PDA

View Full Version : Các loại mệnh đề quan hệ



antm
11-06-2012, 12:39 PM
Các loại mệnh đề quan hệ





1. Giới thiệu

Có hai loại mệnh đề quan hệ. Hãy so sánh mẩu đối thọai và bản tin sau.


<tbody>


Sophie: Art Golding has died.
David: Who?
Sophie: You know. The film star who played the ship’s captain in ‘Iceberg’.
David: I don’t think Ive seen that.
Sophie: Yes, you have. It’s the film we saw on TV the other night.

ART GOLDING DIES
The actor Art Golding, who starred in films such as ‘Tornado’ and ‘Iceberg’, has died after a long illness. He was seventy-eight. Art Goldings most famous role was as the scientist in the film ‘Supernova’, which broke all box-office records.




Những mệnh đề quan hệ trong mẩu đối thoại trên xác định ngôi sao điện ảnh và bộ phim mà Sophie muốn nói đến. Chúng được gọi là mệnh đề quan hệ xác định (identifying clauses).



Những mệnh đề quan hệ trong bản tin trên bổ sung thông tin về Art Golding và ‘Supernova’. Chúng được gọi là mệnh đề quan hệ bổ sung (adding clauses, hoặc non-identifying clauses).


</tbody>




2. Mệnh đề quan hệ xác định và bổ sung


<tbody>
Xác định
Bổ sung


· The man who lives next door to Melanie is rather strange.

· The river which flows through Hereford is the Wye.

· The picture which was damaged is worth thousands of pounds.
· Jack, who lives next door to Melanie, is rather strange.

· The Wye (which flows through is the Hereford) is a beautiful river.

· This famous picture – which was damaged during the war –is worth thousands of pounds.




Những mệnh đề trên xác định điều mà người nói đang đề cập đến. Không có chúng, nghĩa các câu trên sẽ không trọn vẹn.



Những mệnh đề trên chỉ bổ sung thông tin về những điều đã được xác định sẵn. Chúng ta có thể lược bỏ chúng và nghĩa của câu vẫn trọn vẹn.





Mệnh đề quan hệ xác định không có dấu phẩy bao quanh.



Mệnh đề quan hệ bổ sung có dấu phẩy, dấu ngoặc đơn hoặc dấu gạch nối bao quanh.
Nếu mệnh đề bổ sung ở cuối câu, ta chỉ dùng một dấu phẩy hoặc gạch nối.
That’s Jack, who lives next door.




Hầu hết mệnh đề quan hệ đều là mệnh đề xác định. Chúng được dùng trong văn nói và viết.



Mệnh đề quan hệ bổ sung khá trang trọng và chủ yếu dùng trong văn viết, nhất là các bản tin. Trong văn nói, ta thường dùng hai câu ngắn.
Jack lives next door to Melanie. He’s rather strange.

</tbody>

antm
11-06-2012, 03:44 PM
Các loại mệnh đề quan hệ – Bài tập



A) Nối các thông tin sau và viết thành câu có sử dụng mệnh đề quan hệ bổ sung. Sử dụng who hoặc which.



<tbody>



<strike>The Grand Canyon</strike>

He was in prison for 27 years.

He was one of the Beatles.





Nelson Mandela

He was killed in 1980.

He became President of South Africa.





John Lennon

It is 140 million miles away.

<strike>It is one of the wonders of the world. </strike>





The Titanic

<strike>It is over 200 miles long.</strike>

It is known as the red planet.





Queen Victoria

It sank in 1912.

It stood for 28 years.





Mars

It was built in 1961.

It was supposed to be unsinkable.





The Berlin Wall

She came to the throne in 1837.

She ruled over the British Empire.


</tbody>


The Grand Canyon, which is over 200 miles long, is one of the wonders of the world.

1
2
3
4
5
6

B) Hãy cho biết những mệnh đề quan hệ sau có chức năng gì? Xác định đối tượng hay bổ sung thông tin?

The play (►) that the students put on last week was Oscar Wildes The Importance of Being Earnest (►) which was written in 1895. The college theatre, (1) which holds over 400 people, was unfortunately only half full for the Friday evening performance. However, the people (2) who bothered to attend must have been glad they did. Lucy Kellett, (3) who played Lady Bracknell, was magnificent. Unfortunately the young man (4) who played lohn Worthing forgot his lines twice, but that did not spoil the evening, (5) which was a great success.


It tells us which play.

It adds information about The Importance of Being Earnest.

1 .................................................. .................................................. .....................................

2 .................................................. .................................................. .....................................

3 .................................................. .................................................. .....................................

4 .................................................. .................................................. .....................................

5 .................................................. .................................................. .....................................


C) Thêm mệnh đề quan hệ và nếu cần, hãy thêm dấu phẩy.


(that Claire drives) This car is a lot cheaper than the one that Claire drives

(who has twins) Olivia, who has twins, often needs a babysitter.

1 (who took Rita to the party) The person ........................ ………………….was Tom.

2 (who has a bad temper) Henry........................................... ………………….shouted at the waiter.

3 (which Tom supports) The team ......................... …………………………………..is United.

4 (who is afraid of heights) We all climbed up except Vicky…………………………………

5 (which is on the tenth floor) My new flat .......... ……………………………….has a terrific view.

6 (she bought the sofa from) Sarah can’t remember the name of the shop………………..