PDA

View Full Version : 999 句最常用 英-汉-越 口语



tbngoc
25-10-2012, 10:47 AM
<tbody>
1. I see.
我明白了。
Hiểu rồi.



2. I quit!
我不干了!
Tôi không làm đâu!



3. Let go!
放手!
Buông ra!



4. Me too.
我也是。
Tôi cũng vậy.



5. My god!
天哪!
Trời đất!



6. No way!
不行!
Không được!



7. Come on.
来吧(赶快)
Đến đây!



8. Hold on.
等一等。
Chờ một chút!



9. I agree。
我同意。
Đồng ý!



10. Not bad.
还不错。
Không tệ lắm.



11. Not yet.
还没。
Chưa.



12. See you.
再见。
Tạm biệt



13. Shut up!
闭嘴!
Im miệng !



14. So long.
再见。
Tạm biệt.



15. Why not?
好呀! (为什么不呢?)
Sao lại không chứ?



16. Allow me.
让我来。
Tôi xin phép!



17. Be quiet!
安静点!
Im lặng!



18. Cheer up!
振作起来!
Vui lên!



19. Good job!
做得好!
Làm tốt lắm !



20. Have fun!
玩得开心!
Thoải mái nhe!



21. How much?
多少钱?
Bao nhiêu tiền?



22. I'm full.
我饱了。
No rồi.



23. I'm home.
我回来了。
Tôi về rồi nè.



24. I'm lost.
我迷路了。
Tôi lạc đường.



25. My treat.
我请客。
Tôi đãi nhe.



26. So do I.
我也一样。
Tôi cũng vậy.



27. This way。
这边请。
Lối này ạ.



28. After you.
您先。
Mời cô đi trước.



29. Bless you!
祝福你!
Chúc bạn hạnh phúc!



30. Follow me.
跟我来。
Xin theo tôi.



31. Forget it!
休想! (算了! )
Quên đi! Dẹp đi.



32. Good luck!
祝好运!
Chúc may mắn!



33. I decline!
我拒绝!
Tôi phản đối!



34. I promise.
我保证。
Tôi bảo đảm.



35. Of course!
当然了!
Dĩ nhiên rồi!



36. Slow down!
慢点!
Chậm lại!



37. Take care!
保重!
Bảo trọng!



38. They hurt.
(伤口)疼。
Đau quá!



39. Try again.
再试试。
Thử lại đi.



40. Watch out!
当心。
Coi chừng!



41. What's up?
有什么事吗?
Có chuyện gì vậy?



42. Be careful!
注意!
Cẩn thận.



43. Bottoms up!
干杯(见底)!
Cạn ly nào.



44. Don't move!
不许动!
Không được nhúc nhích.



45. Guess what?
猜猜看?
Đoán thử xem.



46. I doubt it
我怀疑。
Tôi nghi lắm.



47. I think so.
我也这么想。
Tôi cũng nghĩ vậy.



48. I'm single.
我是单身贵族。
Tôi còn độc thân.



49. Keep it up!
坚持下去!
Tiếp tục nhé.



50. Let me see.
让我想想。
Để xem.



51. Never mind.
不要紧。
Không sao.



52. No problem!
没问题!
Không vấn đề gì.



53. That's all!
就这样!
Vậy đó.



54. Time is up.
时间快到了。
Sắp hết giờ rồi.



55. What's new?
有什么新鲜事吗?
Có gì mới không?



56. Count me on
算上我。
Tính luôn tôi.



57. Don't worry.
别担心。
Đừng lo.



58. Feel better?
好点了吗?
Khoẻ hơn chưa?



59. I love you!
我爱你!
Tôi yêu em/anh!



60. I'm his fan。
我是他的影迷。
Tôi là người hâm mộ anh ấy.



61. Is it yours?
这是你的吗?
Cái này của bạn hả?



62. That's neat.
这很好。
Tốt lắm.



63. Are you sure?
你肯定吗?
Chắc không đó?



64. Do l have to
非做不可吗?
Không làm không được sao?



65. He is my age.
他和我同岁。
Anh ấy bằng tuổi tôi.



66. Here you are.
给你。
Của bạn đây.



67. No one knows .
没有人知道。
Chẳng ai biết cả.



68. Take it easy.
别紧张。
Thoải mái đi.



69. What a pity!
太遗憾了!
Đáng tiếc thật!



70. Any thing else?
还要别的吗?
Còn gì nữa không?



71. To be careful!
一定要小心!
Nhớ cẩn thận đó!



72. Do me a favor?
帮个忙,好吗?
Giúp tôi một tay nhé!



73. Help yourself.
别客气。
Xin cứ tự nhiên.



74. I'm on a diet.
我在节食。
Tôi đang ăn kiêng.



75. Keep in Touch.
保持联络。
Nhớ giữ liên lạc.



76. Time is money.
时间就是金钱。
Thời giờ là tiền bạc.



77. Who's calling?
是哪一位?
Ai đó?



78. You did right.
你做得对。
Bạn làm đúng rồi.



79. You set me up!
你出卖我!
Mày bán đứng tao!



80. Can I help you?
我能帮你吗?
Đê tôi giúp bạn nhé!



81. Enjoy yourself!
祝你玩得开心!
Vui nhé!



82. Excuse me ,Sir.
先生,对不起。
Xin lỗi, thưa ông.



83. Give me a hand!
帮帮我!
Giúp tôi một tay nào!



84. How's it going?
怎么样?
Sao rồi?



85. I have no idea.
我没有头绪。
Tôi không biết.



86. I just made it!
我做到了!
Tôi làm được rồi!



87. I'll see to it
我会留意的。
Tôi sẽ lưu ý chuyện đó!



88. I'm in a hurry!
我在赶时间!
Tôi đang vội lắm!



89. It's her field.
这是她的本行。
Nghề của nàng mà!



90. It's up to you.
由你决定。
Tùy bạn!



91. Just wonderful!
简直太棒了!
Thật tuyệt!



92. What about you?
你呢?
Bạn thì sao?



93. You owe me one.
你欠我一个人情。
Bạn nợ tôi một chuyện.



94. You're welcome.
不客气。
Không có chi.



95. Any day will do.
哪一天都行夕
Sao cũng được.



96. Are you kidding?
你在开玩笑吧!
Mày giỡn hả!



97. Congratulations!
祝贺你!
Xin chúc mừng!



98. I can't help it.
我情不自禁。
Tôi kềm không được.



99. I don't mean it.
我不是故意的。
Tôi không cố ý.



100. I'll fix you up.
我会帮你打点的。
Tôi sẽ giúp bạn.


</tbody>

tbngoc
25-10-2012, 02:45 PM
<tbody>
101

It sounds great!.

听起来很不错。

Nghe tuyệt quá!



102

It's a fine day。

今天是个好天。

Trời hôm nay rất đẹp.



103

So far,So good.

目前还不错。

Đến giờ mọi chuyện đều tuyệt


104

What time is it?

几点了?

Mấy giờ rồi?



105

You can make it!

你能做到!

Bạn làm được mà!



106

Control yourself!

克制一下!

Kiềm chế đi/bình tĩnh đi!



107

He came by train.

他乘火车来。

Anh ấy đi xe lửa đến.



108

He is ill in bed.

他卧病在床。

Anh ấy đang trên giường bệnh.



109

He lacks courage.

他缺乏勇气。

Nó nhát gan/nó thiếu dũng khí.



110

How's everything?

一切还好吧?

Mọi thứ vẫn tốt chứ?



111

I have no choice.

我别无选择。

Tôi không có lựa chọn.



112

I like ice-cream.

我喜欢吃冰淇淋。

Tôi thích ăn kem.



113

I love this game.

我钟爱这项运动。

Tôi mê trò này.



114

I'll try my best.

我尽力而为。

Tôi sẽ cố hết sức.



115

I'm On your side.

我全力支持你。

Tôi hoàn toàn ủng hộ bạn.



116

Long time no see!

好久不见!

Lâu rồi không gặp!



117

No pain,no gain.

不劳无获。

Muốn ăn phải lăn vô bếp.



118

Well,it depends

噢,这得看情况。

À, xem tình hình đã.



119

We're all for it.

我们全都同意。

Chúng tôi hoàn toàn đồng ý.



120

What a good deal!

真便宜!

Rẻ quá!





121

What should I do?

我该怎么办?

Tôi phải làm gì đây?



122

You asked for it!

你自讨苦吃!

Bạn tự chuốc khổ rồi!



123

You have my word.

我保证。

Tôi bảo đảm.



124

Believe it or not!

信不信由你!

Tin hay không tuỳ bạn!



125

Don't count on me.

别指望我。

Đừng hi vọng gì ở tôi.



126

Don't fall for it!

别上当!

Đừng để bị lừa!



127

Don't let me down.

别让我失望。

Đừng để tôi thất vọng!



128

Easy come easy go.

来得容易,去得快。

Vào dễ thì ra cũng dễ.



129

I beg your pardon.

请你原谅。

Xin bạn thứ lỗi.



130

I beg your pardon?

请您再说一遍(我没有听清)。

Xin hãy nói lại.



131

I'll be back soon.

我马上回来。

Tôi quay lại ngay.



132

I'll check it out.

我去查查看。

Để tôi xem lại.



133

I t’s a long story.

说来话长。

Nói ra dài dòng lắm.



134

It’s Sunday today.

今天是星期天。

Hôm nay là chủ nhật.



135

Just wait and see!

等着瞧!

Chờ xem!



136

Make up your mind.

做个决定吧。

Quyết định đi!



137

That's all I need.

我就要这些。

Tôi cần những thứ này.



138

The view is great.

景色多么漂亮!

Phong cảnh đẹp quá!



139

The wall has ears.

隔墙有耳。

Tai vách mạch dừng!



140

There comes a bus.

汽车来了。

Xe buýt đến rồi!



141

What day is today?

今天星期几?

Hôm nay thứ mấy?



142

What do you think?

你怎么认为?

Bạn nghĩ sao?



143

Who told you that?

谁告诉你的?

Ai nói cho bạn biết?



144

Who's kicking off?

现在是谁在开球?

Ai đang mở đầu vậy?



145

Yes,I suppose so.

是的,我也这么认为。

Đúng, tôi cũng nghĩ như vậy.



146

You can't miss it.

你一定能找到的。

Bạn nhất định tìm được.



147

Any messages for me?

有我的留言吗?

Có tin nhắn cho tôi không?



148

Don't be so modest.

别谦虚了。

Đừng khiêm tốn.



149

Don't give me that!

少来这套!

Đừng đưa cái đó cho tôi!



150

He is a smart boy.

他是个小机灵鬼。

Nó là kẻ khôn ngoan.



151

He is just a child.

他只是个孩子。

Nó chỉ là một đứa bé.



152

I can't follow you.

我不懂你说的。

Tôi không hiểu ý bạn.



153

I felt sort of ill.

我感觉有点不适。

Tôi cảm thấy hơi khó chịu.



154

I have a good idea!

我有一个好主意。

Tôi có ý này!



155

It is growing cool.

天气渐渐凉爽起来。

Thời tiết càng lúc càng mát mẻ.



156

It seems all right.

看来这没问题。

Xem ra chẳng có vấn đề gì.



157

It's going too far.

太离谱了。

Thật là thái quá.



158

May I use your pen?

我可以用你的笔吗?

Tôi có thể dùng bút của bạn không?



159

She had a bad cold.

她患了重感冒。

Cô ấy bị cảm rất nặng.



160

That's a good idea.

这个主意真不错。

Ý kiến hay đấy.



161

The answer is zero.

白忙了。

Tốn công vô ích.



162

What does she like?

她喜欢什么?

Cô ấy thích gì?



163

As soon as possible!

越快越好!

Càng sớm càng tốt.



164

He can hardly speak.

他几乎说不出话来。

Nó dường như chẳng nói nên lời.



165

He always talks big.

他总是吹牛。

Nó luôn khoác lác.



166

He won an election.

他在选举中获胜。

Ông ấy giành thắng lợi trong cuộc bầu cử.



167

I am a football fan.

我是个足球迷。

Tôi là người mê bóng đá.



168

If only I could fly.

要是我能飞就好了。

Ước gì tôi có thể bay được.



169

I'll be right there.

我马上就到。

Tôi đến ngay đây.



170

I'll see you at six.

我六点钟见你。

Tôi gặp bạn lúc 6 giờ.



171

Is it true or false?

这是对的还是错的?

Cái này đúng hay sai?



172

Just read it for me.

就读给我听好了。

Đọc cho tôi nghe đi.



173

Knowledge is power.

知识就是力量。

Kiến thức là sức mạnh.



174

Move out of my way!

让开!

Tránh ra!





175

Time is running out.

没时间了。

Không còn thời gian nữa.



176

We are good friends.

我们是好朋友。

Chúng ta là bạn tốt.



177

What's your trouble?

你哪儿不舒服?

Bạn có chỗ nào không ổn hả?



178

You did fairly well!

你干得相当不错!

Bạn làm tốt lắm!



179

Clothes make the man.

人要衣装。

Người đẹp vì lụa.



180

Did you miss the bus?

你错过公共汽车了?

Bạn bị trễ xe buýt hả?



181

Don't lose your head。

不要惊慌失措。

Đừng hoang mang lo sợ.



182

He can't take a joke.

他开不得玩笑。

Anh ấy không biết nói đùa.



183

He owes my uncle $100.

他欠我叔叔100美元。

Anh ta nợ chú tôi 100 đô-la.



184

How are things going?

事情进展得怎样?

Sự việc tiến triển ra sao rồi?



185

How are you recently?

最近怎么样?

Dạo này thế nào?



186

I know all about it.

我知道有关它的一切。

Tôi biết tất cả về nó.



187

It really takes time.

这样太耽误时间了。

Như vậy quá mất thời gian.



188

It's against the law.

这是违法的。

Như vậy là phạm pháp đó.



189

Love me,love my dog.

(谚语)爱屋及乌。

Yêu ai yêu cả đường đi.



190

My mouth is watering.

我要流口水了。

Tôi thèm chảy nước dãi rồi.



191

Speak louder,please.

说话请大声点儿。

Xin nói lớn hơn một chút.



192

This boy has no job.

这个男孩没有工作。

Cậu bé này không có việc làm.



193

This house is my own.

这所房子是我自己的。

Căn nhà này của tôi.



194

What happened to you?

你怎么了?

Bạn sao thế?



195

You are just in time.

你来得正是时候。

Bạn đến thật đúng lúc.



196

You need to workout.

你需要去运动锻炼一下。

Bạn cần phải vận động đi.



197

Your hand feels cold.

你的手摸起来很冷。

Tay của bạn lạnh quá.



198

Don't be so childish.

别这么孩子气。

Đừng có trẻ con như vậy.



199

Don't trust to chance!

不要碰运气。

Đừng phó mặc cho số phận.



200

Fasten your seat belt.

系好你的安全带。

Hãy thắt dây an toàn.


</tbody>

tbngoc
25-10-2012, 04:15 PM
<tbody>
201

He has a large income.

他有很高的收入。

Anh ấy có thu nhập rất cao.



202

He looks very healthy.

他看来很健康。

Trông anh ấy rất khoẻ mạnh.



203

He paused for a reply.

他停下来等着回答。

Anh ấy chờ câu trả lời.



204

He repaired his house.

他修理了他的房子。

Anh ấy sửa nhà của mình.



205

He suggested a picnic.

他建议搞一次野餐。

Anh ấy đề nghị làm một chuyến dã ngoại.



206

Here's a gift for you.

这里有个礼物送给你。

Đây là món quà tặng bạn.



207

How much does it cost?

多少钱?

Bao nhiêu tiền?



208

I caught the last bus.

我赶上了最后一班车。

Tôi bắt chuyện xe cuối cùng.



209

I could hardly speak.

我简直说不出话来。

Tôi chẳng thốt nên lời.



210

I'll have to try that.

我得试试这么做。

Tôi sẽ làm thử.



211

I'm very proud of you.

我为你感到非常骄傲。

Tôi vô cùng tự hào về bạn.



212

It doesn't make sense.

这没有意义(不合常理)。

Chẳng có nghĩa gì hết.



213

Make yourself at home.

请不要拘礼。

Xin đừng khách sáo.



214

My car needs washing.

我的车需要洗一洗。

Tôi cần rửa xe,



215

None of your business!

与你无关!

Không liên quan gì đến bạn/không phải việc của bạn!



216

Not a sound was heard.

一点声音也没有。

Im lặng như tờ.



217

That's always the case.

习以为常了。

Quen tay trở nên bình thường.



218

The road divides here.

这条路在这里分岔。

Con đường này rẽ ở đây.



219

Those are watermelons.

那些是西瓜。

Kia là dưa hấu.



220

What a nice day it is!

今天天气真好!

Thời tiết hôm nay thật đẹp!



221

What's wrong with you?

你哪里不对劲?

Bạn có chỗ nào không thoải mái hả?



222

You are a chicken.

你是个胆小鬼。

Bạn đúng là thỏ đế.



223

A lovely day,isn't it?

好天气,是吗?

Thời tiết đẹp, phải không?



224

He is collecting money.

他在筹集资金。

Anh ấy đang góp vốn.



225

He was born in New York.

他出生在纽约。

Anh ấy sinh ở New York.



226

He was not a bit tired.

他一点也不累。

Anh ấy chẳng mệt chút nào.



227

I will be more careful.

我会小心一些的。

Tôi sẽ cẩn thận hơn.



228

I will never forget it.

我会记着的。

Tôi sẽ nhớ.



229

It is Just what I need.

这正是我所需要的。

Đây đúng là cái tôi cần.



230

It rather surprised me.

那事使我颇感惊讶。

Chuyện đó khiến tôi khá kinh ngạc.



231

Just around the comer.

就在附近。

Vòng vòng đây thôi/gần đây thôi.



232

Just for entertainment.

只是为了消遣一下。

Chỉ giải trí một chút thôi.



233

Let bygones be bygones.

过去的,就让它过去吧。

Chuyện gì đã qua hãy để cho nó qua đi.



234

Mother doesn't make up.

妈妈不化妆。

Mẹ không trang điểm.



235

Oh,you are kidding me.

哦,你别拿我开玩笑了。

Gì, đừng mang tôi ra làm trò đùa.



236

She has been to school.

她上学去了。

Cô ấy đi học rồi.



237

Skating is interesting.

滑冰很有趣。

Trượt băng rất thú vị.



238

Supper is ready at six.

晚餐六点钟就好了。

Bữa tối xong lúc 6 giờ



239

That's a terrific idea!

真是好主意!

Ý tuyệt quá.



240

What horrible weather!

这鬼天气!

Thời tiết kinh dị thật!



241

Which would you prefer?

你要选哪个?

Bạn chọn cái nào?



242

Does she like ice-cream?

她喜欢吃冰淇淋吗?

Cô ấy thích ăn kem không?



243

First come first served.

先到先得。

Đến trước phục vụ trước.



244

Great minds think alike.

英雄所见略同。

Tư tưởng lớn gặp nhau.



245

He has a sense of humor.

他有幽默感。

Anh ấy rất hài hước.



246

He is acting an old man.

他正扮演一个老人。

Anh ấy đóng vai ông già.



247

He is looking for a job.

他正在找工作。

Anh ấy đang tìm việc làm.



248

He doesn't care about me.

他并不在乎我。

Anh ta chẳng hề để ý đến tôi.



249

I develop films myself.

我自己冲洗照片。

Tôi tự rửa hình.



250

I felt no regret for it.

对这件事我不觉得后悔。

Việc này tôi chẳng hối hận chút nào.



251

I get up at six o'clock.

我六点起床。

Tôi thức dậy lúc 6 giờ.



252

I meet the boss himself.

我见到了老板本人。

Tôi gặp đúng sếp.



253

I owe you for my dinner.

我欠你晚餐的钱。

Tôi nợ bạn bữa tối.



254

I really enjoyed myself.

我玩得很开心。

Tôi chơi rất vui vẻ.



255

I'm fed up with my work!

我对工作烦死了!

Tôi chán việc của mình đến tận cổ.



256

It's no use complaining.

发牢骚没什么用。

Cằn nhằn cũng chẳng được gì.



257

She's under the weather.

她心情不好。

Trong lòng cô ấy không vui.



258

The child sobbed sadly.

小孩伤心地抽泣着。

Đứa bé đau lòng nức nở.



259

The rumor had no basis.

那谣言没有根据。

Tin vịt đó chẳng có chút căn cứ nào.



260

They praised him highly.

他们大大地表扬了他。

Họ đều ca ngợi anh ấy.



261

Winter is a cold season.

冬天是一个寒冷的季节。

Mùa đông là mùa lạnh giá.



262

You can call me any time.

你可以随时打电话给我。

Bạn có thể gọi cho tôi bất cứ lúc nào.



263

15 divided by 3 equals 5.

15除以3等于5。

15 chia 3 bằng 5.



264

All for one,one for all.

我为人人,人人为我。

Một người vì mọi người, mọi người vì một người.



265

East, west, home is best.

金窝,银窝,不如自己的草窝。

Không đâu bằng nhà mình.



266

He grasped both my hands.

他紧握住我的双手。

Anh ta nắm chặt 2 tay tôi.



267

He is physically mature.

他身体己发育成熟。

Nó đã trưởng thành rồi.



268

I am so sorry about this.

对此我非常抱歉(遗憾)。

Tôi lấy làm tiếc về việc này.



269

I can't afford a new car.

我买不起一部新车。

Tôi không mua nổi chiếc xe mới.



270

I do want to see him now.

我现在确实很想去见他。

Giờ tôi rất muốn gặp anh ấy.



271

I have the right to know.

我有权知道。

Tôi có quyền được biết.



272

I heard some one laughing.

我听见有人在笑。

Tôi nghe có người đang cười.



273

I suppose you dance much.

我想你常常跳舞吧。

Tôi nghĩ bạn nên thường xuyên khiêu vũ.



274

I walked across the park.

我穿过了公园。

Tôi băng qua công viên.



275

I'll just play it by ear.

我到时随机应变。

Tôi sẽ tuỳ cơ ứng biến.



276

I'm not sure I can do it.

恐怕这事我干不了。

E rằng tôi không làm được chuyện này.



277

I'm not used to drinking.

我不习惯喝酒。

Tôi không quen uống rượu.



278

Is the cut still painful?

伤口还在痛吗?

Vết thương còn đau không?



279

It's too good to be true!

好得难以置信。

Thật khó tin.



280

Jean is a blue-eyed girl.

珍是个蓝眼睛的女孩。

Jean có đôi mắt xanh.



281

Let's not waste our time.

咱们别浪费时间了。

Chúng ta đừng lãng phí thời gian.



282

May I ask some questions?

我可以问几个问题吗?

Tôi có thể hỏi vài câu không?



283

Money is not everything.

金钱不是一切。

Tiền không là tất cả.



284

Neither of the men spoke.

两个人都没说过话。

Hai người chưa hề nói chuyện với nhau.



285

Stop making such a noise.

别吵了。

Đừng cãi nữa/ đừng làm ầm ĩ nữa.



286

That makes no difference.

没什么区别。

Chẳng có gì khác biệt.



287

The price is reasonable.

价格还算合理。

Giá cả cũng hợp lý.



288

They crowned him king.

他们拥立他为国王。

Họ ủng hộ ông ấy lên làm vua.



289

They're in red and white.

他们穿着红白相间的衣服。

Họ mặc đồ sọc trắng đỏ.



290

We all desire happiness.

我们都想要幸福。

Chúng tôi đều mong được hạnh phúc.



291

We just caught the plane.

我们刚好赶上了飞机。

Chúng tôi vừa lên máy bay.



292

What shall we do tonight?

我们今天晚上去干点儿什么呢?

Tối nay chúng ta làm gì hả?



293

What's your goal in life.

你的人生目标是什么?

Mục tiêu đời bạn là gì?



294

When was the house built?

这幢房子是什么时候建造的?

Toà nhà này xây khi nào vậy?



295

Why did you stay at home?

为什么呆在家里?

Tại sao ở lỳ trong nhà?



296

You look beautiful today!
你今天真漂亮!

Hôm nay bạn đẹp quá!



297

You mustn't aim too high.

你不可好高骛远。

Bạn không thể mơ mộng hão huyền.



298

You're really killing me!

真是笑死我了!

Tức cười chết mất!



299

You've got a point there.

你说得挺有道理的。

Bạn nói quá chuẩn.



300

Being criticized is awful!

被人批评真是痛苦!

Bị người ta phê bình thật khổ.


</tbody>

tbngoc
26-10-2012, 10:08 AM
<tbody>
301

Did you enter the contest?

你参加比赛了吗?

Bạn có tham gia thi đấu không?



302

Do you accept credit cards?

你们收信用卡吗?

Các bạn có chấp nhận thẻ tín dụng không?



303

Don't cry over spilt milk.

不要做无益的后悔。

Đừng làm chuyện hối hận vô ích.



304

Don't let chances pass by.

不要让机遇从我们身边溜走。

Đừng để mất cơ hội.



305

He owned himself defeated.

他承认自己失败了。

Nó thừa nhận mình thất bại.



306

He seems at little nervous.

他显得有点紧张。

Anh ấy hơi căng thẳng.



307

He strolls about the town.

他在镇上四处遛达。

Anh ấy đi dạo khắp thị trấn.



308

Her tooth ached all night.

她牙疼了一整夜。

Cô ấy nhức răng cả đêm.



309

How about a drink tonight?

今晚喝一杯怎样?

Tối nay làm vài ly thế nào hả?



310

I can do nothing but that.

我只会做那件事。

Tôi chỉ làm được chuyện đó thôi.



311

I get hold of you at last.

我终于找到你了。

Cuối cùng cũng tìm được bạn.



312

I have a surprise for you.

我有一个意想不到的东西给你看。

Tôi có một thứ bất ngờ cho bạn.



313

I like all kinds of fruit.

我喜欢各种各样的水果。

Tôi thích tất cả trái cây.



314

I saw it with my own eyes.

我亲眼所见。

Chính mắt tôi nhìn thấy.



315

I will arrange everything.

我会安排一切的。

Tôi sẽ sắp xếp mọi thứ.



316

I wish I knew my neighbor.

我很想认识我的邻居。

Tôi rất muốn biết về hàng xóm của tôi.



317

I would like to check out.

我想结帐。

Tôi muốn thanh toán.



318

It has be come much cooler.

天气变得凉爽多了。

Thời tiết trở nên mát mẻ.



319

It's time you went to bed.

你早就该睡觉了。

Bạn nên ngủ sớm đi.



320

No spitting on the street.

禁止在大街上吐痰。

Cấm khạc nhổ trên đường.



321

She was totally exhausted.

她累垮了。

Cô ấy mệt đuối rồi.



322

Show your tickets,please.

请出示你的票。

Xin cho xem vé của bạn.



323

Thank you for your advice.

谢谢你的建议。

Cảm ơn kiến nghị của bạn.



324

That's the latest fashion.

这是最流行的款式。

Đây là mẫu mới nhất.



325

The train arrived on time.

火车准时到达。

Xe lửa đến đúng giờ.



326

There go the house lights.

剧院的灯光灭了。

Đèn trong rạp tắt hết.



327

They are paid by the hour.

他们按时取酬。

Họ được trả công theo giờ.



328

Things are getting better.

情况正在好转。

Tình hình chuyển biến tốt đẹp.



329

Wake me up at five thirty.

请在五点半叫醒我。

Kêu tôi dậy lúc 5h30 nhé.



330

We are all busy with work.

我们都忙于工作。

Chúng tôi đang bận làm việc.



331

Where do you want to meet?

你想在哪儿见面?

Bạn muốn gặp nhau ở đâu?



332

You can get what you want.

你能得到你想要的。

Bạn có thể đạt được những gì bạn muốn.



333

A barking dog doesn't bite!

吠犬不咬人。

Chó sủa thì chó không cắn.



334

Are you free this Saturday ?

你这个星期六有空吗?

Thứ bảy này bạn rảnh không?



335

Be careful not to fall ill.

注意不要生病了。

Cẩn thận đừng để bị bệnh.



336

Being a mother is not easy.

做一个母亲是不容易的。

Làm mẹ không phải dễ.



337

Brevity is the soul of wit.

简洁是智慧的精华。

Trong sáng là tinh hoa của trí tuệ.



338

Cancer is a deadly disease.

癌症是一种致命的疾病。

Ung thư là căn bệnh chết người.



339

Did you fight with others?

你又和别人打架了吗?

Mày lại đánh nhau với người ta hả?



340

Don't dream away your time.

不要虚度光阴。

Sống đừng để uổng phí thời gian.



341

Don't keep me waiting long.

不要让我等得太久。

Đừng để tôi phải đợi quá lâu nhé.



342

He has a remarkable memory.

他有惊人的记忆力。

Anh ấy có trí nhớ lạ thường.



343

He has completed the task.

他完成了这个任务。

Anh ấy đã hoàn thành nhiệm vụ này.



344

He has quite a few friends.

他有不少的朋友。

Anh ấy có nhiều bạn bè.



345

He is capable of any crime.

他什么样的坏事都能干得出来。

Việc xấu nào nó cũng có thể làm được/ nó không từ bất cứ việc xấu xa nào.



346

He walks with a quick pace.

他快步走路。

Anh ấy bước nhanh trên đường.



347

He was not a little tired.

他很累。

Nó rất mệt.



348

His looks are always funny.

他的样子总是滑稽可笑。

Bộ dạng của nó lúc nào cũng khôi hài buồn cười.



349

How about going to a movie?

去看场电影怎么样?

Đi xem phim thì thế nào?



350

I think I've caught a cold.

我想我得了感冒。

Tôi nghĩ tôi bị cảm rồi.



351

I was taking care of Sally.

我在照顾萨莉。

Tôi đang trông Sally.



352

I wish I lived in NEWYORK.

我希望住在纽约。

Tôi ước gì mình đang sống ở New York.



353

I'm very glad to hear that.

很高兴听你这样说。

Rất vui khi nghe bạn nói vậy.



354

I'm your lucky fellow then.

我就是你的幸运舞伴啦!

Tôi chính là bạn nhảy may mắn của bạn.



355

It's none of your business!

这不关你的事儿!

Không phải việc của bạn!



356

No littering on the campus.

在校园内不准乱丢废物。

Trong trường không được vứt rác bừa bãi.



357

She is a good-looking girl.

她是一个漂亮女孩。

Cô ấy là một cô gái xinh đẹp.



358

She mended the broken doll.

她修补了破了的洋娃娃。

Nó đang vá con búp bê bị rách.



359

So I just take what I want.

那么我只拿我所需要的东西。

Vậy tôi chỉ lấy những thứ mà tôi cần.



360

Spring is a pretty season,

春天是一个好季节。

Mùa xuân là mùa đẹp nhất.



361

The figure seems all right.

数目看起来是对的。

Con số đúng rồi.



362

The stars are too far away.

星星太遥远了。

Các vì sao quá xa.



363

The whole world knows that.

全世界都知道。

Cả thế giới này đều biết.



364

Tomorrow will be a holiday.

明天放假。

Ngày mai là kỳ nghỉ.



365

We walk on the garden path.

我们走在花园小径上。

Chúng tôi đi trên con đường nhỏ trong vườn hoa.



366

What you need is just rest.

你需要的就是休息。

Cái bạn cần là nghỉ ngơi.



367

What's your favorite steps?

你最喜欢跳什么舞?

Bạn thích nhảy điệu nào nhất?



368

You'd better let her alone.

你们最好是让她一个人呆会儿。

Tốt nhất bạn nên để cô ấy một mình.



369

A lost chance never returns.

错过的机会永不再来。

Cơ hội đã mất không bao giờ có lại.



370

Don't let this get you down.

不要为此灰心丧气。

Không nên nản chí vì việc này.



371

He shot the lion with a gun.

他用枪把狮子打死了。

Anh ta bắn chết con sư tử.



372

I don't think you are right.

我认为你是不对的。

Tôi nghĩ bạn không đúng rồi.



373

I have never seen the movie.

我从未看过那部电影。

Tôi chưa hề coi bộ phim đó.



374

I haven't seen you for ages.

我好久没见到你了。

Lâu rồi tôi chưa gặp bạn.



375

I was alone,but not lonely.

我独自一人,但并不觉得寂寞。

Tôi một mình nhưng không thấy cô đơn.



376

I went there three days ago.

我三天前去过那儿。

Ba hôm trước tôi có đi qua chỗ đó.



377

It's a friendly competition.

这是一场友谊赛。

Đây là trận giao hữu.



378

It's very thoughtful of you.

你想得真周到。

Bạn suy nghĩ thật chu đáo.



379

May I speak to Lora,please?

我能和劳拉说话吗?

Tôi có thể nói chuyện vói Lora không?



380

Mr.Wang is fixing his bike.

王先生在修他的自行车。

Ông Vương đang sửa xe đạp cho nó.



381

My brother is see king a job.

我弟弟正在找工作。

Em trai tôi đang tìm việc làm.



382

Nancy will retire next year.

南希明年就退休了。

Nancy sang năm sẽ về hưu.



383

Neither you nor he is wrong.

你没错,他也没错。

Bạn không sai, anh ta cũng vậy.



384

Opportunity knocks but once.

机不可失,时不再来。

Cơ hội tốt khó có lần nữa.



385

She dressed herself hastily.

她匆忙穿上衣服。

Cô ấy vội vàng mặc quần áo.



386

She hired a car by the hour.

她租了一辆按钟点计费的汽车。

Cô ấy thuê xe theo giờ.



387

Someone is ringing the bell.

有人在按门铃。

Có người đang nhấn chuông cửa.



388

The Smiths are my neighbors.

史密斯一家是我的邻居。

Gia đình Smiths là hàng xóm của tôi.



389

These shoes don't fit right.

这双鞋不太合适。

Đôi giày này không vừa lắm.



390

This is only the first half.

这才是上半场呢。

Mới là nửa hiệp đầu.



391

This pen doesn't write well.

这钢笔不好写。

Cây bút này viết không ngon.



392

Would you like a cup of tea?

你想喝杯茶吗?

Bạn muốn uống trà không?



393

You really look sharp today.

你今天真漂亮。

Hôm nay bạn đẹp quá.



394

Another cat came to my house.

又有一只猫来到我家了。

Lại có một con mèo nữa đến nhà tôi.



395

Check your answers with mine.

把你的答案跟我的核对一下。

Đối chiếu đáp án của bạn với của tôi đi.



396

Don't keep the truth from me.

别瞒着我事实真相。

Đừng có giấu tôi chân tướng sự việc.



397

Everything has its beginning.

凡事都有开端。

Việc gì cũng có mở đầu.



398

He came to the point at once.

他一下子就说到了点子上。

Anh ấy đề cập đến điểm mấu chốt ngay.



399

He fell behind with his work.

他工作落后了。

Anh ta chậm hơn kế hoạch công việc.



400

He is the happiest man alive.

他是世界上最快乐的人。

Anh ấy là người hạnh phúc nhất thế giới.


</tbody>

tbngoc
26-10-2012, 12:00 PM
<tbody>
401

He neither smokes nor drinks.

他既不抽烟也不喝酒。

Anh ấy không uống rượu cũng không hút thuốc



402

He ran his horse up the hill.

他策马跑上小山。

Nó thúc ngựa chạy lên đồi.



403

He reminds me of his brother.

他使我想起了他的弟弟。

Nó làm tôi nhớ đến em trai của nó.



404

He w as efficient in his work.

他工作效率高。

Hiệu suất làm việc của anh ấy rất cao.



405

He will do anything but work.

只要不是干活,他干什么都行。

Nó làm gì cũng được trừ lao động.



406

His father runs a restaurant.

他的父亲经营一家餐馆。

Cha anh ấy mở một nhà hàng.



407

I have something to tell you.

我有事要告诉你。

Tôi có việc cần nói với bạn.



408

I smelled a smell of cooking.

我闻到了烧菜做饭的味道。

Tôi ngửi thấy mùi thức ăn.



409

I want to see the film again.

我真想再看一遍。

Tôi muốn xem nữa.



410

I've got too much work to do.

我要做的工作太多了。

Tôi có quá nhiều việc cần phải làm.



411

Let's go for a walk,shall we?

咱们出去走走,好吗?

Chúng ta ra ngoài đi dạo, được không?



412

Please let me check the bill.

请让我核对一下帐单。

Cho tôi kiểm tra hoá đơn một chút.



413

Plenty of sleep is healthful.

充足的睡眠有益于健康。

Ngủ đủ giấc rất tốt cho sức khoẻ.



414

The sun comes up in the east.

太阳从东方升起。

Mặt trời mọc ở hướng đông.



415

This is because we feel pain.

这是因为我们能感到疼痛。

Là bởi vì chúng ta có thể cảm nhận được cái đau.



416

What do you desire me to do?

你想要我做什么?

Bạn muốn tôi làm gì?



417

What you said was quite true.

你所说的完全符合事实。

Những gì bạn nói hoàn toàn phù hợp thực tế.



418

You can either stay or leave.

你或者留下或者离开。

Bạn hoặc là ở lại hoặc là ra đi.



419

Your life is your own affair.

你的生活是你自己的事。

Cuộc sống của bạn là việc của bản thân bạn.



420

All that glitters is not gold.

发闪光的不全是黄金。

Những ánh sáng lấp lánh không hoàn toàn màu vàng.



421

Are you going to have a party?

你要举行聚会吗?

Bạn sắp tổ chức tiệc phải không?



422

Aren't you concerned about it?

难道你不担心吗?

Lẽ nào bạn không lo lắng sao?



423

Don't forget to keep in touch.

别忘了保持联系。

Hãy giữ liên lạc đừng quên nhé.



424

He broke his words once again.

他又一次违背了诺言。

Nó lại nuốt lời nữa.



425

He is in his everyday clothes.

他穿着平常的衣服。

Nó ăn mặc giản dị.



426

He is taller than I by ahead.

他比我高一头。

Nó cao hơn tôi một cái đầu.



427

He led them down the mountain.

他带他们下山。

Nó dẫn họ xuống núi.



428

He was trained to be a lawyer.

他被培养成一名律师。

Anh ấy được bồi dưỡng thành một luật sư nổi tiếng.



429

I am afraid that l have to go.

我要走了。

Tôi sắp đi rồi.



430

I don't have any cash with me.

我身上没带现金。

Tôi không mang theo tiền mặt.



431

I have been putting on weight.

我开始发胖了。

Tôi bắt đầu phát phì rồi.



432

I have just finished the book.

我刚刚读完这本书。

Tôi vừa đọc xong quyển sách này.



433

I was late for work yesterday.

我昨天上班迟到了。

Hôm qua tôi đi làm muộn.



434

It appears to be a true story.

这故事似乎是真的。

Câu chuyện này dường như là thật.



435

I've got to start working out.

我必须开始做健身运动了。

Tôi phải bắt đầu tập luyện thể thao.



436

Japan is to the east of China.

日本在中国的东部。

Nhật bản ở phía đông Trung Quốc.



437

John asked Grace to marry him.

约翰向格雷斯求婚 。

John cầu hôn Grace.



438

My watch is faster than yours.

我的表比你的表快。

Đồng hồ của tôi chạy nhanh hơn đồng hồ của bạn.



439

New China was founded in l949.

1949年新中国成立。

Nước Trung Quốc mới thành lập năm 1949.



440

Thanks for your flattering me.

多谢你的夸奖。

Cảm ơn vì lời khen của bạn.



441

They charged the fault on him.

他们把过失归咎于他。

Họ đổ lỗi cho anh ấy.



442

This car is in good condition.

这车性能很好。

Chiếc xe này vẫn còn tốt.



443

This work itself is very easy.

这件工作本身很容易。

Việc này rất dễ làm.



444

Truth is the daughter of time.

时间见真理。

Thời gian chứng minh chân lý.



445

We look forward to your visit.

期待您的光临。

Chúng tôi mong ngài viếng thăm.



446

What do you think of this one?

您觉得这个怎么样子?

Ông cảm thấy cái này thế nào?



447

What's the weather like to day?

今天天气怎么样?

Hôm nay thời tiết thế nào?



448

A red tie will match that suit.

红领带会配那件衣服。

Cà vạt đỏ hợp với bộ đồ này.



449

A wet road is usually slippery.

潮湿的路往往是滑的。

Đường ướt luôn trơn trượt.



450

Example is better than precept。

身教胜于言传。

Hành động luôn hay hơn lời nói.



451

Go right back to the beginning.

直接回到起始位置。

Quay lại điểm xuất phát.



452

He does everything without aim.

他做事都漫无目标。

Nó làm việc lan man không mục tiêu.



453

He is respectful to his elders.

他对长辈很恭敬。

Nó luôn cung kính với người lớn.



454

He knows English better than I.

他比我懂英语。

Nó giỏi tiếng anh hơn tôi.



455

He resolved to give up smoking.

他决心戒烟。

Nó quyết tâm bỏ thuốc.



456

His talk covered many subjects.

他的报告涉及很多课题。

Báo cáo của anh ấy đề cập đến nhiểu vấn đề.



457

I fear that he drinks too much.

我担心他喝的酒太多了。

Tôi lo vì anh ta uống quá nhiều.



458

I have my hair cut every month.

我每个月都理发。

Tháng nào tôi cũng cắt tóc.



459

I want to have a part-time job.

我想有一份兼职工作。

Tôi muốn công việc bán thời gian.



460

I'm sorry to have bothered you.

对不起,打扰你了。

Xin lỗi vì đã làm phiền bạn.



461

It is not so easy as you think.

这事没有你想象的那么简单。

Việc này không đơn giản như bạn nghĩ đâu.



462

Keep your temper under control.

不要发脾气。

Không nên nổi cáu.



463

Lying and stealing are immoral.

说谎和偷窃都是不道德的。

Nói dối và trộm cắp đều là vô đạo đức.



464

My efforts resulted in nothing.

我的努力毫无结果。

Nỗ lực của tôi không có kết quả gì.



465

My false teeth are stuck to it.

我的假牙还在上边呢!

Răng giả của tôi vẫn còn ở phía trên.



466

She is a composer for the harp.

她是位写竖琴曲的作曲家。

Cô ấy là nhà soạn nhạc cho đàn hạc.



467

Take me to the airport,please.

请送我去机场。

Xin cho tôi đến sân bay.



468

Talking with you is a pleasure.

和你谈话很愉快。

Trò chuyện với bạn rất vui.



469

The eggs are sold by the dozen.

鸡蛋按打卖。

Trứng gà bán theo tá.



470

The price just covers the cost.

这个价格正好抵消成本。

Giá này bằng giá thành phẩm.



471

The sweater is of good quality.

这件毛衣质地很好。

Chất lượng chiếc áo len này rất tốt.



472

The teacher got a little angry.

老师有点生气了。

Giáo viên hơi giận.



473

Think carefully before you act.

三思而后行。

Nghĩ kỹ rồi mới làm.



474

Walt invented the steam engine.

瓦特发明了蒸汽机。

Walt phát minh ra máy hơi nước.



475

We are divided in our opinions.

我们意见分歧。

Chúng tôi bất đồng ý kiến.



476

What ever I said,he'd disagree.

不论我说什么他都不同意。

Cho dù tôi có nói gì đi nữa thì nó cũng không đồng ý.



477

Who ever comes will be welcomed.

来的人我们都欢迎。

Ai đến chúng tôi cũng đều hoan nghênh.



478

You look as if you didn't care.

你看上去好像满不在乎。

Xem ra hình như bạn chẳng hề để ý.



479

You should look at it yourself.

你应该亲自看看它。

Bạn nên tự mình xem đi.



480

Draw your chair up to the table.

把你的椅子拉到桌子旁边来。

Kéo ghế của bạn đến cạnh cái bàn đi.



481

He covered himself with a quilt.

他给自己盖上一条被。

Nó tự kéo mền đắp.



482

He found my lecture interesting.

他觉得我讲课有趣。

Nó cảm thấy tôi giảng bài rất thú vị.



483

He had a good many friends here.

他在这儿有很多朋友。

Anh ấy có nhiều bạn ở đây.



484

He is only about five feet high.

他大概只有五英尺高。

Nó chỉ cao có 5 feet.



485

Her family are all music lovers.

她全家人都是音乐爱好者。

Nhà cô ấy ai cũng yêu nhạc.



486

I am busy.How is your business?

我很忙。你的生意做得怎样?

Tôi rất bận. Việc làm ăn của bạn sao rồi?



487

I don't think much of the movie.

我认为那电影不怎么样。

Tôi cho rằng bộ phim đó chẳng ra làm sao cả.



488

I feel like eating an ice-cream.

我想吃一个冰淇淋。

Tôi muốn ăn một cây kem.



489

I found him seated on the bench.

我发现他在椅子上坐着

Tôi thấy anh ấy đang ngồi trên ghế tựa.



490

I gave much time to the old car.

我在这辆破车上花了不少时间。

Tôi mất nhiều thời gian cho chiếc xe nát này.



491

I lost the door key about here.

我在这附近掉了门钥匙。

Tôi làm mất chìa khoá cửa gần đâu đây.



492

I'm not guessing,I really know.

我不是在猜想,我真的知道。

Không phải tôi đang đoán mà biết thật sự.



493

It's time to tell her the truth.

是该告诉她真相的时候了。

Đã đến lúc nói cho cô ậy biết sự thật.



494

Let's watch TV with a candle on.

咱们点上蜡烛看电视吧。

Chúng tôi luôn đốt nên khi xem ti vi.



495

Most games cost about that much.

大部分游戏差不多都是这个价钱。

Hầu hết các trò chơi đều là giá này.



496

My parents want me to go abroad.

我父母想让我出国。

Ba mẹ tôi muốn tôi ra nước ngoài.



497

She has been collecting stamps.

她一直收集邮票。

Cô ấy luôn sưu tầm tem.



498

There are many stars in the sky.

天上有很多星星。

Có rất nhiều vì sao trên bầu trời.



499

We get to London this afternoon.

我们是今天下午到达伦敦的。

Chúng tôi đến London chiều nay.



500

What about having a pizza first?

先吃点比萨饼怎么样?

Ăn pizza trước được không?


</tbody>

tbngoc
26-10-2012, 03:20 PM
<tbody>
501

You'd better look before you leap.

你最好三思而后行。

Tốt nhất bạn hãy suy nghĩ kỹ trước khi hành động.



502

You know what I'm talking about.

我想你知道 我在说什么。

Tôi nghĩ bạn biết tôi đang nói gì.



503

He has been sick for three weeks.

他已经病了几周了。

Anh ấy bị bệnh mấy tuần rồi.



504

He inspected the car for defects.

他详细检查车子有无效障。

Anh ấy cẩn thận kiểm tra chiếc xe xem có khuyết điểm gì không.



505

I count you as one of my friends

我把你算作我的一个朋友。

Tôi xem anh như là bạn của tôi.



506

I go to school by bike every day.

我每天骑自行车上学。

Hàng ngày tôi đi học bằng xe đạp.



507

I have a large collection of CDs.

我收集了很多唱片。

Tôi sưu tập rất nhiều dĩa CD.



508

I won't be able to see him today.

今天我不可能去看他。

Hôm nay tôi không thể đi thăm anh ấy.



509

I'll call a taxi in case of need.

如果需要的话,我会叫出租车的。

Nếu cần tôi sẽ gọi xe taxi.



510

Is there any sugar in the bottle?

瓶子里还有糖吗?

Trong hủ còn đường không?



511

It's a secret between you and me.

这是你我之间的秘密。

Đây là bí mật giữa tôi và bạn.



512

It's very kind of you to help me.

你帮助我真是太好了。

Bạn giúp tôi thật tốt quá.



513

Let's divide the cake into three.

我们将蛋糕分成三份吧。

Chúng tôi chia cái bánh ngọt làm 3 phần.



514

Patience is a mark of confidence.

耐心是自信心的一种表现。

Kiên nhẫn thể hiện sự tự tin.



515

Susan is going to finish college.

苏珊将完成大学学业。

Susan sắp tốt nghiệp đại học.



516

That is my idea about friendship.

这是我关于友谊的看法。

Đó là cách nhìn của tôi về tình bạn.



517

The book you ask for is sold out.

你要的那本书已经售完了。

Quyển sách mà bạn hỏi đã bán hết rồi.



518

The boy was too nervous to speak.

那男孩紧张得说不出话来。

Thằng bé đó căng thẳng đến nỗi không thốt nên lời.



519

The play may begin at any moment.

戏随时都有可能开始。

Vở kịch có thể bắt đầu bất cứ lúc nào.



520

The salve will heal slight burns.

这种药膏能治疗轻微烧伤。

Thuốc mỡ này có thể trị phỏng nhẹ.



521

The sea sparkled in the sunlight.

阳光下,大海波光粼粼。

Biển trong vắt dưới ánh mặt trời.



522

The teacher tested us in English.

老师用英文考我们。

Giáo viên kiểm tra chúng tôi bằng tiếng Anh.



523

There is a bridge over the river.

河上有一座桥。

Có một chiếc cầu trên sông.



524

They rode their respective bikes.

他们各自骑着自己的自行车。

Bọn họ tự chạy xe đạp của mình.



525

They will arrive in half an hour.

他们将于半小时之内到达。

Họ sẽ đến trong vòng nửa tiếng nữa.



526

Time is more valuable than money.

时间比金钱宝贵。

Thời giờ quý hơn tiền bạc.



527

We are all in favor of this plan.

我们都赞同这项计划。

Chúng tôi đều đồng ý kế hoạch này.



528

We reached London this afternoon.

我们是今天下午到达伦敦的。

Chiều nay chúng tôi đến London.



529

We two finished a bottle of wine.

我俩喝完了一瓶酒。

Hai chúng tôi uống hết hai chai rượu.



530

What a lovely little girl she is!

她是一个多么可爱的小女孩耶!

Cô bé đáng yêu quá!



531

Will you pick me up at my place?

你能到我的住处来接我吗?

Bạn có thể đến chỗ tôi đón tôi không?



532

You may choose whatever you like.

你可以喜欢什么就选什么。

Bạn có thể chọn cái gì mà bạn thích.



533

You're suff ering from an allergy?

你过敏吗?

Bạn có bị dị ứng gì không?



534

Beyond all questions you are right.

毫无疑问,你是对的。

Không chút nghi ngờ, bạn đúng rồi.



535

But I plan to weed the yard today.

我计划今天除院子里的草。

Kế hoạch hôm nay của tôi là cắt cỏ trong sân.



536

But who will do all the house work?

但是这些家务活谁来做呢?

Nhưng mà việc nhà thì ai làm đây?



537

Close the door after you,please.

请随手关门。

Xin tiện tay đóng cửa giùm.



538

Come to see me whenever you like。

你可以随时来见我。

Bạn có thể đến gặp tôi bất cứ lúc nào.



539

Don't pull the chairs about,boys!

不要把椅子拖来拖去,孩子们!

Các con, đừng có kéo ghế hoài!



540

He drives more carefully than you.

他开车比你小心。

Anh ấy lái xe cẩn thận hơn bạn.



541

He invited me to dinner yesterday.

他昨天请我吃晚饭了。

Hôm qua anh ấy mời tôi ăn tối.



542

He struck his attacker on the ear.

他打了那个攻击者一耳光。

Nó giáng cho kẻ tấn công một bạt tay.



543

He suddenly appeared in the party.

他突然在晚会上出现了。

Anh ấy bất ngờ xuất hiện ở dạ tiệc.



544

Her handbag goes with her clothes.

她的手袋和她的衣服很搭配。

Túi xách của cô ấy và bộ đồ rất hợp.



545

Here we are.Row M seats l and 3.

哦,到了。M排,l号和3号。

Đến rồi, dãy M, số 1 và số 3.



546

His boss might get angry with him.

他的老板也许会生他的气。

Sếp chắc sẽ nổi cáu với anh ta.



547

I expect to be there this evening.

我打算今天晚上到那儿去。

Tôi định tối nay đến đó.



548

I really need to lose some weight.

我真的需要减肥了。

Tôi thật sự cần giảm cân.



549

I think you have the wrong number.

我想你打错号码了。

Tôi nghĩ bạn nhầm số rồi.



550

I would rather stay at home alone.

我宁愿独自呆在家。

Tôi thà ở nhà một mình.



551

I'd like to look at some sweaters.

我想看看毛衣。

Tôi muốn xem chiếc áo len.



552

Its origin is still a mystery now.

它的起源至今仍是个谜。

Nguồn gốc của nó cho đến giờ vẫn là một bí mật.



553

Money is no more than our servant.

金钱不过是我们的仆人。

Tiền bạc chỉ là đầy tớ của chúng ta thôi.



554

Once you begin,you must continue.

一旦开始,你就得继续。

Một khi bắt đầu thì bạn phải tiếp tục.



555

She is poor but quite respectable.

她虽穷,人品却很端正。

Cô ấy tuy nghèo nhưng nhân phẩm rất đoan chính.



556

She spent a lot of money on books.

她花了很多钱来买书。

Cô ấy tốn nhiều tiền mua sách.



557

The girl in red is his girlfriend.

穿红衣服的那个女孩是他的女朋友。

Cô gái mặc đồ hồng là bạn gái của nó.



558

There is a chair below the window.

窗户下面有一把椅子。

Ghế tựa bên dưới cửa sổ.



559

They employed him as a consultant.

他们雇用他为顾问。

Họ thuê anh ấy làm cố vấn.



560

To be honest with you,I'm twenty.

老实说,我20岁。

Nói thật, tôi 20 tuổi.



561

We often call him by his nickname.

我们经常叫他的绰号。

Chúng tôi thường gọi biệt danh của anh ấy.



562

Will you be free tomorrow evening?

你明晚有空吗?

Tối mai bạn rảnh không?



563

Would you like to leave a message?

你要留话吗?

Bạn cần để lại tin nhắn không?



564

You can never turn the clock back.

时光不能倒流。

Thời gian không thể quay lại.



565

You may as well tell me the truth.

你还是把事实告诉我为好。

Tốt nhất là bạn nên nói cho tôi biết sự thật.



566

Are your grandparents still living?

你的祖父母还在么?

Ông bà của bạn còn không?



567

Can you recognize that woman,Mary?

你能认出那个女人是谁了吗,玛丽?

Mary, bạn có nhận ra cô gái kia là ai không?



568

Do you have any suggestions for me?

你对我有什么建议么?

Bạn có đề nghị gì cho tôi không?



569

He is tough,but I am even tougher.

他是一个硬汉子,不过我要比他更硬

Anh ấy là người kiên cường, nhưng tôi còn kiên cường hơn.



570

He made his way through the forest.

他设法穿过了森林。

Anh ấy không cách gì băng qua khu rừng rậm.



571

He suggests you leave here at once.

他建议你立刻离开这儿。

Anh ấy đề nghị bạn rời khỏi đây ngay lập tức.



572

He was married to a friend of mine.

他和我的一个朋友结了婚。

Anh ấy kết hôn với một người bạn của tôi.



573

He will blame you for carelessness.

他会责备你的粗心大意。

Ông ấy sẽ chỉ trích sự cẩu thả của bạn.



574

I can give you a number of excuses.

我可以给你说出很多韵理由。

Tôi sẽ cho bạn vô số lý do.



575

I don't doubt that he will help me.

我不怀疑他会援助我。

Tôi không nghi ngờ chuyện anh ấy có thể giúp đỡ tôi.



576

I hope you enjoy your stay with us.

希望您在这儿过的愉快。

Hi vọng ông thoải mái khi ở đây.



577

I'd like to-repair our differences.

我愿意消除一下我们之间的分歧。

Tôi hi vọng có thể xóa bỏ sự bất đồng giữa chúng ta.



578

It's nothing to be surprised about.

这事不值得大惊小怪。

Chuyện này chẳng có gì đáng ngạc nhiên cả.



579

It's rude to stare at other people.

盯着别人看是不礼貌的。

Nhìn chằm chằm người khác là bất lịch sự.



580

Bob has always had a crush on Lucy.

鲍伯一直在爱着露茜。

Bob luôn yêu Lucy.



581

Let's take a short break for lunch.

让我们休息一会儿,去吃午饭。

Chúng tôi nghỉ một chút để đi ăn trưa.



582

Linda speaks as if she were a boss.

琳达说话总好象她是老板。

Linda nói chuyện cứ như mình là sếp.



583

She became more and more beautiful.

她变得越来越漂亮了。

Cô ấy càng ngày càng xinh.



584

Suppose it rains,what shall we do?

万一下雨,我们该怎么办?

Ngộ nhỡ trời mưa thì chúng ta phải làm sao?



585

The book is protected by copyright.

该书受版权保护。

Quyển sách này có tác quyền.



586

The ice is hard enough to skate on.

冰已经厚得可以划冰了。

Băng đủ dày để trượt rồi.



587

The price includes postage charges.

价格包括邮资在内。

Giá bao gồm cả phí bưu điện.



588

This is a little something for you.

这是我给你们的一点心意。

Một chút lòng thành gởi bạn.



589

What he likes best is making jokes.

他最喜欢开玩笑。

Nó thích trêu đùa nhất.



590

Who but Jack would do such a thing?

除了杰克谁会做这种事呢?

Ngoài Jack ra, ai biết làm việc này?



591

You should have a mind of your own.

你必须有自己的主见。

Bạn phải có chủ kiến của mình.



592

You will soon get used to the work.

你很快就会习惯于这项工作的。

Bạn sẽ quen với công việc này nhanh thôi.



593

Columbus discovered America in l492.

哥伦布于1492年发现了美洲。

Columbus khám phá ra Châu Mỹ vào năm 1492.



594

God helps those who help themselves.

上帝帮助那些自己帮自己的人。

Chúa chỉ giúp những ai biết giúp đỡ chính mình.



595

He has a nice sum of money put away.

他存了一大笔钱。

Anh ấy để dành được một khoản tiền lớn.



596

He is heavily insured against death.

他给自己投了巨额的人身保险。

Anh ấy mua bảo hiểm cá nhân rất cao.



597

He used to learn everything by rote.

他过去总是死记硬背。

Nó luôn học vẹt.



598

He's a terrible man when he's angry.

他生气的时候很可怕。

Khi nó nổi giận rất đáng sợ.



599

I am on my way to the grocery store.

我正在去杂货店的路上。

Tôi đang trên đường đến cửa tạp hoá.



600

I am sick of always waiting for you!

你,老让我等你,真是烦透了。

Luôn bắt tôi đợi, chán chết đi được.


</tbody>

tbngoc
26-10-2012, 05:43 PM
<tbody>
601

I appreciate John's helping in time.

我感谢约翰的及时帮助。

Tôi cảm ơn vì sự giúp đỡ đúng lúc của John.



602

I bought it the day it was released.

它发行的当天我就买了。

Tôi mua nó ngay ngày phát hành.



603

I doubted whether the story is true.

我怀疑那故事是不是真的。

Tôi nghi ngờ câu chuyện đó không biết có thật hay không.



604

I learnt that I had passed the test.

我获悉我测验及格了。

Được biết tôi đã đậu thi trắc nghiệm.



605

I will seek from my doctor's advice.

我将请教医生的意见。

Tôi sẽ hỏi ý kiến của bác sĩ.



606

Ice cream is popular among children.

冰淇淋深受孩子们的欢迎。

Trẻ con đứa nào cũng thích kem.



607

I'd like to get this film developed.

我要冲洗这卷胶卷。

Tôi cần rửa cuộn phim này.



608

In a word,I am tired of everything.

总之,我对一切都很厌倦。

Tóm lại, tôi chán mọi thứ.



609

Let us do it by ourselves,will you?

我们自己做这件事,可以吗?

Chúng tôi tự làm chuyện này, được không?



610

May I know the quantity you require?

请问你们需要多少数量的货物?

Xin hỏi các bạn cần bao nhiêu hàng hoá?



611

Nobody has ever solved this problem.

没有人曾解决过这个问题。

Vấn đề này chưa ai giải quyết qua.



612

Our school covers 100 square meters.

我们学校占地面积平方米。

Trường chúng tôi có diện tích khoảng 100 m2.



613

People enjoyed the stamps very much.

人们非常喜爱这些邮票。

Mọi người đều thích loại tem này.



614

The editor over looked a print error.

这位编辑漏掉了一个印刷错误。

Biên tập viên bỏ sót một lỗi in ấn.



615

The sudden barking frightened Clara.

突然的狗叫声吓坏了克拉拉。

Tiếng chó sủa bất ngờ khiến Clara giật mình.



616

The teams are coming onto the field.

队员们都进场了。

Đội viên đã vào cánh đồng.



617

There is a mark of ink on his shirt.

他的衬衣上有一块墨迹。

Có vết mực trên sơ-mi của anh ấy.



618

There isn't any water in the bottle.

瓶子里一点水也没有。

Chẳng có giọt nước nào trong bình.



619

This joke has gone a little too far.

这个玩笑开得有点过分了。

Trò đùa này hơi quá rồi.



620

We arrived in London this afternoon。

我们是今天下午到达伦敦的。

Chiều nay chúng tôi đến London.



621

We can't go out because of the rain.

我们不 能出去因为下雨了。

Chúng tôi không thể ra ngoài vì trời mưa.



622

We should make good use of our time.

我们应该充分利用我们的时间。

Chúng ta phải tận dụng thời gian của chúng ta.



623

We should save unnecessary expenses.

我们应节省不必要的开支。

Chúng ta nên tiết kiệm những khoản chi không cần thiết.



624

You may have heard of Birth Control.

你们也许听说过控制人口出生的措施。

Các bạn có lẽ đã từng nghe kế hoạch hoá gia đình.



625

After a pause he continued his story.

停顿一下之后他继续说他的。

Sau khi dừng lại một lúc anh ấy tiết tục kể chuyện của mình.



626

As you know, I am a very kind person.

你知道,我是个很和善的人。

Như bạn biết, tôi là người rất hiền lành.



627

He dare not tell us his evil conduct.

他不敢告诉我们他的恶行。

Nó không dám kể cho chúng tôi nghe hành vi xấu xa của nó.



628

I can express myself in good English.

我可以用很好的英语来表达自己的观 。

Tôi có thể nói lên quan điểm của mình bằng tiếng Anh.



629

I'll furnish my house with furniture.

我要为我的房子置办家具。

Tôi phải sắm đồ gia dụng cho nhà tôi.



630

It seemed as if there was no way out.

看情形似乎没有出路了。

Xem tình hình dường như không có lối thoát.



631

It's the hottest day I've had so far.

这是迄今为止我经历的最热的一天。

Đây là ngày nóng nhất mà tôi từng trải qua.



632

Mr. Smith is in charge of this class.

史密斯老师负责该班。

Thầy Smith phụ trách lớp này.



633

Mr. Smith taught English at a school.

史密斯先生在一所学校教英语。

Thầy Smith dạy tiếng Anh ở trường.



634

None of us is afraid of difficulties.

我们当中没有一个人害怕困难。

Trong chúng tôi không ai sợ khó khăn cả.



635

Our school is in the east of Beijing.

我们学校在北京的东部。

Trường chúng tôi ở phía đông của Bắc Kinh.



636

She really wishes her clock had rung.

她真希望今天早上她的闹钟响了。

Cô ấy hi vọng sáng nay đồng hồ báo thức reng.



637

She teaches foreign students Chinese.

她教外国学生汉语。

Cô ấy dạy tiếng Hoa cho học sinh nước ngoài.



638

The question will be settled tonight.

这个问题将在今晚解决。

Vấn đề này tối nay sẽ được giải quyết



639

The weight is too much for my height.

相对于我的身高来说,体重太重了!

Đối với chiều cao của tôi mà nói thì trọng lượng vậy là quá nặng rồi.



640

There are mice in Mrs. Lee's kitchen!

李太太的厨房里有老鼠!

Trong nhà bếp của bà Lý có chuột!



641

There is no one but hopes to be rich.

没有人不想发财。

Ai cũng muốn phát tài.



642

There'll be some sport reviews on TV.

电视上会有一些体育评论。

Trên ti vi có chương trình bình luận thể thao.



643

This company is our regular customer.

这家公司是我们的老客户。

Công ty này là khách hàng thân thiết của chúng tôi.



644

This is a good example of his poetry.

这是他诗作的一个好例子。

Đây là ví dụ hay về thơ của ông ấy.



645

What we read influences our thinking.

我们所阅读的书本会影响我们的思想

Sách vở mà chúng ta đọc sẽ ảnh hưởng đến tư tưởng chúng ta.



646

Words can't express what I felt then.

无法用语言形容我当时的感受。

Không thể dùng ngôn ngữ diễn tả cảm nhận của tôi lúc đó.



647

You really have an ear for pop music.

你确实对流行音乐很有欣赏力。

Quả thật bạn rất biết thưởng thức nhạc pop.



648

A bad workman quarrels with his tools.

手艺差的工人总是抱怨工具不好使。.

Vụng múa chê đất lệch



649

Can you adapt yourself to the new job?

你能适应新的工作吗?

Bạn có thể thích ứng với công việc mới không?



650

Does the computer ever make a mistake.?

计算机出错吗?

Máy vi tính bị lỗi phải không?



651

Don't be uneasy about the consequence.

不必为后果忧虑不安。

Không nên quá lo lắng bất an về hậu quả.



652

Even a child can answer this question.

即使小孩儿都能回答这个问题。

Ngay cả con nít cũng có thể trả lời được câu hỏi này.



653

He has many strange ideas in his mind.

他脑子里尽足奇思怪想。

Trong đầu nó toàn suy nghĩ kỳ quái.



654

He is commonly supposed to be foolish.

他是公认的傻瓜。

Nó bị công nhận là ngốc.



655

He sat with his arms across the chest.

他双臂交叉于胸前的坐在那里。

Nó ngồi đó khoanh tay trước ngực.



656

He set up a fine example to all of us.

他为我们树立了一个好榜样。

Anh ấy là tấm gương tốt của chúng tôi.



657

His cake is four times as big as mine.

他的蛋糕是我的四倍大。

Miếng bánh ngọt của nó to hơn của tôi gấp 4 lần.



658

I do not care whether it rains or not.

我不管天会不会下雨。

Tôi không quan tâm có mưa hay không.



659

I have a lot in common with my sister.

我和我姐姐有很多相同之处。

Tôi với chị tôi có nhiều điểm tương đồng.



660

I haven't even touched your tooth yet.

我还没有碰到你的牙齿呢。

Tôi vẫn chưc đụng đến răng của bạn mà.



661

I'm looking forward to a prompt reply.

盼迅速答复。

Chờ câu trả lời nhanh chóng.



662

It is an excellent novel in every way.

无论从哪方面来看,这都是一本优秀的 说。

Cho dù xem xét từ khía cạnh nào đi nữa thì đây vẫn là quyển tiểu thuyết xuất sắc.



663

It is clear that the cat has eaten it!

很明显,是猫偷吃的!

Mèo ăn vụng là điều hiển nhiên.



664

Nothing but death can part the couple.

除了死之外,什么也拆不散这一对。

Chỉ có cái chết mới có thể chia lìa đôi lứa.



665

Now she looks pale as if she were ill.

现在她脸色难看,好像病了一样。

Giờ mặt cô ấy rất khó coi, giống bị bệnh vậy.



666

She was injured badly in the accident.

她在这次意外中受到重伤。

Cô ấy bị thương nặng trong tai nạn bất ngờ.



667

The secret was spread among the crowd.

秘密在人群当中传播开来。

Bí mật đang lan truyền trong dân chúng.



668

The two brothers look very much alike.

这兄弟俩看上去很相像。

Hai anh em này rất giống nhau.



669

Their interest is listening to others.

他们的兴趣是听别人说话。

Sở thích của họ là nghe người khác trò chuyện.



670

There was a notice in the supermarket.

超市里有一个布告。

Có thông báo trong siêu thị.



671

This one cannot compare with that one.

这个与那个无法比较。

Cái này không thể so sánh với cái kia.



672

To know everything is to know nothing.

样样通,样样松。

Biết tất cả là chả biết gì.



673

To tell the truth, I don't like disco.

说实话,我不喜欢迪斯科。

Nói thật tôi không thích disco.



674

True and False have opposite meanings.

真与假含义完全相反。

Thật và giả hoàn toàn tương phản.



675

What's the point of going to college?

上大学有何用?

Tại sao phải học đại học?



676

Where can we make the insurance claim?

我们可以在哪里提出保险赔偿?

Chúng tôi có thể nhận tiền bồi thường bảo hiểm ở đâu?



677

Why don't I pick you up at your house?

为什么不让我去接你呢?

Tại sao không để tôi đi đón bạn?



678

Why don't you attend an aerobic class?

你为什么不去参加一个有氧健身班呢?

Tại sao bạn không tham gia lớp aerobic?



679

You can kill two birds with one stone.

一举两得。

Nhất cử lưỡng tiện.



680

You can't go in no matter who you are.

不管你是谁,都不能进去。

Cho dù bạn là ai cũng không được vào.



681

You should learn these words by heart.

你应该把这些词背熟。

Bạn nên học thuộc lòng mấy từ này.



682

Could I have those two tickets please?

这两张票给我行不行?

Cho tôi hai vé được không?



683

He has to take care of his sick mother.

他得照顾他生病的母亲。

Anh ấy phải chăm sóc mẹ bị bệnh.



684

He hired a workman to repair the fence.

他雇用了一个工人修理围墙。

Ông ấy thuê người sửa tường rào.



685

I can't make this machine run properly.

我无法使这部机器正常运转。

Tôi không cách gì làm cho cái máy này hoạt động bình thường.



686

I don't know if I'll have the patience.

我不知道我有没有耐心。

Tôi không biết tôi có kiên nhẫn không nữa.



687

I don't like what you are saying.

我不喜欢你说的话。

Tôi không thích những lời bạn nói.



688

I fell in love with her at first sight.

我第一眼见到她就爱上了她。

Tôi yêu cô ấy ngay cái nhìn đầu tiên.



689

I have just heard from my sister Mary.

我刚收到我妹妹玛丽的一封信。

Tôi vừa nhận được thư của chị Mary.



690

If you would only tryyou could do it.

只要你肯尝试,你一定能做这件事。

Chỉ cần bạn chịu thử, bạn nhất định có thể làm việc này.



691

It is no use learning without thinking.

学而不思则惘。

Học mà không suy xét chả ích gì.



692

It was a lazybreezy autumn afternoon.

这是一个懒散的,起风的秋日下午。

Một buổi chiều thu lãng đãng, đầy gió.



693

Jack is the strongest boy in the class.

杰克是全班最强壮的男孩。

Jack là học sinh khoẻ nhất lớp.



694

Please fetch a chair from another room.

请到别的房间取一把椅子。

Xin qua phòng khác lấy 1 cái ghế.



695

The doctor began to operate on the boy.

医生开始给那个男孩动手术。

Bác sĩ bắt đầu phẫu thuật cho bé trai đó.



696

The doctor is taking my blood pressure.

医生正给我量血压。

Bác sĩ đang đo huyết áp của tôi.



697

The machines will not operate properly.

那些机器不能正常运转。

Cái máy này không thể hoạt động bình thường.



698

The students declared against cheating.

学生们表示反对作弊。

Học sinh phản đối sự gian dối.



699

There is hope so long as he is with us.

只要他在就有希望。

Chỉ cần có anh ấy là có hi vọng.



700

He talks as if he were the head of the office.

他说话的口气像办公室主任似的。

Khẩu khí của nó giống như trưởng phòng vậy.


</tbody>

tbngoc
27-10-2012, 12:07 PM
<tbody>
701

His cake is three times bigger than mine.

他的蛋糕比我的大三倍。

Cái bánh ngọt của nó to hơn của tôi gấp 3 lần.



702

I am looking forward to your early reply.

希望早日得到你的答复。

Hi vọng sớm nhận được câu trả lời của bạn.



703

I could say nothing but that I was sorry.

我除了说“对不起”之外,什么也说 出来。

Ngoài nói câu xin lỗi ra, tôi chẳng còn biết nói gì nữa.



704

I don't know how to express my gratitude.

我不知道怎样来表达我的感激之情。

Tôi không biết bày tỏ lòng cảm kích của mình như thế nào.



705

I have to catch a plane. Could you hurry?

我要赶飞机。你能快点吗?

Tôi sắp lên máy bay, bạn có thể nhanh hơn một chút không?



706

I haven't heard from her for a long time.

我好久没有她的消息了。

Lâu rồi tôi không nhận được tin tức gì của cô ấy.



707

I would like to wash the clothes for you.

我愿意帮你洗这些衣服。

Tôi đồng ý giúp bạn giặt mớ đồ này.



708

Let me see your driver's licenseplease.

请让我看看你的驾驶执照。

Cho tôi xem giấy phép lái xe của bạn.



709

She goes to work every day except Sunday.

除星期天外,他每天去上班。

Trừ chủ nhật ra, ngày nào anh ấy cũng đi làm.



710

Take a seat pleasemake yourself at home.

请坐,随便一点。

Mời ngồi, thoải mái đi.



711

The damage was caused by external forces.

损害是由外力引起的。

Tổn hại là do ngoại lực gây ra.



712

The doctor advised me to give up smoking.

医生建议我戒烟。

Bác sĩ đề nghị tôi bỏ thuốc lá.



713

The flowers make the room more beautiful.

花使房间变得更加美了。

Hoa làm cho căn phòng đẹp hơn.



714

There is a good restaurant on the street.

那条大街上有一个很好的餐馆。

Trên con đường đó có một quán ăn rất ngon.



715

They covered 120 miles in a single night.

他们仅一夜就走了120英里路。

Họ chỉ đi được 120 dặm một đêm.



716

Try to look on the bright side of things.

尽量从好的方面看。

Cố gắng nhìn từ mặt tốt.



717

What's your plan for the summer vacation?

你暑假打算干什么?

Nghỉ hè bạn định làm gì?



718

You may pick whichever one you like best.

你可以挑你最喜欢的。

Bạn có thể chọn cái bạn thích nhất.



719

You're welcome to stay with us next time.

欢迎您下次再光临我们的饭店。

Hoan nghênh quý khách lần sau nhớ ghé tiệm ăn chúng tôi.



720

There was a murder in London yesterday.

昨天伦敦发生了一起谋杀案。

Hôm qua ở London xảy ra một vụ giết người.



721

They stared at the huge tiger with awe.

他们敬畏地看着那头巨虎。

Họ kinh sợ nhìn con hổ cực to.



722

He never misses a chance to see a movie.

他从不错过看电影的机会。

Nó chưa bỏ lỡ dịp xem phim nào.



723

I cannot put up with my noisy roommates.

我受不了我那些吵闹的室友了。

Tôi không thể chịu nổi sự ồn ào của bạn chung phòng.



724

I will be back by the end of next month.

我下个月底会回来。

Cuối tháng sau tôi trở về.



725

I'm good at freestyle and breast stroke.

我擅长自由泳和蛙泳。

Sở trường của tôi là bơi tự do và bơi ếch.



726

It was your turn to wash them yesterday.

昨天轮到你把它们洗干净。

Hôm qua là đến phiên bạn rửa chén.



727

Let's go out to have a dinner shall we?

咱们出去吃饭吧,好吗?

Chúng ta ra ngoài ăn tối được không?



728

Please push the ladder against the wall.

请把梯子靠在墙壁上。

Để cây thang dựa vào tường đi.



729

She is standing in the front of the bus.

她站在公共汽车的前部。

Cô ấy đứng ở đầu xe buýt.



730

The doctor asked me to watch what I eat.

医生要我注意饮食。

Bác sĩ yêu cầu tôi chú ý chuyện ăn uống,



731

The grass is moist earl y in the morning.

清晨的草地湿漉漉的。

Đồng cỏ sáng sớm rất ẩm ướt.



732

The test finished. We began our holiday.

考试结束了,我们开始放假。

Thi xong rồi, chúng tôi bắt đầu nghỉ hè.



733

This question is too complicated for me.

这个问题对我说来太复杂了。

Đối với tôi, vấn đề này quá phức tạp.



734

Tony speaks English and he plays tennis.

托尼会说英语,打网球。

Tony biết nói tiếng Anh và chơi quần vợt.



735

What is worth doing is worth doing well.

只要你觉得某事值得去做,就一定要把它做 。

Chỉ cần bạn cảm thấy việc gì đó đáng làm thì nhất định sẽ làm tốt nó.



736

Would you like to go to a party with me?

你想不想和我一起去参加一个聚会?

Bạn có muốn đi dự tiệc chung với tôi không?



737

All at oncea rabbit came out of a hole.

突然,一只兔子从一个洞中跑了出来

Đột nhiên có một con thỏ từ trong hang chạy ra.



738

All characters in the book are imaginary.

书中所有的人物都是虚构的。

Tất cả nhân vật trong sách đều là hư cấu.



739

Do you feel like going to that new disco?

你想去那个新开的迪厅吗?

Bạn muốn đến câu lạc bộ khiêu vũ mới không?



740

Ducks know how to swim when they are born.

鸭子天生会游泳。

Vịt trời sinh là biết bơi.



741

He spent most of his life gathering money.

他一生大部分时间用来积聚钱财。

Ông ấy dành gần cả đời mình để kiếm tiền.



742

He usually stays at home with his pet dog.

他通常跟他的爱犬待在家里。

Ông ấy thường ở nhà với con chó cưng của mình.



743

How peaceful and beautiful the country is!

多么平静美丽的国家呀!

Đất nước quá thanh bình và xinh đẹp.



744

I am told that you dance wonderfully well.

我听说你的舞跳得特棒。

Tôi nghe nói bạn khiêu vũ rất cừ.



745

I have had several conversations with him.

我已经和他谈过几次了。

Tôi có nói chuyện với anh ấy mấy lần.



746

It is the best film that I have ever seen.

这是我所看过的最好的电影。

Đây là bộ phim hay nhất mà tôi từng xem.



747

It's only a party in honor of my birthday.

这只是为了庆祝我的生日而举行的晚 。

Đây là buổi tiệc tổ chức để chúc mừng sinh nhật tôi.



748

Learning English is like building a house.

学英语象盖房子。

Học Anh văn cũng giống như xây một ngôi nhà.



749

Listening with your heart is good for you.

专心聆听别人说话对你有好处。

Chăm chú lắng nghe người khác nói chuyện rất có ích cho bạn.



750

My grandpa died of hunger in the old days.

我爷爷在旧社会死于饥饿。

Ông tôi chết vì đói trong xã hội cũ.



751

She feared staying alone in the farmhouse.

她害怕一个人留在农舍里。

Cô ấy sợ ở một mình trong nông xá.



752

She guided the tourists around the castle.

她引导旅游者参观了这座城堡。

Cô ấy dẫn du khách tham quan pháo đài.



753

She runs everyday in order to lose weight.

她每天都跑步是为了减肥。

Mỗi ngày cô ấy đều chạy bộ để giảm cân.



754

She sang perfectly in the hall last night.

她昨晚在大厅唱得非常好。

Tối hôm qua, ở hội trường cô ấy hát rất hay.



755

Somebody is always complaining to others.

有人总是向别人抱怨。

Có người luôn than phiền người khác.



756

They don't often have a bad day this year.

他们今年的运气还不错。

Số họ năm nay khá đỏ.



757

We regard the matter as nothing important.

我们认为这件事情不重要。

Chúng tôi nghĩ chuyện này không quan trọng.



758

We'll take our holiday sometime in August.

我们将在八月份的某个时候休假。

Chúng tôi sẽ nghỉ phép trong tháng 8.



759

Could you direct me to the stationplease?

请问到车站怎么走?

Xin hỏi đường đến bến xe.



760

Have you cleared your luggage with customs ?

你的行李通关了吗?

Hành lý của bạn thông quan chưa?



761

He bothered me with a great many questions.

他对我提了一大堆问题,真烦!

Anh ta đưa cho tôi một mớ câu hỏi, thật chán.



762

He does exercises every day in the morning.

他每天早上锻练身体。

Anh ấy tập thể dục mỗi sáng.



763

How do I control myself? I can't calm down.

我怎能控制我自己?我无法冷静下来。

Tôi phải kiềm chế bản thân mình như thế nào? Tôi không cách gì bình tĩnh được.



764

I dig songs and I like pop music very much.

我特别喜欢歌曲和流行音乐。

Tôi cực thích nhạc và nhạc pop.



765

I'd like to cash a traveler's check please.

我想兑换旅行支票。

Tôi muốn đổi chi phiếu du lịch.



766

I'd like to pick sea shells this afternoon.

今天下午我想去捡贝壳。

Chiều nay tôi muốn đi nhặt vỏ sò.



767

It's odd that they didn't reply our letter.

他们没有给我们回信,这真奇怪。

Họ không trả lời thơ cho chúng tôi, thật kỳ lạ.



768

John seldom gets together with his friends.

约翰很少与朋友聚在一起。

John ít khi tụ tập cùng bạn bè.



769

Many people have been out of work recently.

最近有许多人失业。

Hiện nay rất nhiều người bị thất nghiệp.



770

Please give my best regards to your family.

请代我向你们全家致以最诚挚的问候。

Cho tôi gởi lời hỏi thăm chân thành nhất đến gia đình các bạn.



771

Some people have compared books to friends.

有些人把书比作朋友。

Có một số người xem sách là bạn.



772

The bat together with the balls was stolen.

球拍和球全被偷了。

Vợt và banh đều bị trộm.



773

The color of her dress suits her very well.

她衣服的颜色很适合她。

Màu sắc trang phục rất hợp với cô ấy.



774

The days get longer and the nights get shorter.

白天变长了,黑夜变短了。

Ngày dài, đêm vắn.



775

The dress doesn't fit her. She is too thin.

这件衣服不适合她,她太瘦了。

Bộ đồ này không hợp với cô ấy, cô ấy quá gầy.



776

The examination put a lot of stress on him.

那次考试给了他很大的压力。

Lần thi đó gây cho anh ấy nhiều áp lp̣c.



777

The mother sat the child at a little table.

母亲安排孩子坐到小桌旁。

Mẹ để con ngồi bên cái bàn nhỏ.



778

There is some difference between the twins.

这对双胞胎有点儿不一样。

Cặp song sinh này có chút không giống.



779

They insisted on staying rather than going.

他们坚持留下来,而不愿意走

họ kiên quyết ở lại mà không muốn đi.



780

Trust me, the game is really worth playing.

相信我,这游戏确实值得一玩。

Tin tôi đi, trò này rất đáng để chơi.



781

Unlike her friends, she never gave up hope.

与她的朋友的不同之处是,她从不放 希望。

Không giống bạn của mình, cô ấy không bao giờ từ bỏ hi vọng.



782

Well done! You are always doing a good job!

干得不错!你总是干得很出色!

Làm tốt lắm, bạn luôn làm việc xuất sắc.



783

We're planning a tour to Italy this summer.

我们计划今年夏天到意大利去旅行。

Chúng tôi lên kế hoạch đi du lịch Ý hè này.



784

Were there any letters for me this morning?

今天早上有我的信吗?

Sáng nay có thơ của tôi không?



785

Why isn't Mrs. Lee's cat catching the mice?

李太太的猫为何不在抓这些老鼠呢?

Mèo của bà Lý sao không bắt mấy con chuột này chớ?



786

Your English is improving little by little.

你的英语正在渐渐提高。

Tiếng Anh của bạn dần được nâng cao.



787

Could you tell me where I can wash my hands?

请问洗手间怎么走?

Xin hỏi có thể rửa tay ở đâu?



788

Do you have any plans for the long weekend?

你有办法打发这个漫长的周末吗?

Bạn có kế hoạch gì cho cuối tuần dài vằng vặc này không?



789

He decided to bring a suit against his boss.

他决定起诉他的老板。

Anh ta quyết định kiện sếp mình.



790

He devoted his life to the study of science.

他把毕生献给科学研究。

Ông ấy hi sinh cả đời mình cho nghiên cứu khoa học.



791

He had to choose between death and dishonor.

他不得不在死亡和耻辱之间选择。

Ông ấy phải lựa chọn giữa cái chết và sự sỉ nhục.



792

His previous attempts had been unsuccessful.

他以前的尝试没有成功。

Thử nghiệm trước đây của ông ấy không thành công.



793

I determined that nothing should be changed.

我决定什么都不改变。

Tôi quyết định không thay đổi gì cả.



794

I don't think it will lead to a good result.

我认为这事不会有什么好结果。

Tôi nghĩ chuyện này không thể có kết quả tốt đẹp.



795

I have 4 books and 2 magazines to check out.

我有4本书和2本杂志要借。

Tôi phải mượn 4 quyển sách và 2 cuốn tạp chí.



796

I think I've filled in everything correctly.

我想各项都填对了。

Tôi nghĩ các mục đều điền đúng rồi.



797

I'm not sure whether I have locked the door.

我没把握是否锁了门。

Tôi không chắc có khoá cửa hay chưa.



798

It took him a little time to fix that watch.

他很快就把表修理好了。

Anh ấy nhanh chóng sửa xong cái đồng hồ.



799

My father is at home looking for the ticket.

我爸爸正在家里找票呢!

Ba tôi đang tìm vé trong nhà.



800

Not until last week did I get a work permit.

直到上周我才拿到工作许可证。

Mãi tuần rồi tôi mới nhận được giấy phép lao động.


</tbody>

tbngoc
29-10-2012, 02:13 PM
<tbody>
801

She intends to make teaching her profession.

她想以教书为职业。

Cô ấy muốn theo nghề giáo.



802

The letter "x" stands for an unknown number.

字母x代表未知数。

Chữ x thay thế cho con số chưa biết.



803

The sight of the dead body scared him stiff.

看到尸体把他吓僵了。

Nó kinh sợ khi xem thi thể.



804

There are lots of huge buildings in Beijing.

在北京有许多高大的建筑物。

Ở Bắc Kinh có nhiều công trình kiến trúc to lớn.



805

There is an interesting film on Channel one.

在一频道有一部有趣的电影。

Có một bộ phim hay trên kênh 1.



806

They plan to immigrate to Finland next year.

他们计划明年移居芬兰。

Họ định sang năm di cư qua Phần Lan.



807

We enjoyed driving along the new expressway.

我们喜欢沿着新建的高速公路开车。

Chúng tôi thích lái xe trên đường cao tốc mới mở.



808

We need to cooperate perfectly to win the game.

要想赢得比赛,我们需要密切配合。

Nếu muốn thắng trận, chúng tôi cần phối hợp chặt chẽ.



809

We need more than listening. We need action!

我们需要的不光是听得进意见,我们 的是行动。

Cái chúng tôi cần không chỉ là ý kiến mà là hành động.



810

Yes. I wouldn't go home early if I were you.

是的,如果我是你,我不会早回家。

Đúng thế, nếu tôi là bạn, tôi không thể về nhà sớm.



811

Your answer is satisfying. I feel satisfied.

你的答案是令人满意的。我感到很满意

Câu trả lời của bạn khiến mọi người hài lòng, tôi cũng rất hài lòng.



812

Betty and Susan are talking on the telephone.

贝蒂和苏珊正在通电话。

Betty và Susan đang nói chuyện điện thoại với nhau.



813

Great efforts ensure the success of our work.

巨大的努力确保了我们工作的成功。

Chúng ta nỗ lực hết mình chắc chắn sẽ thành công trong công việc.



814

He has tasted the sweets and bitters of life.

他已尝遍了人生的甜酸苦辣。

Anh ấy đã nếm trải ngọt bùi đắng cay của cuộc đời.



815

He said he was educated in the United States.

他说他是在美国受的教育。

Anh ấy nói mình được đào tạo ở Hoa Kỳ.



816

How do you like our English literature Prof.?

你觉得我们的英国文学课的教授怎么样?

Bạn thấy giáo sư văn học Anh của chúng ta thế nào?



817

I am looking forward to your visit next week.

我期待着你下周来访。

Tôi hi vọng cuối tuần sau bạn đến chơi.



818

I feel I am the happiest person in the world.

我觉得自己是世界上最幸福的人了。

Tôi cảm thấy tôi là người hạnh phúc nhất thế giới.



819

I had to sit up all night writing the report.

我不得不熬通宵写报告。

Tôi đành phải viết báo cáo suốt đêm.



820

I hope we can see each other again some time.

希望还能有相见的机会。

Hi vọng còn có cơ hội gặp nhau.



821

I saw him playing football on the playground.

我看见他在操场上踢足球。

Tôi thấy nó đang đá bóng ở bãi tập.



822

It is tomorrow that they will have a meeting.

就在明天(而不是在别的某一天)他们要 开会。

Họ sẽ họp vào đúng ngày mai.



823

Let me tell you some details about clearance.

让我告诉你一些通关的细节。

Để tôi nói cho bạn biết chi tiết thông quan.



824

The brain needs a continuous supply of blood.

大脑需要连续不断地供血。

Não cần phải được cung cấp máu liên tục.



825

The doctor's words made him feel comfortable.

医生的话让他感觉很舒服。

Lời của bác sĩ khiến nó cảm thấy dễ chịu.



826

The truth is quite other than what you think.

事实真相和你所想的完全不同。

Thực tế và những gì bạn nghĩ hoàn toàn không giống nhau.



827

They stopped talking when their boss came in.

当老板进来的时候;他们停止了交谈

Họ thôi trò chuyện khi sếp bước vào.



828

They were glad of the examination being over.

他们为考试结束了而高兴。

Họ vui sướng vì vừa thi xong.



829

This is by far the largest cake in the world.

这是目前世界上最大的蛋糕了。

Đây là cái bánh gato lớn nhất trên thế giới hiện nay.



830

Whichever you chooseyou won't be satisfied.

不论你选择哪一个,你都不会满意。

Cho dù bạn chọn cái gì đi nữa thì bạn cũng sẽ không hài lòng.



831

Will you connect this wire to the television ?

你把这根电线和电视机连上好吗?

Bạn nối dây dẫn với tivi xong chưa?



832

His words are strongly impressed on my memory.

他的话深深地铭记在我的心头。

Những lời anh ấy nói khắc sâu trong lòng tôi.



833

Is this the fight bus for the Capital Library?

这辆车到首都图书馆吗?

Tuyến xe buýt này có đến thư viện thủ đô không?



834

One third of this area is covered with forest.

这一地区三分之一的地方都是森林。

1/3 đất đai vùng này là rừng rậm.



835

They are arguing over who should pay the bill.

他们为谁应该付款而争论不休。

Họ tranh luận mãi xem ai phải trả tiền.



836

Wait a moment, I'll be with you in an instant.

等一下,我立刻就来。

Đợi một chút, tôi ra ngay.



837

You'll save time not waiting for the elevator.

你可以节省等电梯的时间。

Bạn có thể tiết kiệm thời gian đợi thang máy.



838

A clear conscience laughs at false accusation.

只要问心无愧,无端的指责可以一笑置之。

Chỉ cần không thẹn với lòng cho dù chỉ trích vô lý thì có thể cười trừ cho qua.



839

I have a headacheand she has a stomachache.

我头疼,她胃疼。

Tôi đau đầu còn cô ấy đau bao tử.



840

He glared at Bil, lready to teach him a lesson.

他怒视着比尔,准备教训他一顿。

Anh ấy giận dữ nhìn Bill, chuẩn bị dạy cho nó một trận.



841

I assure you that you will feel no pain at all.

我保证你根本不会觉得疼的。

Tôi bảo đảm bạn sẽ không thấy đau đâu.



842

I can't afford to go to a restaurant every day.

每天都去餐馆吃饭,我真是支付不起

Ngày nào cũng ăn nhà hàng tôi kham không nổi.



843

I left at 6:00 so that I could catch the train.

我六点钟出门,以便赶上火车。

6h tôi đi, sẽ kịp chuyến xe lửa.



844

I'm afraid I have some rather bad news for you.

我恐怕有些很坏的消息要告诉你。

E rằng có vài tin xấu tôi phải báo cho bạn biết.



845

Learn to say the right thing at the right time.

学会在适当的时候说适当的话。

Học cách ăn coi nồi ngồi coi hướng/ Học cách ăn đúng lúc, nói đúng chỗ



846

No wonder you can't sleep when you eat so much.

你吃这么多难怪睡不着。

Bạn ăn nhiều như vậy hèn gì ngủ không được.



847

Please ask her to call me back when she's back.

她回来时请让她给我回个电话。

Nói cô ấy gọi lại cho tôi khi cô ấy quay lại nhé.



848

There are a lot of people in the swimming pool.

游泳池里挤满了人。

Hồ bơi đông nghịt người.



849

They have to work hard to support their family.

他们必须努力工作来支持他们的家。

Họ cần phải cố gắng làm việc để giúp đỡ gia đình.



850

This way he can kill two birds with one stone.

这样他就能两全其美。

Như vậy anh ta có thể một mũi tên bắn rơi hai con nhạn.



851

We are all taking medicine against the disease.

我们都服药治疗疾病。

Chúng tôi đều dùng thuốc trị bệnh.



852

Would you please go to a dancing party with me?

请你跟我一起去参加一个舞会好吗?

Mời bạn tham gia vũ hội với tôi được không?



853

He usually drops in at my place on his way home.

他常常在回家的路上顺便来看看我。

Anh ấy trên đường về nhà thường tạt qua thăm tôi.



854

His vanity was hurt by their talking so frankly.

他们坦率的谈话伤害了他的虚荣心。

Họ nói chuyện thẳng thắn làm tổn thương lòng chuộng hư vinh của hắn.



855

How would you go to Beijingby air or by train?

你怎样去北京,是乘飞机还是坐火车?

Bạn đi Bắc Kinh bằng cách nào, máy bay hay xe lửa?



856

I cannot express how glad I am to hear from him.

我无法表达我接到他的信时有多高兴。

Tôi không biết diễn tả sự vui mừng của mình như thế nào khi nhận được thư của anh ấy.



857

If Tom cannot keep his promise, he'll lose face.

如果汤姆不能信守诺言,他就会丢面 。

Tom sẽ mất mặt nếu nó không giữ lời hứa.



858

I'll still love her even if she doesn't love me.

即使她不爱我,我还仍然爱她。

Cho dù cô ấy không yêu tôi, tôi vẫn yêu cô ấy.



859

I received an invitationbut I did not accept it.

我收到-份请帖,但没有接受。

Tôi nhận được thiệp mời, nhưng vẫn chưa xác nhận.



860

If I were youI would not be bothered by English.

如果我是你,就不会为英语烦恼了。

Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không buồn phiền về tiếng Anh.



861

If you don't work, you will fail to pass the exam.

如果你不学习,你考试就会不及格。

Nếu bạn không học hành, bạn sẽ thi rớt.



862

I'm thinking of hanging the lamp from the ceiling.

我打算把灯吊在天花板上 。

tôi định treo cái đèn lên trần nhà.



863

It is more important to be healthy than bony slim.

健康永远比皮包骨头好。

Khoẻ mạnh tốt hơn là gầy giơ xương.



864

Long ago, people believed that the world was flat.

很久以前人们相信地球是平的。

Thời xa xưa con người tin trái đất phẳng.



865

Old tunes are sweetest and old friends are surest.

老调最甜美,老友最可靠。

Giai điệu cũ ngọt ngào nhất, bạn thân đáng tin nhất.



866

She makes it clear that she doesn't like swimming.

她明确地表示她不喜欢游泳。

Cô ấy tỏ rõ rằng mình không biết bơi.



867

The constitution guards the liberty of the people.

宪法保护人民的自由。

Hiến pháp bảo đảm quyền tự do của nhân dân.



868

The doctor examined the soldier's wound carefully.

大夫仔细检查了战士的伤口。

Bác sĩ cẩn thận kiểm tra vết thương của chiến sĩ.



869

The harder I study the better my English will be.

我越努力,我的英语就会越好。

Tôi càng cố gắng thì tiếng Anh của tôi càng tốt.



870

The sun was shining and the sky was crystal clear.

阳光闪烁,天空湛蓝。

Ánh nắng rực rỡ, bầu trời trong xanh.



871

This cellar room is very damp in the rainy season.

这间地下室在雨季非常潮湿。

Tầng hầm này mùa mưa rất ẩm ướt.



872

Computers are becoming a part of our everyday life.

电子计算机正渐渐成为我们日常生活 一部分。

Máy tình dần trở thành một phần trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta.



873

Every man is fool sometimesbut none at all times.

每个人都有愚蠢的时候,但是没有一个人永远愚蠢。

Ai cũng có lúc ngu muội, nhưng không ai mãi mãi ngu muội.



874

He dreamed of traveling to remote South Sea Islands.

他曾梦想到遥远的南海诸岛去旅游。

Anh ấy từng mơ đi du lịch những hòn đảo xa xôi ở biển Đông.



875

How can I climb up that wall! I wish I were a bird!

我怎么能够爬得上那堵墙?我要是一只鸟就好了!

Làm sao tôi có thể trèo qua bức tường kia? Nếu tôi là chim thì tốt rồi!



876

However Susan has not really made up her mind yet.

然而,苏珊却还没有决定。

Thế mà, Susan vẫn chưa đưa ra quyết định.



877

I really think a little exercise would do you good.

我真的觉得做点运动对你有好处。

Tôi cảm thấy vận động một chút sẽ tốt cho bạn.



878

I will never forget the days that I spent with you.

我永远都不会忘记和你一起度过的日子。

Tôi vĩnh viễn không thể quên những ngày tháng tôi chung sống cùng bạn.



879

we got a bad headacheand my nose is running.

我头痛得厉害,还流鼻涕。

Tôi đau đầu quá, còn sổ mũi nữa.



880

Many young girls dream of being a fashion model.

许多年轻女孩梦想成为时装模特儿。

Rất nhiều cô gái trẻ mơ thành người mẫu thời trang.



881

Most of the earth's surface is covered by water.

大部分的地球表面被水覆盖着。

Nước bao phủ phần lớn bề mặt trái đất.



882

Somebody's knocking at the door. I'll answer it.

有人在敲门,我去开。

Có người gõ cửa, tôi sẽ đi mở.



883

The number 13 bus will take you to the hospital.

13路车会带你去医院。

Tuyến xe buýt 13 sẽ đưa bạn đến bệnh viện.



884

They celebrated his birthday with a dance party.

他们举办舞会来祝贺他的生日。

Họ tổ chức tiệc sinh nhật cho anh ấy.



885

They misplaced this book under other categories.

他们把它错放到另一个类别去了。

Họ để nhầm nó sang loại khác.



886

They played a shameful part in the whole affair.

他们在这一事件中扮演了可耻的角色

Họ bị hổ thẹn trong chuyện này.



887

As a matter of facthe was pretending to be ill.

实际上,他是在装病。

Thực ra, nó đang bị bệnh.



888

I will speak against anything I know to be wrong.

我会对所有我认为不对的事情直言不 。

Tôi sẽ thẳng thắn trước mọi chuyện mà tôi cho là không đúng.



889

In spite of the heavy rain, she went to the shop.

尽管下着大雨,她还是去了商店。

Cho dù mưa to, cô ấy cũng đi cửa hàng.



890

No matter what happened, he would not say a word.

不管发生什么事,他也不会说一句话

Cho dù có xảy ra chuyện gì đi nữa, hắn cũng không nói lời nào.



891

No one knows the location of the hidden treasure.

谁也不知道藏宝地点在哪里。

Không ai biết địa điểm cất giữ kho báu ở đâu.



892

The old lady enjoys a quiet life with her family.

老太太和她的家人安享宁静的生活。

Bà lão an hưởng tuổi già với con cháu của mình.



893

The population of the city is close to a million.

这个城市的人口接近一百万。

Dân số thành phố này gần 1 triệu người.



894

We are prohibited from smoking on school grounds.

我们被禁止在校园内抽烟。

Chúng tôi bị cấm hút thuốc trong trường.



895

Growth however brings new problems and concerns.

不过,发展也带来了新的问题和顾虑

Nhưng phát triển cũng mang đến lo ngại và vấn đề mới.



896

He appears to be your friend but I doubt if he is.

他看上去像是你的朋友,但我怀疑他是否是真心的。

Xem ra anh ta giống bạn của anh, nhưng tôi nghi ngờ không biết anh ta có thật lòng không.



897

I am so full that I would burst with another bite.

我吃得如此之饱,我感觉我再吃一口 子就要胀破了。

Tôi ăn no như vậy rồi, tôi cảm thấy nếu ăn thêm nữa chắc trướng bụng lên.



898

I have two cats. One is white, the other is black.

我有两只猫,一只是白猫,另一只是 猫。

Tôi có 2 con mèo, 1 con trắng và 1 con đen.



899

I'm sorry, these 2 books are 3 days overdue.

小姐,对不起,这两本书已经过期3天 。

Cô ơi, xin lỗi hai quyển sách này đã quá hạn 3 ngày rồi.



900

Jalu has forgotten falling off his bicycle.

詹露早忘掉他从白行车上摔下来这件 了。

Jalu đã quên chuyện bị té xe đạp từ lâu rồi.


</tbody>

tbngoc
29-10-2012, 02:15 PM
<tbody>
901. Manners are quite different from country to country.

各国的礼仪各不相同。

Lễ nghi mỗi nước mỗi khác



902. Not only did I know her but I was her best friend.

我不仅认识她,还是她最好的朋友。

Tôi không những biết cô ấy mà còn là bạn thân của cô ấy nữa.



903. The best-known movie awards are the Academy Awards.

最著名的电影奖是奥斯卡金像奖。

Giải thưởng phim nổi tiếng nhất là giải Academy Awards.



904. We've got to do something about the neighbor's dog!

我们得对邻居的狗采取点行动了!


Mình phải xử con chó nhà kế bên thôi!



905. Will you come and join us for dinner on Sunday?

星期天来和我们共进晚餐好吗?

Chủ nhật bạn đến dùng bữa tối với chúng tôi nhé?



906. Do you think people are a company's greatest wealth?

你认为人是公司最大的财富吗?

Bạn có cho là con người là tài sản quý giá nhất của công ty không?



907. He thinks himself somebody but we think him nobody.

他自以为是重要人物,但我们觉得他 么也不是。

Nó tự cho mình là người ghê gớm lắm, nhưng tụi này thì thấy nó chả là cái quái gì cả.



908. I believe I haven't reached the summit of my career.

我相信我还没有达到事业的巅峰。

Tôi tin mình vẫn chưa đạt đến đỉnh cao của sự nghiệp.



909. It is no matter whether you get there early or late.

你早到晚到都没有关系。

Bạn đến đó sớm hay muộn cũng chẳng sao cả.



910. It's against the rules to handle the ball in soccer.

在足球中以手触球就是犯规。

Trong bóng đá, dùng tay chạm bóng là phạm luật.



911. The nurse assisted the doctor in the operating room.

护士在手术室协助医生动手术。

Y tá giúp bác sĩ trong phòng mổ.



912. What I do on my own time is nobody else's business.

我在自己的时间里干什么根本不关别人的事。

Tôi làm gì lúc rảnh rỗi chả liên can gì tới ai cả.



913. What I want to do is different from those of others.

我想做的与别人不同。

Chuyện tôi thích làm không giống mọi người.



914. You forget to write down the date of your departure.

您忘了写离店日期了。

Bạn quên ghi lại ngày trả phòng khách sạn.



915. “I wish I'd known about that rule earlier" she said.

“我要是早点知道这个规矩就好了!” 说。

"Giá mà tôi biết luật này sớm hơn" cô nói.



916. Could you tell me your secret for a long happy life?

你能告诉我长时间地过着快乐的生活的 诀吗?

Bạn làm ơn cho tôi biết bí quyết sống thọ và hạnh phúc nhé?



917. He holds a position of great responsibility upon him.

他担任着一个责任重大的职务。

Anh ấy giữ một chức vụ có trách nhiệm nặng nề.



918. It is said he has secret love affairs with two women!

据说他背地里和两个女人有关系!

Người ta nói ông ta ngoại tình với hai phụ nữ!



919. Number 13 buses run much more frequently, don't they?

13路车跑得更勤,是不是?

Các xe buýt số 13 chạy thường xuyên hơn nhiều, phải không?



920. They are only too delighted to accept the invitation.

他们非常乐意接受邀请。

Họ hết sức sung sướng khi nhận lời mời.



921. We are going to have the final examination next week.

我们下周举行期末考试。

Tuần tới, chúng tôi sẽ thi cuối kỳ.



922. And now medical care helps to keep people alive longer.

现在的医疗保健使得人们活得更长。

Dịch vụ chăm sóc sức khoẻ ngày nay giúp mọi người sống thọ hơn.



923. Do you think you'll be able to go to sleep right away?

你认为你马上就能睡着吗?

Bạn có nghĩ là bạn sẽ ngủ ngay được không?



924. I am in charge of the company when the manager is out.

经理不在时山我来管理公司。

Tôi phụ trách công ty này khi giám đốc đi vắng.



925. I borrowed a notebook from Tom and I lent it to Marry.

我从汤姆那儿借了一本笔记本,我又 它借给玛丽了。

Tôi mượn sổ tay của Tom rồi cho Marry mượn.



926. I'm doing some washing and John is cooking dinner.

我正在洗衣服,约翰在做晚饭。

Tôi đang giặt giũ còn John đang nấu bữa tối.



927. Were there any exciting incidents during your journey?

你们在旅行中有没有什么令人激动的事 ?

Chuyến đi có gì hay không ?



928. As far as policy is concerned I have to say something.

谈到政策,我得说几句。

Về mặt chính sách, tôi phải nói mấy điều.



929. Could you tell me what the maximum weight allowance is?

您能告诉我行李的最大重量限额是多 吗?

Anh làm ơn cho tôi biết hạn định trọng lượng hành lý tối đa là bao nhiêu?



930. He came out of the library with a large book under his arm.

他夹着本厚书,走出了图书馆。

Anh ấy kẹp một quyển sách dầy cộm rời thư viện.



931. The brothers differ from each other in their interests.

这几个兄弟各有所好。

Anh em nhà này có sở thích khác nhau.



932. Although we can't see these atoms they really do exist.

虽然我们看不见原子,但它们的确存 。

Mặc dù chúng ta không thể nhìn thấy mấy nguyên tử này, nhưng chúng tồn tại.



933. I am familiar with the casual atmosphere in the company.

我对公司中这种放松的氛围感到很熟 。

Tôi quen với bầu không khí thoải mái trong công ty này.



934. Most people eat, write and work with their right hands.

大多数人吃饭,写字,工作都用右手

Đa số mọi người ăn, viết và làm việc bằng tay phải.



935. Only by working hard can we succeed in doing everything.

只有努力,才能成功

Chỉ gắng sức mới thành công.



936. Take it easy you will be all right in a couple of days.

别担心,你两天之内就会痊愈的。

Bình tĩnh, vài ngày nữa bạn sẽ ổn thôi.



937. The Beatles represented part of the spirit of their age.

甲壳虫乐队代表了他们时代的部分精 。

Beatles đại diện cho một phần linh hồn của thời đại mình.



938. There being no one to help me I had to do it all alone.

因为没有人帮助我, 我不得不独立完成这项工作。

Không có ai giúp tôi cả. Tôi phải một mình làm việc này.



939. How much cloth does it take to make a skirt for the girl?

女孩做一条裙子要用多少布?

Cần bao nhiêu vải để may váy cho cô gái này?



940. With all these mouths to feed, he didn't know what to do.

由于有那么多人要供养,他不知道怎 办才好。

Với bao nhiêu miệng ăn này, anh ấy không biết phải làm gì.



941. I forgot to prepare the speech I'm supposed to give today.

我忘了准备今天的我该做的演讲了。

Tôi quên chuẩn bị bài nói chuyện của mình hôm nay.



942. It's supposed to start at 6:30 sharp but I doubt it will.

应该是六点半整的,但是我觉得够呛

Lẽ ra nó phải khởi hành lúc 6:30 đúng nhưng khó đấy.



943. On behalf of my company I would like to welcome you here.

我代表我们公司欢迎你来这里。

Thay mặt cho công ty, tôi xin chào đón bạn đến đây.



944. She's been quite different since coming back from America.

从美国回来之后,她变化很大。

Cô ấy thay đổi khá nhiều từ khi từ Châu Mỹ trở về.



945. Today it is common that women and girls make up in public.

今天,在公共场所看到妇女和姑娘化 打扮是很普遍的事。

Ngày nay đàn bà con gái trang điểm nơi công cộng là chuyện thường thấy.



946. I have to transfer to No. 11 bus but where is the bus stop?

我需要换乘11路公共汽车,但是汽车站 在哪儿?

Tôi phải chuyển qua xe buýt số 11 nhưng trạm xe buýt ở đâu?



947. I supposed him to be very clever but he was in fact a fool.

我以为他很聪明,其实他是个蠢货。

Tôi cứ tưởng anh ta thông minh lắm nhưng hoá ra lại là một thằng ngu.



948. The rabbit ran to the woods and did not come back any more.

兔子跑进了森林再也没有出来了。

Con thỏ chạy vô rừng và không quay lại nữa.



949. Tom and Mary congratulated us on the birth of our daughter.

汤姆和玛丽为我们女儿的出生向我们 示祝贺。

Tom và Mary chúc mừng về chuyện chúng tôi sinh con gái.



950. I can't help eating sweets whenever they are in my presence.

我无论什么时候一看到甜食就忍不住要吃

Thấy đồ ngọt, tôi không tài nào nhịn được.



951. I am vacuuming the floor now and have several shirts to iron.

我正在用真空吸尘器清理地板,还有 几件衬衫要熨。

Bây giờ tôi đang hút bụi sàn nhà và có mấy cái áo phải ủi.



952. I will love you until the seas run dry and the rocks crumble.

我将爱你直到海枯石烂。

Tôi sẽ yêu em cho đến khi biển cạn đá mòn.



953. There is a broken small old gray stone bridge over the river

河上有一座破烂不堪的、古老的、灰色的小石桥。

Có cây cầu nhỏ bằng đá xám cũ kỹ đã vỡ bắc qua sông



954. No wonder people say that computers are taking over the world.

难怪有人说电子计算机正渐渐接管世 。

Thảo nào có người bảo rằng máy tính dần dần sẽ thống lĩnh thế giới.



955. The enormous increase of population will create many problems.

巨大的人口增长将产生很多问题。

Dân số gia tăng quá nhiều sẽ sản sinh ra nhiều tệ nạn.



956. There's nothing better for you than plenty of water and sleep.

你最好多喝水多休息。

Chẳng gì tốt cho bà bằng uống nhiều nước và ngủ nhiều.



957. You should always depend on yourself rather than someone else.

你应该是依靠你自己,而不足别人。

Bạn nên luôn dựa vào bản thân chớ đừng trông mong vào người khác.



958. I would like to express to all of you here our sincere welcome.

让我向在座诸位致以最真挚的欢迎。

Tôi xin được bày tỏ nơi đây niềm hân hoan chân thành được chào đón tất cả quý vị.



959. Many people prefer living in the country to living in the town.

许多人喜欢住在农村而不喜欢住在城 。

Nhiều người thích sống ở nông thôn hơn ở thành thị.



960. Since I'm here I'd like to try a typical dish of this country.

既然来了,我想吃这个国家特有的食 。

Vì đã ở đây nên tôi muốn thử một món ăn tiêu biểu của đất nước này.



961. Walking up and down the stairs would beat any exercise machine.

上下楼梯可比什么健身器都要好。

Lên xuống cầu thang còn có tốt hơn dùng máy tập.



962. Had it not been for the alarm clock she wouldn't have been late.

如果不是因为闹钟不响的话,她就不会迟到了。

Nếu không vì đồng hồ báo thức không reng, hẳn cô đã không đến trễ.



963. How ever you may work hard the boss will not be fully satisfied.

无论你有多努力,老板总不会完全满意。

Có cố gắng làm việc bao nhiêu chăng nữa, ông chủ cũng chẳng bao giờ hoàn toàn hài lòng.



964. If he had not broken his tooth, he would not be in hospital now.

如果他没有把牙齿弄坏,现在就不在 院了。

Nếu răng không bể, thì bây giờ anh ta đâu có ở bệnh viện.



965. You might as well throw your money away as spend it in gambling.

你与其把钱花在赌博上,不如把它丢掉 好。

Mang tiền đi đánh bạc thì chi bằng vứt quách nó đi.



966. Can you put me in the picture about the World Cup Football Match?

你能给我讲讲关于世界杯足球赛的状况 ?

Bạn có thể giải thích cho tôi hiểu về bóng đá ở World Cup được không?



967. I'm usually just using the search engines to look up information.

我通常只是用搜索引擎找一些资料。

Tôi thường chỉ dùng công cụ tìm kiếm để tìm thông tin.



968. He goes home early everyday for fear that his wife would be angry.

他每天很早就回家,免得老婆生气。

Anh ta ngày nào cũng về nhà sớm để vợ khỏi nổi giận.



969. I regret to inform you that we are unable to offer you employment.

很遗憾地告诉你,我们无法雇用你。

Tôi rất tiếc phải báo cho anh biết là chúng tôi không thể nhận anh vào làm.



970. I will continue my learning though I am tired of learning English.

尽管我很烦英语,我还是要学它。

Dù đã chán tiếng Anh lắm rồi, tôi vẫn phải học tiếp.



971. Li Bai is one of the greatest poets that have ever lived in China.

李白是中国有史以来最伟大的诗人之 。

Li Bai là một trong những nhà thơ vĩ đại từng sống ở Trung Quốc.



972. Many people complain that computers are taking over their jobs.

许多人抱怨说计算机正在接管人的工 。

Nhiều người than thở là máy tính đang cướp việc của họ.



973. The cupboards in her kitchen were full of things she did not need.

她厨房的橱柜中放满了她不需要的东 。

Tủ bếp chất đầy những thứ cô ấy không cần.



974. What he said did not annoy me much for I knew he did not mean it.

我并不在乎他所说的,我知道他不是 个意思。

Tôi không bực mình vì lời nói của anh ấy cho lắm vì tôi biết anh ấy không có ý đó.



975. He asked me some personal questions but I would never answer them.

他问了我几个个人问题,我根本不愿回答。

Anh ta hỏi tôi mấy câu hỏi riêng tư nhưng tôi vốn không muốn trả lời.



976. I don't care where we go as long as we don't have to stand in line.

不管去哪里,只要不用站着排队就行

Đi đâu cũng được, chỉ cần không phải đứng xếp hàng là được.



977. She likes Mike a lot but she doesn't want to get married so early.

她喜欢迈克,但她不想那么早就结婚

Cô ấy thích Mike, nhưng không muốn lấy chồng quá sớm.



978. Why don't you find a job and end this dependence upon your parents?

你为何不找个职业.不再依靠你的父母呢?

Sao bạn không tìm việc làm để thôi sống bám cha mẹ đi?



979. Will you please try to find out for me what time the train arrives?

能不能请你帮我查查火车什么时候到?

Bạn làm ơn ráng tìm hiểu giùm tôi khi nào xe lửa đến nhé?



980. A good knowledge of English will improve your chances of employment.

英语好将有助于增加你们的就业机会。

Giỏi tiếng Anh sẽ làm bạn có nhiều cơ may tìm được việc làm.



981. If she finds out you spilled ink on her coat, she'll blow her stack.

如果她发现你在她上衣上洒了墨水,她会大发脾气 。

Nếu phát hiện ra mày vẩy mực lên áo khoác của nó, thế nào nó cũng tức điên lên.



982. I would be very grateful for information about entry to your college.

若能寄给我贵校的入学申请材料我将十分感激。

Tôi hết sức cám ơn vì đã cho biết thông tin về việc nhập học ở trường cao đẳng của cô.



983. Mr. Smith knew Jack didn't look at the others because he was nervous.

史密斯先生知道杰克不敢看别人是因为紧张。

Mr. Smith biết Jack không nhìn mọi người vì nó căng thẳng.



984. On being introduced to somebody, a British person often shakes hands.

英国人被介绍给别人的时候常常和对 握握手。

Khi được giới thiệu với một người, người Anh thường bắt tay.



985. I want to take a walk along the river bank, singing my favorite songs.

我想在河边散步,唱我喜欢的歌。

Tôi muốn đi bộ dọc bờ sông, hát những ca khúc yêu thích của mình.



986. Many people believe that overweight results from overeating and stress.

很多人认为肥胖超重是因为吃得过多和压力造成的。

Nhiều người cho rằng béo phì là do ăn quá nhiều và bị stress.



987. Yet all these things, different as they seem, have one thing in common.

然而所有这些东西,看上去虽不同, 却有一个共同点。

Tuy tất cả mấy thứ này trông có vẻ khác nhau, nhưng chúng vẫn có một điểm chung.



988. All my best memories come back clearly to me, some can even make me
cry.

所有美好的记忆又在我脑海清晰地浮 了,有些甚至还令我哭泣。

Mọi ký ức đẹp đẽ lại tràn về trong tâm trí thật rõ nét, thậm chí một số còn khiến tôi bật khóc.



989. This is the most wonderful day of my life, because I'm here with you now.

今天是我一生中最美好的一天,因为我现在和你在一起。

Đây là ngày đẹp nhất đời tôi, vì tôi đang ở bên anh.



990. When I was young, I'd listen to the radio, waiting for my favorite songs.

当我还是个小女孩的时候,我常听着 音机,等待我最喜欢的歌。

Khi còn nhỏ, tôi thường nghe ra-đi-ô, chờ mong ca khúc yêu thích nhất của mình.



991. I'm certain he'll go to see the film, because he's bought a ticket.

我肯定他会去看电影的,冈为他把票 买好了。

Tôi chắc chắn anh ấy sẽ đi xem phim, vì anh ấy đã mua vé rồi.



992. Unfortunately you'll have to pay the fine before you check those books out.

在你借书之前你要先付清罚款。

Bạn sẽ phải nộp phạt trước khi mượn mấy quyển sách đó.



993. Hi! You guys keep talking so loudly that I have to speak at the top my voice!

哎!你们一直这样大声讲话,我都不得不扯着嗓子说话 。

Này! Các bạn cứ nói chuyện to đến mức tôi phải gào hết sức bình sinh!



994. We should not only know the theory but also how to apply it to practice.

我们不仅要知道理论,还要知道怎样把理论应用于实践。

Chúng ta không nên chỉ biết lý thuyết suông mà còn nên biết cách áp dụng lý thuyết vào thực tiễn nữa.



995. Combining exercise with the diet may be the most effective way to lose weight.

运动与节食结合也许是减肥最有效的 径。

Kết hợp tập luyện với ăn kiêng có lẽ là cách giảm cân hiệu quả nhất.



996. The maximum weight allowance is 60 kilos per traveler, excluding hand luggage.

每个旅客托运的行李最大重量限额是60 公斤,手提行李除外。

Hạn định trọng lượng tối đa cho mỗi khách du lịch là 60 ký, không tính hành lý xách tay.



997. You are just putting on a little weight. I believe you'll get that off easily.

你只是稍微胖了些.很快就会恢复的。

Em chỉ hơi mập lên một chút, sẽ mau lấy lại vóc dáng cũ thôi mà.



998. In many countries, more and more companies are replacing people with computers.

在许多国家有越来越多的公司使用电 计算机来代替人。

Ở nhiều nước, ngày càng có nhiều công ty thay con người bằng máy tính.



999. There are mice next to the refrigerator, under the sink and inside the cupboard!

冰箱边、洗碗槽下,还有橱柜里面都 老鼠!


Cạnh tủ lạnh, dưới bồn rửa chén và trong tủ có chuột!


</tbody>

thuyhang92
26-12-2012, 01:29 AM
big thanks!...very useful!.
but it is may be better if u post how to read chinese. i mean transcription:).