PDA

View Full Version : Mệnh đề quan hệ với who, which và that



antm
07-06-2012, 05:15 PM
Mệnh đề quan hệ với who, which và that



1. Giới thiệu


Lauren: I saw Nicole the other day. (Hôm kia tớ gặp Nicole)
Dominique: Nicole? The girl who plays the piano? (Nicole? Cô gái hay chơi piano hả?)
Lauren: No, that’s Naima. (Không phải, đó là Naima)
Nicole is the student who dropped out of college, the one who never did any studying. She’s working in Davidsons now, the shop that sells very expensive clothes.(Nicole là sinh viên đã bỏ học đại học, người mà chưa bao giờ đi học. Cô ấy đang làm việc ở Davidsons, cửa hàng bán quần áo rất đắt tiền)
Các mệnh đề quan hệ trong mẩu đối thoại trên xác định người/vật mà chúng ta đang nói đến. Mệnh đề who plays the piano cho chúng ta biết Dominique muốn nói đến cô gái nào. Mệnh đề that sells very expensive clothes cho chúng ta biết Lauren muốn nói đến cửa hàng nào.

Đôi lúc, chúng ta có thể dùng một tính từ hoặc một cụm từ để xác định một người/vật nào đó.

Tính từ: the tall girl (cô gái cao); the new student (sinh viên mới); the red car (chiếc xe hơi đỏ)
Cụm từ: the man in the suit (người đàn ông mặc comple); the shop on the corner (cửa hàng ở góc đường); the woman with red hair (người phụ nữ có tóc đỏ)
Nhưng khi cần giải thích nhiều hơn, chúng ta dùng mệnh đề quan hệ.

Mệnh đề quan hệ: the woman who gets up early (người phụ nữ hay dậy sớm); the car that broke down (chiếc xe hơi tắt máy)
2. Who, which và that

Đại từ quan hệ who, which và that đứng sau danh từ mà nó bổ nghĩa và đứng đầu mệnh đề quan hệ.

Who dùng cho người.

Nick is the man who owns that enormous dog.
I dont like people who tell jokes all the time.
The little girl who sat next to me on the coach ate sweets the whole way.
Sarah is pretty annoyed with the person who stole her mobile phone.
Chúng ta cũng có thể dùng that, nhưng ít phổ biến hơn.

Jake is the man that plays the guitar.
The woman that lived here before us is a romantic novelist.
That và which dùng cho vật. That thường dùng hơn which, nhất là trong văn nói.

The car that won the race looked very futuristic, didnt it?
They’ve recaptured all the animals that escaped from the zoo.
The children saw the actual spacecraft that landed on the moon.
Which có thể hơi trang trọng.

There are several restaurants which do Sunday lunches.
Is Zedco the company which was taken over last year?
Chúng ta không dùng đại từ nhân xưng với đại từ quan hệ.

NOT <strike>the-man who he owns-that-enormouts-dog </strike>
NOT <strike>the-actual spacecraft that it landed on the moon </strike>
Trong tất cả các câu trên, who, which và that là chủ từ của mệnh đề quan hệ.

antm
07-06-2012, 05:33 PM
Mệnh đề quan hệ với who, which và that
– Bài tập



A. Hãy xác định những người dưới đây. Nếu có thể, hãy dùng cách xác định ngắn nhất, như “the tall boy” thay vì “the boy who is tall".

the boy (he is tall) --> the tall boy
the man (he has a beard) --> the man with a beard
the woman (she plays golf) --> the woman who plays golf
1 the young man (he is at the door)

2 the man (he plays his stereo at night)

3 the woman (she is very thin)

4 the girl (she has green eyes)

5 the young woman (she is in the office)

6 the man (he drives a taxi)

7 the young man (he is smart)

8 the student (she failed all her exams)

B. Điền who, which hoặc that. Luôn luôn có nhiều hơn một đáp án đúng.


Laura: Shall we have something to eat?
Nick: Yes, but not here. I don’t like cafes (►) that don’t have chairs. I’m not one of those people (►) who can eat standing up.
Laura: There’s another restaurant over there.
Nick: It looks expensive, one of those places (1)……………. charge very high prices. The only customers (2)…………... can afford to eat there are business executives (3)……………. get their expenses paid. Anyway, I can’t see a menu. I’m not going into a restaurant (4)……………. doesn’t display a menu.
Laura: We just passed a cafe (5)……………….. does snacks.
Nick: Oh, I didn’t like the look of that.
Laura: You’re one of those people (6) ...................are never satisfied, aren’t you?
C. Kếp hợp những thông tin sau để tạo ra mẩu tin mới. Biến câu trong ngoặc thành mệnh đề quan hệ với who hoặc which.

► A man has gone to prison. (He shot two policemen.)
--> The man who shot two policemen has gone to prison.

1 A bomb caused a lot of damage. (It went off this morning.)

2 A scientist has won the Nobel Prize. (He discovered a new planet.)

3 A footballer has been banned from playing again. (He took drugs.)

4 A little girl has been found safe and well. (She had been missing since Tuesday.)

5 A company has laid off thousands of workers. (It owns Greenway Supermarkets.)

6 An old lady now wants to swim the English Channel. (She did a parachute jump.)