PDA

View Full Version : Judas



Cinephile
06-02-2012, 04:18 PM
Judas, le traître de la chrétienté

Giuđa, kẻ phản bội dân Cơ đốc giáo

Dans la Bible, Judas est l'un des douze apôtres de Jésus, certainement l'un de ses plus proches fidèles, un de ceux qui ont tout abandonné pour le suivre.
Trésorier de ce groupe itinérant, il est chargé de récolter et de gérer les fonds des apôtres. L'évangile de Jean suggère aussi que l'intendant aurait détourné l'argent du groupe.

Trong Thánh Kinh, Giuđa là một trong 12 tông đồ của Chúa Giêsu, tất nhiên là một trong những tín độ thân cận nhất của Ngài, một trong những người đã từ bỏ tất cả để theo Ngài.
Là thủ quỹ của nhóm tông đồ lưu động này, ông chịu trách nhiệm thu và quản lý túi tiền của các tông đồ. Tin mừng theo Thánh Gio-an cũng ám thị rằng Giuđa biển thủ tiền của nhóm.

Ce groupe de fidèles a marché jusqu'à Jérusalem pour la Pâque juive. Avant son arrestation, il réunit ses disciples autour de lui lors d'un dernier repas et annonce que l'un deux le trahira.

Nhóm tín đồ đã đi bộ đến Giê-ru-sa-lem để mừng lễ Vượt Qua của người Do Thái. Trước khi bị bắt, Chúa Giê-su đã tập hợp các môn đồ lại xung quanh Ngài trong bữa ăn cuối cùng và báo trước rằng một trong hai người sẽ phản bội Chúa.

Chose faite dans les jardins de Gethsémani: en échange de "30 deniers", Judas le désigne aux gardes romains en l'embrassant, d'où l'expression "le baiser de Judas", baiser du traître. Le vendredi, Jésus est crucifié par les Romains. Selon l'évangile de Mathieu, le traître, pris de remords, se pend à un arbre quelques jours plus tard.

Việc đã xảy ra trong vườn Gét-sê-ma-ni: để đổi lấy 30 đơ-ni-ê, Giuđa chỉ điểm Chúa cho lính La Mã bằng cách đến hôn Chúa, từ đó mà ra thuật ngữ “nụ hôn của Giuđa”, nụ hôn của kẻ phản bội. Thứ sáu, Chúa bị đóng đinh vào thập giá. Theo tin mừng Thánh Mát-thêu, kẻ phản bội ân hận đã treo cổ trên cây vài ngày sau đó.

Pendant des siècles dans la chrétienté, la figure de Judas se convertit en incarnation caricaturale de tous les vices. Le mot "Judas" devient synonyme de traître. Une figure qui sera par ailleurs exploitée par l'antisémitisme évoquant à travers lui un peuple cupide et déicide.
Mais dès les premiers temps du christianisme, Judas a aussi suscité des interprétations plus complexes. Théologiens et intellectuels se sont interrogés sur les raisons profondes de son forfait et ses relations avec Jésus. Une curiosité qui s'accroît à partir du XIXème siècle.

Trong suốt nhiều thế kỷ đối với người Cơ đốc, hình ảnh Giuđa biến thành hiện thân biếm hoạ cho mọi thói xấu. Từ “Giuđa” trở thành đồng nghĩa với “kẻ phản bội”. Mặt khác, bộ mặt Giuđa được chủ nghĩa bài Do Thái khai thác để chỉ một dân tộc Do Thái tham lam và giết Chúa.
Nhưng ngay từ thời gian đầu của Ki-tô giáo, Giuđa cũng tạo nên những giải thích phức tạp hơn. Các nhà thần học và các nhà trí thức đã tự hỏi về lý do sâu xa trong tội ác của ông và quan hệ giữa ông với Chúa Giê-su. Sự tò mò bắt đầu tăng lên từ thế kỷ 19.