PDA

View Full Version : Các dạng phủ định



IcietAilleurs
26-11-2013, 11:06 AM
Các dạng phủ định


Phủ định có nhiều dạng:

- Dùng từ ngữ mang nghĩa phủ định:
Một số từ, đặc biệt là động từ thường mang nghĩa phủ định dù nằm trong câu khẳng định: ignorer, éviter, nier, refuser, détester, critiquer, absence…
On ignorait où il venait.
(On ne savait pas d’où il venait.)
>>> ignorer = ne pas savoir

Éviter = ne pas faire
Absence = non présence



- Dùng từ có tiền tố (préfixe) mang nghĩa phủ định: in-, im-, il-, ir-, dé-, dés-, dis-, mal-, a-…
Ví dụ: Incertitude, inconnu, impossible, illégal, irrégulier, décharger, désagréable, discontinu, malheureux, anorma, mécontent, non-respect…

Les enfants sont impatients.
(= Les enfants ne sont pas patients.)

Ce garçon est malheureux.
(= Ce garçon n’est pas heureux.)




- Dùng giới từ gợi lên sự phủ định: sans, hors, hors de, loin de…
Ví dụ:
Il enseigne SANS solennité.
(= Il n’enseigne pas avec solennité.)

Il est hors de question de partir.
(= Il n’est pas question de partir.)




- Dùng các yếu tố phủ định như ne... pas, ne… plus, ne… rien, ne… personne, ne... jamais, ne… guère…
Elle n'aime pas le sport.

Nous ne travaillons plus.

Il ne lit jamais de livres.



Lưu ý:
Một số kết cấu có dạng phủ định nhưng thực ra lại có nghĩa khẳng định:

Il n’aime que les films anciens.
(Il aime seulement les films anciens.)

C’est pas mal.


(= C’est bien.)


Yếu tố ne thường biến mất trong ngôn ngữ nói hằng ngày.


Tham khảo thêm tại http://www.dentonisd.org/cms/lib/TX21000245/Centricity/Domain/1017/French 4/Grammaire/La negation.pdf

IcietAilleurs
29-11-2013, 09:40 AM
Tham khảo thêm: http://vietgle.vn/diendan/showthread.php/13361-La-Ne-gation?p=94839#post94839