PDA

View Full Version : Cách phân biệt trợ từ 『に』 VÀ 『で』



Conan-kun
31-12-2013, 02:59 PM
助詞『に』と『で』の違い


SỰ KHÁC NHAU GIỮA TRỢ TỪ『に』 VÀ 『で』

ポイントは、後に<ruby>来<rp>(</rp><rt>く</rt><rp>)</rp></ruby>る<ruby>動詞<rp>(</rp><rt>どうし</rt><rp>)</rp></ruby>です。
Điểm chính là động từ đi phía sau.

<ruby>格助詞<rp>(</rp><rt>かくじょし</rt><rp>)</rp></ruby>「で」は、<ruby>動作<rp>(</rp><rt>どうさ</rt><rp>)</rp></ruby>・行為性の<ruby>動詞<rp>(</rp><rt>どうし</rt><rp>)</rp></ruby>の<ruby>場合<rp>(</rp><rt>ばあい</rt><rp>)</rp></ruby>に使われ、
格助詞「に」は、<ruby>存在性<rp>(</rp><rt>そんざいせい</rt><rp>)</rp></ruby>の動詞の場合に使われます。
Trợ từ 「で」dùng trong trường hợp động từ chỉ động tác, hành vi; trợ từ 「に」dùng trong trường hợp động từ chỉ sự tồn tại.

Theo nguyên tắc
~で... する
Ở đâu...làm gì
~に (...が) ある・いる
Ở đâu...có/tồn tại cái gì

ただ、以下のように「で」「に」の<ruby>両方<rp>(</rp><rt>りょうほう</rt><rp>)</rp></ruby>が使われる動詞もあります。
Tuy nhiên, cũng có những động từ được dùng trong cả hai cách 「で」và「に」giống như phía dưới.

その場合も、「で」は動作(行為)を<ruby>表<rp>(</rp><rt>あらわ</rt><rp>)</rp></ruby>し、「に」は存在(<ruby>場所<rp>(</rp><rt>ばしょ</rt><rp>)</rp></ruby>)を表すということができます。
Trong trường hợp đó có thể dùng 「で」thể hiện động tác (hành vi) và có thể dùng 「に」thể hiện sự tồn tại (địa điểm)

もっと<ruby>厳密<rp>(</rp><rt>げんみつ</rt><rp>)</rp></ruby>に言えば、「に」は、動作の<ruby>結果<rp>(</rp><rt>けっか</rt><rp>)</rp></ruby>(動作・行為の結果)がそこにおい <ruby>実現<rp>(</rp><rt>じつげん</rt><rp>)</rp></ruby>していることを表す、となると思い す。
Nếu nói chặt chẽ hơn, 「に」chỉ kết quả của động tác (kết quả của động tác・hành vi) thực hiện tại nơi đó.

「<ruby>生<rp>(</rp><rt>う</rt><rp>)</rp></ruby>まれる」「<ruby>育<rp>(</rp><rt>そだ</rt><rp>)</rp></ruby>つ」「<ruby>消<rp>(</rp><rt>き</rt><rp>)</rp></ruby>える」などは、「で」「に」両方の格助詞に<ruby>連<rp>(</rp><rt>つら</rt><rp>)</rp></ruby>なる
といえます。
Chẳng hạn như động từ 「生まれる - được sinh ra」, 「育つ - lớn lên」「消える – tan biến」có thể đi cùng với cả hai cách trợ từ 「で」và「に」

例:
このテレビは<ruby>中国<rp>(</rp><rt>ちゅうごく</rt><rp>)</rp></ruby>の工場【で】<ruby>作<rp>(</rp><rt>つく</rt><rp>)</rp></ruby>られた。…テレビを「<ruby>作<rp>(</rp><rt>つく</rt><rp>)</rp></ruby>る」という行為が<ruby>行<rp>(</rp><rt>おこな</rt><rp>)</rp></ruby>われたのが中国。
Chiếc tivi này được chế tạo ở nhà máy Trung Quốc.
(Nơi thực hiện hành vi “chế tạo” chiếc tivi là Trung Quốc.)

新しい<ruby>施設<rp>(</rp><rt>しせつ</rt><rp>)</rp></ruby>が中国のテレビ工場【に】作られた。…施設が「作られ てある場所が中国。
Những thiết bị mới được làm ở nhà máy tivi của Trung Quốc.
(Địa điểm mà những thiết bị “được chế tạo” là Trung Quốc.)

<ruby>田舎<rp>(</rp><rt>いなか</rt><rp>)</rp></ruby>【で】暮らす。…「暮らす」という 為が行われているのが田舎。
Tôi sống ở miền quê.
(Nơi đang thực hiện hành vi “sống” là miền quê)

田舎【に】暮らす。…「暮ら」して る場所が田舎。
Tôi sống ở miền quê.
(Nơi đang “sống” là miền quê)

<ruby>森<rp>(</rp><rt>もり</rt><rp>)</rp></ruby>【で】<ruby>家<rp>(</rp><rt>いえ</rt><rp>)</rp></ruby>を建てた。…「建て」るという行為 行われたのが森。森に家があるとは<ruby>限<rp>(</rp><rt>かぎ</rt><rp>)</rp></ruby>らない。
Xây nhà trong rừng .
(Nơi đã thực hiện hành động “xây” là rừng. Không hẳn là có căn nhà ở trong rừng)

森【に】家を建てた。…「建て」ら た家のある場所が森。
Xây nhà ở trong rừng.
(Nơi có căn nhà được xây là rừng)

<ruby>河原<rp>(</rp><rt>かわら</rt><rp>)</rp></ruby>【で】<ruby>石<rp>(</rp><rt>いし</rt><rp>)</rp></ruby>を<ruby>投<rp>(</rp><rt>な</rt><rp>)</rp></ruby>げる。…「投げる」という行為が行 れたのが河原。石はどこにあるか決 らない。
Ném hòn đá ở bãi cát ven sông.
Nơi thực hiện hành vi “ném” là bãi cát ven sông.
(Không chắc rằng đá có ở đâu)

河原【に】石を投げる。…「投げ」 <ruby>目標<rp>(</rp><rt>もくひょう</rt><rp>)</rp></ruby>(対象)としての場所が河原。石は河原にあるはず。
Ném hòn đá ở bãi cát ven sông.
(Nơi mục tiêu đã “ném” là bãi cát ven sông. Đá chắc chắn có ở bãi cát ven sông.)

<ruby>彼<rp>(</rp><rt>かれ</rt><rp>)</rp></ruby>は<ruby>都会<rp>(</rp><rt>とかい</rt><rp>)</rp></ruby>で生まれた(育った)。
彼は都会に生まれた(育った)。
Cậu ta sinh ra ở thành thị (hay dùng động từ “lớn lên”)

<ruby>彼<rp>(</rp><rt>かれ</rt><rp>)</rp></ruby>の<ruby>姿<rp>(</rp><rt>すがた</rt><rp>)</rp></ruby>は人混みで消えた。
彼の姿は人混みに消えた。
Bóng dáng anh khuất dần vào đám đông.