PDA

View Full Version : Mạo từ



emhoctienganh
06-08-2010, 10:53 PM
Đây là phần ngữ pháp cơ bản rất có ích cho những ai mới học tiếng Anh. Cái này mình lấy trên mạng và chú giải thêm để các bạn dễ hiểu, nếu có gì thiếu sót mong mọi người góp ý. Have fun!


Bài 1: Articles - Mạo từ a/an/the


1. Chúng ta sử dụng a/an khi lần đầu nói về một cái gì đó.

He is wearing a suit and a tie.
>> Anh ấy đang mặc một bộ com-plê và đeo một cái cà vạt.

They have a cat.
>> Họ có nuôi một con mèo.


2. Chúng ta sử dụng the khi nói về người hay vật cụ thể, hoặc nếu chỉ có duy nhất một người hay vật, hoặc nếu đó rõ ràng là người hay vật mà chúng ta đang nói đến.

She took a glass of water and started to drink.
>> ly nước này có thể chỉ là 1 trong nhiều ly nước

She took the glass of water and started to drink.
>> có thể ở đây chỉ có một ly nước

She took the glass of water nearest to her.
>> ly nước gần nhất => cụ thể

Can you turn on the TV?
>> rõ ràng là cả người nói và người nghe đều biết về cái TV đang đề cập đến

I have to see the doctor tomorrow.
>>rõ ràng là tôi đang nói về ông BS mà tôi thường hay đi khám

I need to see a doctor.
>> không phải là một bác sĩ cụ thể nào đó

How many people have walked on the moon?
>> chỉ có duy nhất một mặt trăng

The best film I've ever seen is Top Gun.
>> có thể chỉ có duy nhất một bộ phim hay nhất


3. Chúng ta không dùng mạo từ khi nói về người hay vật một cách chung chung, tổng quát.

Carrots are good for you.
>> cà rốt nói chung, loại cà rốt nào cũng tốt cho bạn

The carrots growing in my garden are almost ready to eat.
>> không còn là loại cà rốt nói chung nữa mà cụ thể là cà rốt trồn trong vườn nhà tôi

English people drink a lot of tea.
>> người Anh nói chung

The English people in this hotel are very nice.
>> người Anh cụ thể sống trong khách sạn này

4. Chúng ta sử dụng a/an để nói một người hay vật có một đặc điểm nào đó (thường là đi kèm với tính từ), hay thuộc về một cụ thể nào đó.

You have a nice house.
>> một ngôi nhà đẹp

That's a very expensive car!
>> một chiếc xe hơi đắt tiền

A cat is an animal; a bus is a vehicle.
>> một con vật; một phương tiện xe cộ


5. Với những từ như school, university, prison, hospital, church, bed, work và home chúng ta dùng the khi nói về chúng một cách cụ thể, và không dùng mạo từ khi chúng ta nói về khái niệm của chúng

The church on our street was built in the 17th Century.
>> một nhà thờ cụ thể (toà nhà có kiến trúc, xây bằng gạch…)

I go to church every Sunday
>> khái niệm về nhà thờ, nơi để cầu nguyện…

My friend works at the prison outside the city centre.
à một nhà tù cụ thể bằng gạch, đá

My husband is in prison.
>> nhà tù theo khái niệm nơi để nhốt tù nhân

The new bed is bigger than the old one.
>> cái giường cụ thể

I put my children to bed a 8pm.
>> cái giường theo khái niệm nơi để ngủ

6. Chúng ta dùng the với danh từ đếm được ở dạng số ít khi nói về một chủng, loại, giống, kiểu của một vật nào đó

The computer was invented in the 20th Century.
>> máy tính nói chung

The computer in my office is broken.
>> máy tính cụ thể (trong phòng tôi)

The crocodile is very dangerous.
>> loài cá sấu nói chung

The crocodile in the river is very big.
>> con cá sấu cụ thể ở con sông này

She plays the piano.
à đàn piano nói chung

The piano she is playing is very old.
>> chiếc đàn piano cụ thể mà cô ta đang chơi


7. Chúng ta dùng the+adjective để nói về một nhóm người nào đó.

I always give money to the homeless.
>>Tôi luôn bố thí tiền cho người không nhà không cửa

The unemployed receive money from the government.
>> Người thất nghiệp nhận tiền từ chính phủ

The French produce good wine.
>> Người Pháp làm rượu ngon


8. Chúng ta dùng a/an khi nói về nghề nghiệp của một ai đó.

My wife is an architect.
>> Vợ tôi là một kiến trúc sư

He works as a mechanic.
>> Anh ấy làm nghề cơ khí


9. Chúng ta không dùng mạo từ với tên gọi của lục địa, quốc gia, vùng miền, thành phố, đường phố, núi, hồ, công viên.

Asia, Italy, California, Bristol, Main St., Mount Everest, Lake Superior, Central Park

Chỉ dùng the nếu tên quốc gia đó có chứa những từ như: Kingdom, Republic, State, Union (the United States, the United Kingdom)


10. Chúng ta dùng the với danh từ riêng dạng số nhiều của tên người hay địa.

The Smiths, The Netherlands, The United States, The Bahamas, The Alps (also The Caribbean)


11. Chúng ta dùng the với tên đại dương, biển, sông, kênh đào.

The Atlantic Ocean, The Red Sea, The Nile, The Panama Canal


12. Chúng ta dùng the với phương hướng đông, tây, nam, bắc để nói về địa điểm của một nơi nào đó trong một vùng nào đó, nhưng không dùng mạo từ khi so sánh địa điểm hai nơi này với nhau.

Greece is in the south of Europe.
>> Hy Lạp nằm ở phía nam của châu Âu

Spain is south of France.
>> TBN nằm ở phía nam của Pháp

Không dùng mạo từ với các từ northern, southern, eastern and western:

Greece is in southern Europe
à Hy Lạp nằm ở miền nam châu Âu


13. Chúng ta thường dùng the với những toà nhà, ngoại trừ từ đầu tiên là tên của một địa danh nào đó.

The White House, The Sheraton Hotel.

Oxford University, Buckingham Palace.


Nguồn: http://www.eslbase.com/grammar/