PDA

View Full Version : Sửa bài dịch dùm mình. Credit rist measurement



Tiny1009
12-03-2013, 11:02 AM
The Foundation IRB Approach
The bank is allowed to use its own estimate of probability of default (PD) over a one-year time horizon, as well as each loan’s exposure at default (EAD). However, there is a lower bound on PD that is equal to three basis points, so as to create a nonzero floor on the credit risk weights (and hence
capital required to be held against any individual loan).

Phương pháp tiếp cận Cơ sở IRB
Ngân hàng được phép sử dụng riêng ước tính xác suất của trả nợ không đúng hạn ( PD ) trên phạm vi thời gian một năm, cũng như mỗi tổn thất của khoản vay tại trả nợ không đúng hạn ( EAD ). Tuy nhiên, có bao bọc giá thấp nhất trên PD bằng ba điểm cơ bản, để tạo sàn khác không trên trọng lượng rủi ro tín dụng ( và do đó vốn cần để được giữ chống lại khoản vay bất kỳ cá nhân nào ).

emcungyeukhoahoc
12-03-2013, 11:25 AM
The Foundation IRB Approach

The bank is allowed to use its own estimate of probability of default (PD) over a one-year time horizon, as well as each loan’s exposure at default (EAD). However, there is a lower bound on PD that is equal to three basis points, so as to create a nonzero floor on the credit risk weights (and hence capital required to be held against any individual loan).

Phương pháp F-IRB (ước tính tổn thất tín dụng dựa trên hệ thống cơ sở dữ liệu đánh giá nội bộ cơ bản)

Ngân hàng được phép sử dụng ước tính của riêng mình về khả năng không trả được nợ (PD) trong khoảng thời gian 1 năm, cũng như mức tổn thất của mỗi khoản vay khi khách hàng không trả được nợ (EAD). Tuy nhiên, có một giới hạn dưới đối với PD mà tương đương với 3 điểm cơ sở, để tạo mức thấp nhất khác không đối với các mức rủi ro tín dụng (và do đó vốn cần phải được giữ lại để đề phòng với bất kỳ khoản vay cá nhân nào. )

Tiny1009
12-03-2013, 11:34 AM
do bài của mình nhiều mà mình dịch k kịp rồi, mình len google dịch rồi nhờ các ban sửa lại tiếp mình. cám ơn rất nhiều.

Tiny1009
12-03-2013, 11:39 AM
The average PD for each internal grade is used to calculate the risk weight for each internal rating. The PD may be based on historical experience or even potentially on a credit scoring model. (See Chapter 2 for traditional credit scoring models and Chapters 4 through 8 for newer models.) The EAD for on-balancesheet
transactions is equal to the nominal (book value) amount of the exposure outstanding. Credit mitigation factors (e.g., collateral, credit derivatives or guarantees, on-balance-sheet netting) are incorporated following the rules of the standard IRB approach by adjusting the EAD for the collateral amount, less a haircut determined by supervisory advice under Pillar II. The EAD for off-balance-sheet activities is computed using the BIS I approach of translating off-balance-sheet items into on-balance-sheet equivalents mostly using the BIS I conversion factors [see Saunders (1997), Chapter 20].34 The foundation IRB approach sets a benchmark for M, maturity [or weighted average life (WAL) of the loan] at three years. Moreover, the foundation approach assumes that loss given default for each unsecured
loan is set at LGD = 50 percent for senior claims and LGD = 75 percent for subordinated claims on corporate obligations.35 However, in November 2001, the Basel Committee on Banking Supervision presented potential modifications that would reduce the LGD on secured loans to 45 percent if fully secured by physical, nonreal estate collateral and 40 percent if fully secured by receivables.

PD trung bình đối với mỗi điểm nội bộ được dùng để tính trọng lượng nguy cơ đối với mỗi đánh giá nội bộ. PD có thể được dựa trên kinh nghiệm lịch sử hoặc thậm chí tiềm ẩn trên mô hình đánh giá rủi ro tín dụng. ( Chi hội ở xem 2 cho truyền thống đánh giá rủi ro tín dụng mô hình và Chương 4 qua 8 cho mô hình mới hơn. )EAD cho trên - balancesheet giao dịch bằng danh nghĩa ( giá trị theo sổ sách ) lượng của tiếp xúc chưa chi trả. Yếu tố giảm nhẹ Tín dụng ( ví dụ như, vật thế chấp, chứng khoán phái sinh tín dụng hoặc bảo đảm, trên - cân đối - tấm tính giá trị ròng ) là tình trạng hợp nhất tuân theo luật lệ của phương pháp tiếp cận IRB chuẩn bằng cách điều chỉnh EAD cho lượng vật thế chấp, ít tỷ lệ giá trị chứng khoán xác định bởi lời khuyên giám sát theo Cột II. EAD cho mất thăng bằng - tính hoạt động được tính toán sử dụng phương pháp tiếp cận Tôi BIS (ngân hàng thanh toán quốc tế) của dịch mất thăng bằng - khoản mục tính thành về - cân đối - tấm tương đương chủ yếu sử dụng hệ số chuyển đổi Tôi BIS (ngân hàng thanh toán quốc tế) [ xem Saunders ( 1997 ), Chương 20 ]. Phương pháp tiếp cận IRB cơ sở bộ tiêu chuẩn cho M, chín chắn [ hoặc bình quân gia quyền cuộc sống ( WAL ) của khoản vay ] lúc 3 giờ năm. Hơn nữa, phương pháp tiếp cận cơ sở cho rằng mất mát cho trả nợ không đúng hạn đối với mỗi tiền vay không được bảo đảm được đặt tại LGD = 50% cho cao cấp đơn kiện và LGD = 75% cho xem nhẹ đơn kiện trên nghĩa vụ công ty.Tuy nhiên, vào tháng mười một năm 2001, Uỷ ban Basel trên Nghiệp vụ ngân hàng Việc giám sát giới thiệu phải sửa đổi tiềm năng sẽ giảm LGD trên khoản vay bảo vệ đến 45% nếu đầy đủ bảo mật bằng vật lý, nonreal tài sản vật thế chấp và 40% nếu đầy đủ bảo mật bằng phải nhận được.

emcungyeukhoahoc
12-03-2013, 11:57 AM
Từ từ sẽ có các bạn dịch cho bạn tham khảo. Ráng chờ!

Mách nhỏ: bạn nên dùng cái này để tham khảo mà dịch:

http://tratu.vietgle.vn/hoc-tieng-anh/dich-van-ban.html

emcungyeukhoahoc
12-03-2013, 05:09 PM
The average PD for each internal grade is used to calculate the risk weight for each internal rating. The PD may be based on historical experience or even potentially on a credit scoring model. (See Chapter 2 for traditional credit scoring models and Chapters 4 through 8 for newer models.) The EAD for on-balancesheet transactions is equal to the nominal (book value) amount of the exposure outstanding.
PD bình quân mỗi cấp độ nội bộ được dùng để tính mức rủi ro đối với mỗi đánh giá nội bộ. PD có thể được căn cứ vào số liệu lịch sử hoặc thậm chí có thể là dựa vào những mô hình tính điểm tín dụng. (Xem chương 2 đối với mô hình tính điểm tín dụng truyền thống và chương 4 đến chương 8 đối với những mô hình mới hơn). EAD với các giao dịch trong bảng cân đối kế toán bằng giá trị danh nghĩa (giá trị trên sổ sách) của tổng dư nợ tín dụng.

Credit mitigation factors (e.g., collateral, credit derivatives or guarantees, on-balance-sheet netting) are incorporated following the rules of the standard IRB approach by adjusting the EAD for the collateral amount, less a haircut determined by supervisory advice under Pillar II.
Các yếu tố giảm nhẹ rủi ro tín dụng (chẳng hạn, tài sản thế chấp, công cụ phái sinh tín dụng hoặc tài sản bảo đảm, giá trị tài sản ròng trong bảng cân đối kế toán) được kết hợp chặt chẽ tuân theo các quy tắc trong phương pháp IRB chuẩn bằng cách điều chỉnh EAD đối với giá trị tài sản thế chấp, trừ mức vay thế chấp được xác định bởi ý kiến giám sát theo Trụ cột II.



The EAD for off-balance-sheet activities is computed using the BIS I approach of translating off-balance-sheet items into on-balance-sheet equivalents mostly using the BIS I conversion factors [see Saunders (1997), Chapter 20].

EAD đối với các hoạt động không phản ánh trong bảng cân đối kế toán được tính bằng cách sử dụng phương pháp BIS I chuyển các khoản mục không thể hiện trong bảng cân đối kế toán thành các khoảng tương đương trong bảng cân đối kế toán mà chủ yếu dùng các hệ số quy đổi BIS I (xem Saunders (1997), Chương 20.)

The foundation IRB approach sets a benchmark for M, maturity [or weighted average life (WAL) of the loan] at three years. Moreover, the foundation approach assumes that loss given default for each unsecured loan is set at LGD = 50 percent for senior claims and LGD = 75 percent for subordinated claims on corporate obligations.
Phương pháp IRB cơ sở đặt ra một tiêu chuẩn đối với M, đáo hạn trong ba năm (hoặc thời gian bình quân gia quyền (WAL) của khoản vay). Tuy nhiên, phương pháp cơ sở giả định rằng tổn thất do khách hàng không trả được nợ đối với mỗi khoản vay có bảo đảm được ấn định là LGD = 50 phần trăm với những trái quyền ưu tiên và LGD = 75 phần trăm đối với các trái quyền thứ cấp của các khoản nợ doanh nghiệp.

However, in November 2001, the Basel Committee on Banking Supervision presented potential modifications that would reduce the LGD on secured loans to 45 percent if fully secured by physical, nonreal estate collateral and 40 percent if fully secured by receivables.
Tuy nhiên, vào tháng 11 năm 2001, Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng đưa ra những điều chỉnh có khả năng sẽ làm giảm LGD của các khoản vay có bảo đảm xuống 45 phần trăm nếu được bảo đảm hoàn toàn bằng tài sản thế chấp hữu hình, không phải bất động sản và 40 phần trăm nếu được bảo đảm bằng các khoản phải thu.

Tiny1009
12-03-2013, 08:20 PM
The term N(y) denotes the cumulative distribution function for a standard normal random variable (i.e., the probability that a normal random variable with mean zero and variance of one is less than or equal to y) and the term G(z) denotes the inverse cumulative distribution function for a standard normal random variable (i.e., the value y such that N(y) = z). The BRW formula is calibrated so that a three year corporate loan with a PD equal to 0.7 percent and a LGD equal to 50 percent will have a capital requirement of 8 percent, calibrated to an assumed loss coverage target of 99.5 percent (i.e., losses can exceed the capital allocation that occur only 0.5 percent of the time, or five years in 1,000).37 Appendix 3.2 shows the calibration of equation (3.2) for retail loans, demonstrating that the BRW for retail loans is set lower than the BRW for corporate loans for all levels of PD. Figure 3.1 shows the continuous relationship between the BRW and the PD. Note that this continuous function allows the bank to choose the number of risk categories in the internal risk rating system, as long as there is a minimum of six to nine grades for performing borrowers and two grades for nonperforming borrowers.

emcungyeukhoahoc
13-03-2013, 11:40 AM
The term N(y) denotes the cumulative distribution function for a standard normal random variable (i.e., the probability that a normal random variable with mean zero and variance of one is less than or equal to y) and the term G(z) denotes the inverse cumulative distribution function for a standard normal random variable (i.e., the value y such that N(y) = z).

Ký hiệu N(y) biểu thị hàm phân phối tích luỹ của một biến ngẫu nhiên chuẩn chuẩn hoá (tức là xác suất một biến ngẫu nhiên chuẩn có giá trị trung bình bằng không và phương sai của một biến nhỏ hơn hoặc bằng y) và ký hiệu G(z) biểu thị hàm phân phối tích luỹ nghịch đảo của một biến ngẫu nhiên chuẩn chuẩn hoá (tức là giá trị y sao cho N(y) = z).

The BRW formula is calibrated so that a three year corporate loan with a PD equal to 0.7 percent and a LGD equal to 50 percent will have a capital requirement of 8 percent, calibrated to an assumed loss coverage target of 99.5 percent (i.e., losses can exceed the capital allocation that occur only 0.5 percent of the time, or five years in 1,000).

Công thức trọng số rủi ro chuẩn (BRW) được tính sao cho một khoản vay của doanh nghiệp trong ba năm với PD bằng 0,7% và LGD bằng 50% sẽ có nhu cầu vốn 8%, xác định mục tiêu bù đắp thiệt hại ước tính là 99,5% (tức là tổn thất chỉ có thể vượt mức phân bổ vốn 0,5% trong thời gian đó, hoặc 5 năm bằng 1000).

Appendix 3.2 shows the calibration of equation (3.2) for retail loans, demonstrating that the BRW for retail loans is set lower than the BRW for corporate loans for all levels of PD. Figure 3.1 shows the continuous relationship between the BRW and the PD. Note that this continuous function allows the bank to choose the number of risk categories in the internal risk rating system, as long as there is a minimum of six to nine grades for performing borrowers and two grades for nonperforming borrowers.
Phụ lục 3.2 cho thấy thước đo của biểu thức (3.2) đối với các khoản vay lẻ, chứng tỏ rằng BRW của các khoản vay lẻ được ấn định thấp hơn BRW của các khoản vay doanh nghiệp với mọi mức PD. Hình 3.1 cho thấy mối quan hệ liên tục giữa BRW và PD. Lưu ý là hàm liên tục này cho phép ngân hàng chọn số loại rủi ro trong hệ thống đánh giá rủi ro nội bộ, miễn là có tối thiểu 6 đến 9 mức đối với những người đi vay trả nợ đúng hạn và 2 mức đối với người đi vay không trả nợ đúng hạn.

Tiny1009
13-03-2013, 07:06 PM
Consultation between the Basel Committee on Banking Supervision and the public fueled concerns about the calibration of the foundation approach as presented in equations (3.1) and (3.2). This concern was galvanized by the results of a Quantitative Impact Study (QIS2) that examined the impact of the BIS II proposals on the capital requirements of 138 large and small banks from 25 countries. Banks that would have adopted the IRB foundation approach would have seen an unintended 14 percent increase in their capital requirements. Potential modifications were released on November 5,2001 to lower the risk weights and make the risk weighting
function less steep for the IRB foundation approach only. Moreover, the potential modifications (if incorporated into the BIS II proposals) would make the correlation coefficient a function of the PD, such that the correlation coefficient between assets decreases as the PD increases. Finally, the confidence level built into the risk weighting function would be increased from 99.5 percent to 99.9 percent.

còn bây nhiêu đây nữa là hết rồi. Nhờ mọi người nữa nhe. Thanks!!!

emcungyeukhoahoc
14-03-2013, 11:51 AM
Consultation between the Basel Committee on Banking Supervision and the public fueled concerns about the calibration of the foundation approach as presented in equations (3.1) and (3.2). This concern was galvanized by the results of a Quantitative Impact Study (QIS2) that examined the impact of the BIS II proposals on the capital requirements of 138 large and small banks from 25 countries. Banks that would have adopted the IRB foundation approach would have seen an unintended 14 percent increase in their capital requirements.
Công chúng đã có nhiều quan ngại về khả năng đo độ chính xác của phương pháp cơ sở như đã được thể hiện trong các phương trình (3.1) và (3.2) khi trao đổi ý kiến với Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng. Mối bận tâm này càng lớn vì các kết quả Nghiên cứu tác động định lượng kiểm tra tác động của các kiến nghị BIS II về nhu cầu vốn của 138 ngân hàng lớn và nhỏ của 25 quốc gia. Các ngân hàng áp dụng phương pháp cơ sở IRB hẳn sẽ thấy nhu cầu vốn của mình tăng 14% một cách không ngờ.

Potential modifications were released on November 5,2001 to lower the risk weights and make the risk weighting function less steep for the IRB foundation approach only. Moreover, the potential modifications (if incorporated into the BIS II proposals) would make the correlation coefficient a function of the PD, such that the correlation coefficient between assets decreases as the PD increases. Finally, the confidence level built into the risk weighting function would be increased from 99.5 percent to 99.9 percent.
Những điều chỉnh có thể có đã được thực hiện vào ngày 5 tháng 11, 2001 chỉ nhằm làm hạ thấp các mức rủi ro và làm cho hàm trọng số rủi ro bớt bất hợp lý đối với phương pháp cơ sở IRB. Hơn nữa, những điều chỉnh có thể có (nếu gắn liền với các kiến nghị BIS II) sẽ tạo hệ số tương quan một hàm PD, sao cho hệ số tương quan giữa các tài sản giảm khi PD tăng. Rốt cuộc, mức độ tin cậy trong hàm trọng số rủi ro sẽ tăng từ 99,5% lên 99,9%.

emcungyeukhoahoc
14-03-2013, 05:05 PM
Khi nào giáo viên của bạn sửa bài, bạn chịu khó mang về đây cho mình tham khảo với nha. Để học hỏi:)
Cám ơn bạn.