PDA

View Full Version : Cấu trúc quan hệ có whose, what và it



antm
11-06-2012, 11:00 AM
Cấu trúc quan hệ có whose, what và it





1. Whose


Laura: What I’d really like is a job in television.
(Điều mà tớ thật sự yêu thích là một công việc ở đài truyền hình)


Mark: The other day I met a man whose sister works in television.
(Hôm kia tớ gặp một người đàn ông có chị làm ở đài truyền hình)


Laura: Who? What’s her name?
(Ai? Cô ta tên gì?)


Mark: Oh, I don’t know. She’s the woman whose car Tom crashed into.
(Tớ không biết. Cô ta là người phụ nữ mà Tom đã tông vào chiếc xe hơi của cô ta)

Ở đây whose sister có nghĩa là his sister (chị của người đàn ông mà Mark gặp), và whose car có nghĩa là her car (chiếc xe của người chị đó).

Một số ví dụ khác:

Someone whose bicycle had been stolen was reporting it to the police.
(Một người nào đó có xe đạp bị đánh cắp đang báo lại với cảnh sát)


He is the man whose goal won the game for his team..
(Anh ta là người có bàn thắng mang lại chiến thắng cho đội mình)

Chúng ta dùng whose chủ yếu với danh từ chỉ người. Nhưng đôi khi nó cũng đi với các danh từ khác.

Which is the European country whose economy is growing the fastest?
(Nước nào ở châu Âu có nền kinh tế phát triển nhanh nhất?)


Round the corner was a building whose windows were all broken.
Melanie was looking after a dog whose leg had been broken in an accident.
2. What

Chúng ta dùng đại từ quan hệ what mà không cần danh từ đứng trước nó.

The shop didn’t have what I wanted. (= the thing that I wanted)
(Cửa hàng không có thứ mà tôi cần)


What we saw gave us quite a shock. (= the thing that we saw)
(Điều chúng tôi trông thấy khiến chúng tôi bị sốc)

Chúng ta dùng what để nhấn mạnh một từ/cụm từ.


<tbody>
Bình thường

Nhấn mạnh



Laura is looking for a job in television.

(Laura đang tìm việc ở đài truyền hình)

What Laura is looking for is a job in television.
(Thứ Laura đang tìm kiếm là công việc trong đài truyền hình)




Rachel’s stereo kept me awake.

(Chiếc máy stereo của Rachel làm tôi không ngủ được)

What kept me awake was Rachel’s stereo.
(Cái làm tôi không ngủ được là chiếc máy stereo của Rachel)



I want to make a fresh start.

What I want to do is make a fresh start.



They booked a holiday together.

What they did was book a holiday together.


</tbody>













3. It

Chúng ta cũng dùng cấu trúc it+be+mệnh đề quan hệ để nhấn mạnh.


<tbody>
Bình thường
Nhấn mạnh


Tom had an accident.
(Tom bị tại nạn)

It was Tom who had an accident (not David).
(Chính Tom là người bị tai nạn (chứ không phải David))



The computer gives me a headache.
(Cái máy tính khiến tôi đau đầu)

It’s the computer that gives me a headache.
(Chính cái máy tính là thứ khiến tôi đau đầu)



I’m eating chocolate cake.
It’s chocolate cake (that) I’m eating.


Mikes uncle died on Thursday.
It was on Thursday that Mikes uncle died.

</tbody>




Chúng ta phải tthêm vào đại từ quan hệ khi nó là chủ từ của mệnh đề quan hệ (ví dụ: who had an accident). Nếu nó là túc từ (ví dụ: that I’m eating), thì chúng ta có thể lược bỏ nó.

antm
11-06-2012, 11:29 AM
Cấu trúc quan hệ có whose, what và it
– Bài tập

A) Sử dụng những cụm từ dưới đây để viết thành câu hoàn chỉnh, trong đó có đại từ quan hệ who hoặc whose.


George Paxton, company director - he had an argument with Colin
==> George is the company director who had an argument with Colin.

Vera Stokes, politician - her sister once worked for Colin
==> Vera is the politician whose sister once worked for Colin.

1 Felix Reeves, journalist - his tape recorder was stolen

2 Graham Wilshaw, architect - he knew Colin at school

3 Rex Carter, farmer - Colin bought his land

4 Norman Bridge, lawyer - he looked after Colins interests

5 Sonia Goldman, house guest - her fingerprints were on the door handle

B) Viết lại những câu sau, sử dụng what để nhấn mạnh cụm từ gạch dưới.

► You must pay attention to the details.
==> What you must pay attention to are the details.

1 You have to think about your profit.

2 You must know the needs of your customers.

3 You should work towards a realistic target.

4 You need to plan ahead.

C) Trả lời những câu hỏi sau, sử dụng cấu trúc: it + be + mệnh đề quan hệ

► Who invented radio? ~ Marconi.
==> It was Marconi who invented radio.

1 When did Columbus sail to America? ~ In 1492.
It was in 1492 that .................................................. .......................

2 What does Tiger Woods play? ~ Golf.
It’s ………………………………………… …………………..

3 Where did the Olympic Games first take place? ~ In Greece.
………………………………………… …………………..

4 Which is nearest the sun, Venus or Mercury? ~ Mercury.
………………………………………… …………………..