PDA

View Full Version : Thành ngữ - Tục ngữ



Trang : [1] 2 3 4

  1. Dò sông dò biển dễ dò, nào ai lấy thước mà đo lòng người
  2. Suy bụng ta ra bụng người
  3. Hữu duyên thiên lý lai tương hội, vô duyên đối diện bất tương phùng
  4. Người không vì mình trời tru đất diệt.
  5. Múa rìu qua mắt thợ
  6. Đánh trống qua cửa nhà sấm
  7. An cư lạc nghiệp
  8. Anh hùng khó qua ải mỹ nhân
  9. Bần cư náo thị vô nhân vấn, phú tại thâm sơn hữu viễn thân
  10. Cẩu chủy lý thổ bất xuất tượng nha
  11. Sơn hào hải vị
  12. Mất bò mới lo làm chuồng
  13. Trông lên thì chẳng bằng ai, trông xuống thì thấy chẳng ai bằng mình
  14. Giương đông kích tây
  15. Bạch diện thư sinh
  16. Bách chiến bách thắng
  17. Bách niên giai lão
  18. Mất cả chì lẫn chài
  19. 正反格言
  20. Quan tám cũng ừ, quan tư cũng gật
  21. Đại bác bắn cũng không tới
  22. Không đội trời chung
  23. Chưa thấy quan tài chưa đổ lệ
  24. Cá không ăn muối cá ươn
  25. Ăn không nên đọi, nói không nên lời
  26. Có bệnh thì vái tứ phương
  27. Bình chân như vại
  28. Ăn cây táo, rào cây sung
  29. Một cây làm chẳng nên non
  30. Điều gì mình không muốn thì đừng làm cho người khác
  31. Chín người mười ý
  32. Cung kính không bằng tuân mệnh
  33. Tu hú sẵn tổ mà đẻ
  34. Danh chính ngôn thuận
  35. Lá rụng về cội
  36. Lạt mềm buộc chặt
  37. Nuôi ong tay áo
  38. Đồng sàng dị mộng
  39. Gáo vàng múc nước giếng bùn
  40. Bệnh nào thuốc nấy
  41. Tứ hải giai huynh đệ
  42. Uống nước nhớ nguồn
  43. Ăn bậy nói bạ
  44. Ăn bơ làm biếng
  45. Ăn bữa hôm lo bữa mai
  46. Qua cầu rút ván
  47. Ăn chọn nơi, chơi chọn bạn
  48. Trẻ người non dạ
  49. Vẽ rắn thêm chân
  50. Ăn miếng trả miếng
  51. Ăn no rửng mỡ
  52. Ăn xổi ở thì
  53. Bán bà con xa, mua láng giềng gần
  54. Ba đầu sáu tay
  55. Ba mặt một lời
  56. Nửa tin nửa ngờ
  57. Bán trôn nuôi miệng
  58. Nước đổ khó hốt
  59. Bằng mặt không bằng lòng
  60. Bắt cóc bỏ đĩa
  61. Ăn cơm nhà vác tù và hàng tổng
  62. Bình cũ rượu mới
  63. Bới lông tìm vết
  64. Bụng làm dạ chịu
  65. Bữa đói bữa no
  66. Bữa đực bữa cái
  67. Tai vách mạch dừng
  68. Cà cuống chết đít vẫn còn cay
  69. Cá lớn nuốt cá bé
  70. Cá nằm trốc thớt
  71. Cả vú lấp miệng em
  72. Cây kim trong bọc lâu ngày cũng lòi ra
  73. Cái khó ló cái khôn
  74. Cải lão hoàn đồng
  75. Cãi nhau như mổ bò
  76. Cái sảy nảy cái ung
  77. Cải tà quy chính
  78. Cải tử hoàn sinh
  79. Gừng càng già càng cay
  80. Cáo giả oai hùm
  81. Cao không tới, thấp không thông
  82. Không nói không rằng
  83. Câm như hến
  84. Cầu được ước thấy
  85. Cầu người không bằng cầu mình
  86. Cây muốn lặng mà gió chẳng dừng
  87. Cây ngay không sợ chết đứng
  88. Có bột mới gột nên hồ
  89. Có cô thì chợ cũng đông....
  90. Có chạy đằng trời
  91. Bánh ít đi bánh qui lại
  92. Có gan ăn cướp, có gan ở tù
  93. Có làm thì mới có ăn
  94. Có mắt như mù
  95. Có mới nới cũ
  96. Ai ở trong chăn mới biết chăn có rận
  97. Có phúc cùng hưởng, có họa cùng chia
  98. Có tật giật mình
  99. Có tiền mua tiên cũng được
  100. Cóc ghẻ mà đòi ăn thịt thiên nga
  101. Coi trời bằng vung
  102. Tre già măng mọc
  103. Con giun xéo lắm cũng quằn
  104. Còn nước còn tát
  105. Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh
  106. Con ông cháu cha
  107. Con sâu làm rầu nồi canh
  108. Cõng rắn cắn gà nhà
  109. Cốc mò cò xơi
  110. Công thành danh toại
  111. Rượu mời không uống, muốn uống rượu phạt
  112. Miệng ăn núi lở
  113. Của ít lòng nhiều
  114. Của người phúc ta
  115. Của thiên trả địa
  116. Cha truyền con nối
  117. Cháy nhà hàng xóm bình chân như vại
  118. Cháy nhà ra mặt chuột
  119. Chạy trời không khỏi nắng
  120. Mèo nào cắn mỉu nào
  121. Chân nam đá chân chiêu
  122. Châu chấu đá xe
  123. Như muối bỏ bể
  124. Chửi chó mắng mèo
  125. Ngàn cân treo sợi tóc
  126. Chó cậy gần nhà
  127. Nước xa khôn cứu lửa gần
  128. Mua dây buộc mình
  129. Chuột chạy cùng sào
  130. Chó chê mèo lắm lông
  131. Lánh nặng tìm nhẹ
  132. Dở khóc dở cười
  133. Ngô không ra ngô, khoai không ra khoai
  134. Dẫu xây bảy đợt phù đồ
  135. Bầu dục chấm mắm cáy
  136. Đàn gảy tai trâu
  137. Dây cà ra dây muống
  138. Đánh đến chết cái nết không chừa
  139. Vuốt mặt không biết nể mũi
  140. Đánh kẻ chạy đi, chứ ai đánh người chạy lại
  141. Nhổ cỏ phải nhổ tận gốc
  142. Đâm lao thì phải theo lao
  143. Nhập gia tuỳ tục
  144. Đầu trâu mặt ngựa
  145. Đầu trộm đuôi cướp
  146. Đầu voi đuôi chuột
  147. Đầu xuôi đuôi lọt
  148. Đèn nhà ai nấy rạng
  149. Đẽo cày giữa đường
  150. Đi guốc trong bụng
  151. Đi một ngày đàng, học một sàng khôn
  152. Địa ngục trần gian
  153. Thành ngữ tục ngữ Hoa Việt - vần A
  154. Đói ăn vụng, túng làm liều
  155. Đói cho sạch, rách cho thơm
  156. Đông như kiến cỏ
  157. Đục nước béo cò
  158. Đứng như trời trồng
  159. Tham bát bỏ mâm
  160. Cãi chày cãi cối
  161. Được voi đòi tiên
  162. Dự án 1 vạn thành ngữ - tục ngữ Việt Nam
  163. Được cái này mất cái kia
  164. Được bữa nào xào bữa ấy
  165. Đường dài mới biết ngựa hay, ở lâu mới biết người ngay kẻ tà
  166. Gà nhà bôi mặt đá nhau
  167. Gạn đục khơi trong
  168. Gắp lửa bỏ tay người
  169. Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn
  170. Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng
  171. Gầy như que củi
  172. Gậy ông đập lưng ông
  173. Giơ cao đánh khẽ
  174. Giơ đầu chịu báng
  175. Tiến thoái lưỡng nan
  176. Há miệng chờ sung
  177. Văn dốt vũ dát
  178. Kẻ ăn ốc người đổ vỏ
  179. Kén cá chọn canh
  180. Kiếm củi ba năm đốt một giờ
  181. Con kiến mà kiện củ khoai
  182. Khổ tận cam lai
  183. Khôn ba năm dại một giờ
  184. Không cánh mà bay
  185. Không có lửa sao có khói
  186. Mười phân vẹn mười
  187. Ngồi mát ăn bát vàng
  188. Chẳng ưa thì dưa có giòi
  189. Khua môi múa mép
  190. Lá mặt lá trái
  191. Lạ nước lạ cái
  192. Làm bộ làm tịch
  193. Làm chơi ăn thiệt
  194. Liệu cơm gắp mắm
  195. Lo bò trắng răng
  196. Lọt sàng xuống nia, đi đâu mà thiệt
  197. Lợn lành chữa thành lợn què
  198. Lù khù vác cái lu mà chạy
  199. Lửa cháy ngang mày
  200. Đổ dầu vào lửa
  201. Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén
  202. Lửa thử vàng gian nan thử sức
  203. Lực bất tòng tâm
  204. Màn trời chiếu đất
  205. Mạnh vì gạo, bạo vì tiền
  206. Mạt cưa mướp đắng
  207. Mặt dạn mày dày
  208. Đỏ mặt tía tai
  209. Thậm thà thậm thụt
  210. Mặt ủ mày chau
  211. Mặt mày xanh xao
  212. Mặt người dạ thú
  213. Nhắm mắt làm ngơ
  214. Mất bò mới lo làm chuồng
  215. Mất cả chì lẫn chài
  216. Mật ít ruồi nhiều
  217. Mèo khen mèo dài đuôi
  218. Mèo mả gà đồng
  219. Mềm nắn rắn buông
  220. Mệt bở hơi tai
  221. Miệng ăn núi lở
  222. Hỉ mũi chưa sạch
  223. Miệng thơn thớt, dạ ớt ngâm
  224. Mò kim đáy bể
  225. Đèn nhà ai nấy rạng
  226. Môi hở răng lạnh
  227. Nhất cử lưỡng tiện
  228. Dốt đặc cán mai
  229. Một lòng một dạ
  230. Một mất một còn
  231. Một vốn bốn lời
  232. Một vừa hai phải
  233. Mở cờ trong bụng
  234. Múa gậy vườn hoang
  235. Múa rìu qua mắt thợ
  236. Như muối bỏ bể
  237. Không vào hang cọp sao bắt được cọp con
  238. Mượn gió bẻ măng
  239. Mượn lược thầy tu
  240. Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên
  241. Năng nhặt chặt bị
  242. Ném đá giấu tay
  243. Ném tiền qua cửa sổ
  244. Nói có sách, mách có chứng
  245. Nói dối như Cuội
  246. Nói sao làm vậy
  247. Nói hươu nói vượn
  248. Nói một đằng, làm một nẻo
  249. Nói phải củ cải cũng nghe
  250. Nói toạc móng heo