PDA

View Full Version : Mệnh đề quan hệ: phân từ và động từ nguyên mẫu có “to”



antm
12-06-2012, 05:02 PM
Mệnh đề quan hệ: phân từ
và động từ nguyên mẫu có “to”



1. Mệnh đề quan hệ với phân từ



Hãy đọc bản tin thời sự sau đây về một vụ tai nạn giao thông.

Several people were injured this morning when a lorry carrying concrete pipes overturned in the centre of town and hit two cars. Ambulances called to the scene took a long time to get through the rush hour traffic. The accident happened in Alfred Road, where road repairs are under way. People who saw the accident say that the lorry hit the cars after it swerved to avoid a pile of stones left in the road. The traffic chaos caused by the accident has meant long delays for people travelling to work.

(Sáng nay có vài người bị thương khi một xe tải đang chở ống cống bê tông đã lật ngửa ở trung tâm thành phố và tông trúng hai chiếc xe hơi. Xe cứu thương được gọi đến hiện trường phải mất nhiều thời gian để vượt qua giao thông trong giờ cao điểm. Vụ tai nạn xảy ra trên đường Alfred, tại đây đường sá đang được sửa chữa. Những người chứng kiến vụ tai nạn cho biết chiếc xe tải tông phải hai chiếc xe hơi sau khi chuyển hướng đột ngột để tránh đống đá còn lại trên đường. Tình trạng giao thông hỗn độn do vụ tai nạn gây ra đã gây chậm trễ kéo dài cho những người đang trên đường đi làm.)

Carrying concrete pipes, called to the scene, etc là những mệnh đề quan hệ. Carrying concrete pipes cho ta biết thông tin về một chiếc xe tải. Những phân từ này có thể chỉ hiện tại hoặc quá khứ.


<tbody>
Chủ động
Bị động


· There are delays this morning for people travelling to work. (= people who are travelling to work)
· A lorry carrying concrete pipes has overturned. (= a lorry which was carrying pipes)
· the path leading to the church (= the path which leads/led to the church)
· I have a message for people delayed by the traffic chaos. (= people who are being delayed)
· We noticed a pile of stones left in the road. (= stones which had been left there)
· food sold in supermarkets (= food which is/was sold in supermarkets)

</tbody>


2. Mệnh đề quan hệ với động từ nguyên mẫu có “to”

Ví dụ:

New Zealand was the first country to give women the vote. (= the first country which gave women the vote) (New Zealand là quốc gia đầu tiên trao quyền bầu cử cho phụ nữ.)
Melanie was the only person to write a letter of thanks. (= the only person who wrote a letter of thanks) (Melaine là người duy nhất viết thư cảm ơn)
The guest on our show is the youngest golfer to win the Open.
Emma Thompson is the most famous actress to appear on stage here.
Chúng ta có thể dùng to-infinitive với first, second, v.v; next và last; only; và tính từ so sánh nhất như youngest, most famous.

Chúng ta có thể lược bỏ danh từ (trừ trường hợp với only) câu vẫn rõ nghĩa.

The captain was the last to leave the sinking ship. (Thuyền trưởng là người cuối cùng rời bỏ con tàu đang chìm)

antm
12-06-2012, 05:21 PM
Mệnh đề quan hệ: phân từ
và động từ nguyên mẫu có “to” – Bài tập




A) Điền phân từ dạng chủ động hoặc bị động của những động từ sau: add, arrive, block, own, play, take, tell, watch, wear

A competitor is someone taking part in a competition.
Your property is everything owned by you.
1 Baseball is a game.................................... mainly in the US.

2 A wrist-watch is a watch .................................. on your wrist.

3 A latecomer is a person.................................. late.

4 An instruction is a statement…………………… ...you what to do.

5 A spectator is someone ……………………… a game or an event.

6 An extension is a new part …………………….. on to a building.

7 An obstacle is something . … … … … … … … … . . your way.


B) Chuyển phần trong ngoặc đơn thành một mệnh đề quan hệ bằng một phân từ dạng chủ động (như costing) hoặc bị động (như found).


A new motorway is planned. (It will cost £500 million.)
--> A new motorway costing £500 million is planned.

Some weapons belong to the IRA. (They were found at a flat in Bristol.)
--> Some weapons found at a flat in Bristol belong to the IRA.

1 Families have been evicted. (They were living in an empty office building.)
Families .................................................. .................................................. .....................

2 A chemical company has gone bankrupt. (It employed 4,000 people.)
A chemical company........................................... ....................................

3 A bridge has been declared unsafe. (It was built only two years ago.)
A bridge............................................ .................................................. .

4 People have marched to London. (They are protesting against pollution.)
.................................................. ............................................. ...................

5 Tennis fans have been queuing all night at Wimbledon. (They hope to buy tickets.)
.................................................. ............................................. ...................

6 A new drug may give us eternal youth. (It was developed at a British university.)
.................................................. ............................................. ...................

C) Sử dụng cấu trúc to-infinitive.

► David offered his help. No one else did.
--> David was the only person to offer his help.

1 Olivias daughter swam a length of the pool. No other girl as young as her did that.
Olivias daughter was ...........................………………… …………

2 The secretaries got a pay rise. No one else did.
The secretaries were .......…………………………………… ……..

3 The pilot left the aircraft. Everyone else had left before him.
......…………………………………… …….. ………………………..

4 Mrs Harper became Managing Director. No other woman had done that before.
......…………………………………… ……. ………………………...

5 Daniel applied for the job. No other candidate as suitable as him applied.
......…………………………………… …….. ………………………..