PDA

View Full Version : Bài đọc tiếng trung cơ bản



meteor
20-01-2014, 10:33 AM
Bài đọc tiếng trung cơ bản


1. Lesson 1 (http://www.coviet.vn/diendan/showthread.php/45274-Bai-doc-tieng-trung-co-ban?p=96977&viewfull=1#post96977)
2. Lesson 2 (http://www.coviet.vn/diendan/showthread.php/45274-Bai-doc-tieng-trung-co-ban?p=97001&viewfull=1#post97001)
3. Lesson 3 (http://www.coviet.vn/diendan/showthread.php/45274-Bai-doc-tieng-trung-co-ban?p=97038&viewfull=1#post97038)
4. Lesson 4 (http://www.coviet.vn/diendan/showthread.php/45274-Bai-doc-tieng-trung-co-ban?p=97141&viewfull=1#post97141)
5. Lesson 5 (http://www.coviet.vn/diendan/showthread.php/45274-Bai-doc-tieng-trung-co-ban?p=97173&viewfull=1#post97173)
6. Lesson 6 (http://www.coviet.vn/diendan/showthread.php/45274-Bai-doc-tieng-trung-co-ban?p=97190&viewfull=1#post97190)
7. Lesson 7 (http://www.coviet.vn/diendan/showthread.php?t=45274&p=97314&viewfull=1#post97314)
8. Lesson 8 (http://www.coviet.vn/diendan/showthread.php?t=45274&p=97354&viewfull=1#post97354)
9. Lesson 9 (http://www.coviet.vn/diendan/showthread.php?t=45274&p=97408&viewfull=1#post97408)
10. Lesson 10 (http://www.coviet.vn/diendan/showthread.php?t=45274&p=97409&viewfull=1#post97409)
11. Lesson 11 (http://www.coviet.vn/diendan/showthread.php?t=45274&p=97583&viewfull=1#post97583)
12. Lesson 12 (http://www.coviet.vn/diendan/showthread.php?t=45274&p=97630&viewfull=1#post97630)
13. Lesson 13 (http://www.coviet.vn/diendan/showthread.php?t=45274&p=97856&viewfull=1#post97856)
14. Lesson 14 (http://www.coviet.vn/diendan/showthread.php?t=45274&p=97915&viewfull=1#post97915)
15. Lesson 15 (http://www.coviet.vn/diendan/showthread.php?t=45274&p=97953&viewfull=1#post97953)
16. Lesson 16 (http://www.coviet.vn/diendan/showthread.php?t=45274&p=97993&viewfull=1#post97993)
17. Lesson 17 (http://www.coviet.vn/diendan/showthread.php?t=45274&p=98065&viewfull=1#post98065)
18. Lesson 18 (http://www.coviet.vn/diendan/showthread.php?t=45274&p=98108&viewfull=1#post98108)
19. Lesson 19 (http://www.coviet.vn/diendan/showthread.php?t=45274&p=98135&viewfull=1#post98135)
20. Lesson 20 (http://www.coviet.vn/diendan/showthread.php?t=45274&p=98307&viewfull=1#post98307)
21. Lesson 21 (http://www.coviet.vn/diendan/showthread.php?t=45274&p=98390&viewfull=1#post98390)

meteor
20-01-2014, 10:34 AM
Lesson 1

Qīnài de tāngmǔ:
亲 爱 的 汤 姆:

Hĕnbàoqiàntōngzhī nĭ bĕnzhōumò wŏ bù néng hé nĭ qù tiàowǔ lè .
很 抱 歉 通 知 你 本 周 末 我 不 能 和 你 去 跳 舞 了 。
Wŏ mǔ qīnshēng bìngle
我 母 亲 生 病 了 。

Wèi lè bū ràngnĭ shī wàng, wŏ zhăole zhāng lì dàitì wŏ .
为 了 不 让 你 失 望 , 我 找 了 张 丽 代 替 我 。

Wŏ jué de tā bĭ wŏ tiàode gèng hăo.
我 觉 得 她 比 我 跳 得 更 好 。

Zhùnĭ hăoyùn
祝 你 好 运 !


Lĭ tíng
李婷
Wǔ yuè shí yī rì
五 月 十 一 日




Tom mến!

Rất tiếc báo với bạn rằng cuối tuần này mình không thể cùng bạn đi khiêu vũ.
Vì mẹ của mình bị bệnh
Để bạn khỏi thất vọng, mình tìm Trương Lệ thay thế mình.
Mình cảm thấy cô ấy nhảy tốt hơn so với mình.
Chúc bạn may mắn

Lý Đình
Ngày 11 tháng 5




May 11
Dear Tom:
I'm sorry to inform you that I won't be able to go to dance with you this weekend.
My mother is suddenly taken ill. In order not to disappoint you, I have asked
Zhang Li to replace me. She is a better dancer, I think.
Best regards!
Li Ting

meteor
21-01-2014, 09:00 AM
Lesson 2

Zhōngguó rén de jiā tíng guānniàn
中 国 人 的 家 庭 观 念。

Zhōngguó rén de jiā tíng guānniàn hĕn qiáng.
中 国 人 的 家 庭 观 念 很 强 。
Zhè yǔ zhōngguó jĭ qiān nián de chuán tǒng guān niàn yǒu guān。
这 与 中 国 几 千 年 的传 统 观 念 有 关 。
Zhōngguó rén tè bié zhòngshì dà jiā tíng。
中 国 人 特 别 重 视 大 家 庭 。
Yĭ qián sì guāntóng táng bìng bù xiăn jiàn,xiàn zài sān shì tóng táng bĭ bĭ jié shì。
以前 四 世 同 堂 并 不 鲜 见 , 现 在 三 世 同 堂 比 比 皆是。
Qīngnián nán nǚ jié hūn hòu,xǔ duō hái hé fù mǔ zhù zài yī qǐ。
青 年 男 女 结 婚 后 , 许 多 还 和 父 母 住 在 一起。
Zhè yàngtā men kĕ yĭ zhàogù lăo rén,lăo rén yĕ kĕ yĭ bāng zhù tā men zhào gù hái zi。
这 样 他 们 可 以 照 顾 老 人 , 老 人 也 可 以 帮助 他 们 照 顾 孩 子 。
Zūn lăo ài yòu shì zhōngguō rén de chuán tǒng mĕi dé。
尊 老 爱 幼 是 中 国 人 的 传 统美 德 。
Mĕi măn hé mù de dà jiā tíng huì shòudào rén men de zūn jìng hé chēngzàn。
美 满 和 睦 的 大 家 庭 会 受 到 人 们 的 尊 敬和 称 赞 。
Xiànzài nián qīng rén yǒu jié hūn hòu dú lì shēng huó de qū xiàng,
现 在 年 轻 人 有 结 婚 后 独 立 生 活 的 趋向 ,
dàn mĕi féng jié jià rì dōu yào qù kàn wànglăo rén, yóu qí shì“ zhōngqiū jié ” hé “ chūnjié ” 。
但 每 逢 节 假 日 都 要 去 看 望 老 人 , 尤 其 是 “中 秋 节”和“春 节” 。

Quan niệm gia đình của người Trung Quốc

Quan niệm gia đình của người Trung Quốc rất mạnh
Đây liên quan đến quan niệm truyền thống mẩy ngàn năm của Trung Quốc
Người Trung Quốc đặc biệt coi trọng đại gia đình.
Lúc trước bốn thế hệ cùng sống chung một già cũng không phải là điều mới lạ, ngày nay đâu đâu cũng tháy có ba thế hệ sống chung với nhau.
Nam nữ thanh niên sau khi kết hôn, nhiều người vẫn ở cùng cha mẹ,
Như thế họ có thể chăm sóc người già, người già cũng có thể giúp họ chăm sóc con nhỏ.
Kính già yêu trẻ là truyền thống tốt đẹp của người Trung Quốc.
Đại gia đình tốt đẹp, hoà thuận cũng nhận được sự tôn trọng và khen ngợi của mọi người.
Ngày nay, giới trẻ có xu hướng ở riêng sau khi kết hôn, nhưng mỗi díp ngày nghỉ lễ đều phải về thăm người gia, nhất là “tết trung thu” và “dịp xuân về”.

The concept of "family" is extremely important to the Chinese people.
It is steeped in thousands of years of Chinese culture and tradition.
Large families are especially highlyregarded.
In the old days, it was not uncommon to find four generations of family living under the same roof.
These days, it is still possible to find at least three generationsliving together.
Many people continue to live with their parents after marriage.
This enables them to care for their elders. Likewise, grandparents can help care for their grandchildren.
Respect for the aged and love for young children are regarded as traditional virtues of the Chinese people.
A happy and harmonious family is greatly respected and admired.
In recent years, more and more young married couples have chosen to live apart from their parents.
However, they still frequently visit their parents, especially during important festivals such as the Mid-autumn Festival and the SpringFestival.

meteor
22-01-2014, 09:13 AM
Lesson 3

" Zì xíng chē wángguó”"
"自 行 车 王 国"

Zhōngguó shì zì xíng chē de wángguó .
中 国 是 自 行 车 的 王 国 。
Zài zhōngguó , zì xíng chē yòu chēng" jiăo tà chē ” huò “ dān chē " .
在 中 国 , 自 行 车 又 称“脚 踏 车”或“单 车”。
Dào běi jīng lǚ yóu de wài guó rén , kě yĭ dào zhuānmén chū zū zì xíng chē de dì fāng zū yòng zì xíng chē .
到 北 京 旅 游 的 外 国人 , 可 以 到 专 门 出 租 自 行 车 的 地 方 租 用 自 行车 。
Zài huá chángqī gōngzuò de wài guó rén , yǒu bù shăohái gòu măi le zì xíng chē .
在 华 长 期 工 作 的 外 国 人 , 有 不 少 还 购买 了 自 行 车 。
Běi jīng de zì xíng chē suī rán hěn duō , dàn yǒu màn xíng dào kě yĭ xíng shĭ , shí jì shàngbĭ jiào ān quán.
北 京 的 自 行 车 虽 然 很 多 , 但有 慢 行 道 可 以 行 驶 , 实 际 上 比 较 安 全 。
Zì xíng chē jì kě dài bù yòu néng duànliàn shēn tǐ .
自行 车 既 可 代 步 又 能 锻 炼 身 体 。
Yīng dāngzhù yì :
应 当 注 意 :
qí chē shàngjiē qián , qǐng yí dìng yào xiān shú xī yí xià běi jīng yǒu
骑 车 上 街 前 , 请 一 定 要 先 熟 悉 一 下 北 京 有
guānzì xing chē de jiāo tōng guī zé , zhè yàngjiù ān quánduō le .
关 自 行 车 的 交 通 规 则 , 这 样 就 安 全 多 了 。

Vương quốc xe đạp

Trung Quốc là vương quốc của xe đạp.
Ở Trung Quốc, xe đạp còn gọi là “xe đạp chân” hoặc “xe đơn”.
Người nước ngoài đến du lịch Bắc Kinh, có thể đến nơi cho thuê xe đạp chuyên dụng để thuê.
Người nước ngoài làm việc lâu dài ở Trung Quốc, không ít người còn mua cả xe đạp.
Tuy xe đạp ở Bắc Kinh rất nhiều, nhưng có làn đường xe đi chậm, thực sự khá an toàn.
Xe đạp vừa có thể thay thế đi bộ vừa có thể rèn luyện sức khoẻ.
Điều đáng chú ý:
Trước khi đạp xe trên đường, nhất định phải thông hiểu luật lệ giao thông về xe đạp ở Bắc Kinh, như thế sẽ an toàn hơn.

"The Bicycle Kingdom"

In Chinese, the bicycle is called "zì xíng chē". It is also known as "jiăo tà chē" or "dān
chē". In Beijing, for example, there are many places that rent out bicycles. Of course,
you can very easily buy one as well. Many foreigners who have been in the country for a
while or who intend to live here for an extended period of time buy their own bicycles.
Riding around Beijing is actually quite safe because there are dedicated bicycle lanes for
cyclists. Cycling is a good way to keep fit and it's a quicker alternative to walking. But,
of course, anyone thinking of cycling on the main roads should first familiarize himself
with the basic road safety rules.

meteor
24-01-2014, 04:09 PM
Lesson 4

Jīng jù
京 剧

Jīng jù zài zhōng guó yuē yǒu èr băi nián lì shǐ , tā shì běi jīng de dì fāng xì , liú xíng quánguó .
京 剧 在 中 国 约 有 二 百 年 历 史 , 它 是 北 京 的 地方 戏 , 流 行 全 国 。

Jīng jù fēn “ shēng, mò , jìng , dàn , chǒu ” wǔ dà hángdang, tā shì gē wǔ , shuōchàng , zá jì děngyì shù de zōnghé .
京 剧 分“生 、 末 、 净 、旦 、 丑”五 大 行 当 , 它 是 歌 舞 、 说 唱 、 杂 技等 艺 术 的 综 合 。

Jīng jù bāo hán zhōngguó wén xué , yīn yuè , wǔ dăo , měi shù děng duō zhǒngyì shù yào sù , zhèngyīn wéi rú cǐ , rén men yě chēngzhī wéi “ guó jù ” .
京 剧 包 含 中 国 文 学 、 音乐 、 舞 蹈 、 美 术 等 多 种 艺 术 要 素 ,正 因 为 如此 , 人 们 也 称 之 为“国 剧”。

Kinh kịch
Kinh kịch ở Trung Quốc có khoảng 200 năm lịch sử, nó là môn kịch ở địa phương Bắc Kinh, thịnh hành khắp cả nước.
Kinh kịch chia thành 5 mục lớn :“sinh, mạc, tịnh, đán, sửu”, nó là tổng hợp nghệ thuật ca vũ, nói hát, tạp kỹ,...
Kinh kịch chứa đựng nhiều yếu tố nghệ thuật như: văn học, âm nhạc, vũ đạo, mỹ thuật ,... của Trung Quốc, chính vì vậy, mọi người còn gọi là là “Quốc kịch”.

Peking Opera

The history of Peking Opera is approximately 200 years old. Although it might have
started as an art form peculiar to the city of Beijing, its influence has spread far and wide
throughout the country over the years. There are five main character roles: the man, the
old man, the “painted face, ”the woman and the clown. It is a comprehensive art form
that involves singing, dancing, speech and drama, and acrobatics. It also combines the
various artistic elements of China such as literature, music, dance and the fine arts,
thereby earning itself the name “National Opera.”

meteor
06-02-2014, 02:26 PM
Lesson 5

Hàn yǔ
汉 语
Hàn yǔ shì hàn mín zú de yǔ yán , shì zhōngguó de zhǔ yào yǔ yán .
汉 语 是 汉 民 族 的 语 言 , 是 中 国 的 主 要 语 言 。
Xiàndài hàn yǔ de biāo zhǔnyǔ shì pǔ tōng huà
现 代 汉 语 的 标 准 语 是 普 通 话 。
Pǔ tōng huà yǐ běi jīing yǔ yīn wéi biāo zhǔn, yǐ běi fāng huà wéi jī chǔ fāng yán ,
普 通 话 以 北 京语 音 为 标 准 , 以 北 方 话 为 基 础 方 言 ,
yǐ diăn fàn de xiàn dài bái huà wén zhù zuò wéi yǔ fă guī fàn.
以 典 范的 现 代 白 话 文 著 作 为 语 法 规 范 。
Běi jīng huà hé běi fāng huà bù děng yú pǔ tōng huà.
北 京 话 和 北方 话 不 等 于 普 通 话 。
Xué xí pǔ tōng huà yīng shǒuxiān xué xí“ hàn yǔ pīn yīn fāng àn”,
学 习 普 通 话 应 首 先 学 习“汉 语 拼 音 方 案”,
tā shì gěi hàn zì zhù yīn hé pīn xiě pǔ tōng huà yǔ yīn de fāng àn .
它 是 给 汉 字 注 音 和 拼 写普 通 话 语 音 的 方 案 。
Zhè gè fāng àn căi yònglā dīng zì mǔ , bìng yòng fù jiā fú hào biăo shì shēngdiào ,
这 个 方 案 采 用 拉 丁 字母 , 并 用 附 加 符 号 表 示 声 调 ,
tā shì bāngzhù xué xí hàn zì hé tuī guăngpǔ tōng huà de gōngjù .
它 是 帮 助 学习 汉 字 和 推 广 普 通 话 的 工 具 。
Chú pǔ tōng huà wài , hái yǒu bā gè hàn yǔ fāng yán qū , zài měi gè fāng yán qū nèi , hái cún zài zhe yì xiē cì fāng yán .
除 普 通 话 外 ,还 有 八 个 汉 语 方 言 区 , 在 每 个 方 言 区 内 , 还存 在 着 一 些 次 方 言 。
Cǐ wài , zhōngguó jìng nèi de wǔ shí liù gè mín zú zhōng, hàn zú , huí zú , măn zú hé shē zú tōng yònghàn yǔ ,
此 外 , 中 国 境 内 的 五 十六 个 民 族 中 , 汉 族 、 回 族 、 满 族 和 畲 族 通用 汉 语,
qí tā gè mín zú jūn yòu zi jǐ de yǔ yán .
其 他 各 民 族 均 有 自 己 的 语 言 。

Hán ngữ
Hán ngữ là ngôn ngữ của dân tộc Hán, là ngôn ngữ chính của Trung Quốc.
Tiêu chuẩn của Hán ngữ hiện đại là tiếng phổ thông.
Tiếng phổ thông lấy ngữ âm Bắc Kinh làm chuẩn, lấy ngôn từ phương Bắc là phương ngôn nền tảng, lấy văn sáng tác bạch thoại hiện đại điển hình làm quy phạm ngữ pháp.
Tiếng Bắc Kinh và tiếng phương Bắc cũng giống tiếng phổ thông.
Cách này sử dụng chữ cái phiên âm, và dùng ký hiệu thêm vào biểu thị thanh điệu, nó là công cụ giúp học chữ Hán và thúc đẩy mở rộng tiếng phổ thông.
Ngoài tiếng phổ thông, còn có tám khu vực phương ngôn Hán ngữ, ở trong mỗi khu vực phương ngôn, còn tồn tại một vài thứ phương ngôn nữa.
Ngoài ra, trong 56 dân tộc của Trung Quốc, dân tộc Hán, dân tộc Hồi, dân tộc Mãn và dân tộc Xa thường dùng Hán ngữ thông dụng, các dân tộc khác đều có ngôn ngữ riêng của họ.

Mandarin
Mandarin is the language of the Han ethnic group and the main language of China; the
lingua franca, if you will. Standard spoken Mandarin is called putonghua. Based on the
northern dialect, putonghua uses Beijing phonetics as the standard, and the modern
vernacular works as the grammatical norm. However, this does not mean that the
Beijing and northern dialects equal putonghua. If one wants to study putonghua, he must
first learn the scheme for Chinese phonetics. This scheme uses the Latin alphabet and
additional symbols above each word that represent the four intonations. In addition to
putonghua, there are eight dialects, each with sub-dialects. Among the 56 ethnic groups
in China, the Han, Hui, Man and She communicate in Mandarin, and the others
communicate in their own languages.

meteor
07-02-2014, 09:07 AM
Lesson 6

Zài běi jīng wèn lù
在 北 京 问 路

Běi jīng de jiē dào hé hú tòng yì bān wéi dōngxī huò nán běi zǒu xiàng ,
北 京 的 街 道 和 胡 同 一 般 为 东 西 或 南 北 走 向 ,
rú guǒ nǐ shǒu hàngyǒu dì tú , bìng néng biàn qīng fāng xiàng( dōng, xī, nán , běi ) shí ,
如 果 你 手 上 有 地 图 , 并 能 辨 清 方 向 ( 东 、 西、 南 、 北 ) 时 ,
nǐ de wèn tí jiù kě yǐ dé dào chū bù jiě jué .
你 的 问 题 就 可 以 得 到 初 步 解决 。
Yǒu de dì fāng yǒu diàn năo wèn lù tīng , zhǔ yào jiē dào huò lù kǒu hái yǒu běn dì qū shì yì tú .
有 的 地 方 有 电 脑 问 路 亭 , 主 要 街 道 或 路口 还 有 本 地 区 示 意 图 。
Rú guǒ nǐ zhǐ zhī dào bèi făng rén xìng míng hé qé jū zhù de dà zhì qū yù ,
如 果 你 只 知 道 被 访 人姓 名 和 其 居 住 的 大 致 区 域 ,
kě dào dāngdì gōngān pài chū suǒ chá xún .
可 到 当 地 公 安 派出 所 查 询 。
Bě jīng rén shí fēn rè qíng , nǐ yù yǒu má fan zhăo tā men bāngzhù shí ,
北 京 人 十 分 热 情 , 你 遇 有 麻 烦 找他 们 帮 助 时 ,
yì bān kě yǐ dé dào măn yì de dá fù .
一 般 可 以 得 到 满 意 的 答 复 。

Hỏi đường ở Bắc Kinh
Đường phố và con hẻm ở Bắc Kinh thường đi theo hướng đông tây hoặc nam bắc, nếu như trên tay bạn có bản đồ, và biệt phân biệt phương hướng (đông, tây, nam, bắc), thì vấn đề của bạn có thể giải quyết sơ bộ.
Có nơi có đình tìm đường bằng máy vi tính, con đường chính hoặc ngã đường còn có bản đồ chỉ dẫn của khu vực đó.
Nếu như bạn chỉ biết đại khái khu vực nơi ở và tên tuổi người mình muốn đến thăm, cách tốt nhất có thể đến đồn công an khu vực để hỏi.
Người Bắc Kinh rất là nhiệt tình, lúc bạn gặp rắc rối tìm họ giúp đỡ, đều có được lời giải đáp thỏa đáng


To ask for directions in Beijing

The roads in Beijing usually run north and south, or east and west. If you have a map of the city, and if you can orientate yourself - whether north, south, east or west – your problems are almost solved. In addition, there are electronic and sketch maps at some major junctions and roads. If you're trying to look for someone's residence and you don't have all the information - like complete address or even the person's full name - it's best to get some help from the local police station. Having said that, people in Beijing are very friendly. Generally speaking, asking for directions from someone on the street should get you to where you need to go.

meteor
11-02-2014, 09:18 AM
Lesson 7

Zài zhōngguó guò chūn jié
在 中 国 过 春 节

Chūnjié shì zhongguó nónglì xīn nián de kāi shǐ .
春 节 是 中 国 农 历 新 年 的 开 始 。

Nónglì xin nián tōng chángbǐ gōnglì xīn nián wǎn yí gè yuè .
农 历 新 年 通 常 比 公 历 新 年 晚 一 个 月 。

Chūn jié duì zhōngguó rén lái shuōjiù rú tóng shèng dàn jié duì xī fāng rén yí yàngzhòngyào .
春节 对 中 国 人 来 说 就 如 同 圣 诞 节 对 西方 人 一 样 重 要 。

Àn zhàozhōngguó de chuán tǒng, chūn jié de zhǔnbèi hé qìng zhù huó dòngshǐ yú shàngyì nián,
按 照 中 国 的 传 统 ,春 节 的 准 备 和 庆 祝 活 动 始 于 上 一 年 ,
zuì hòu yí gè yuè de kāi shǐ , bìng qiě yì zhí yán xù dào nónglì zhēngyuè shí wǔ .
最 后 一 个 月 的 开 始 , 并 且 一 直 延 续到 农 历 正 月 十 五 。

Shì shí shàng, yóu yú shēng huó jié zòu de jiā kuài , xiàn zài hěn shǎoyǒu rén bǎ yí gè yuè de shí jiān dōu huā zài zhè shàngmian.
事 实 上 , 由 于 生 活 节 奏 的 加 快 , 现 在 很 少 有 人 把 一个 月 的 时 间 都 花 在 这 上 面 。

Yīn cǐ zhèng fŭ jué dìng nónglì xīn nián de dì yī zhōuwéi gōngjià .
因 此 政 府 决 定 农 历 新 年 的 第 一 周 为 公 假。

Qìngzhù chūnjié de chuán tǒng fāng shì yǒu hěn duō , jǐn guǎn yǒu xiē yǐ jīng suí zhe shí jiān de tuī yí ér xiāo shī le .
庆 祝 春 节 的 传 统 方 式 有 很 多 , 尽 管有 些 已 经 随 着 时 间 的 推 移 而 消 失 了 。

Zhǔ yào de chuán tǒng huó dòngyǒu : qīng sǎo fáng jiān , gòu zhì nián huò , tiē nián huà hé duì lián , fàng biān pào , guàngmiàohuì děng.
主 要 的 传 统 活 动 有 : 清 扫 房 间 、 购置 年 货 、 贴 年 画 和 对 联 、 放 鞭 炮 、逛 庙 会 等 。
Chú xī zhī yè , quánjiā rén jù zài yì qǐ chī nián yè fàn .

除 夕 之 夜 , 全 家 人 聚 在一 起 吃 年 夜 饭 。
Zài zhōngguó běi fāng , rén men tōng chángchī jiǎo zi , ér zài zhōngguó nán fāng , rén men tōng cháng chī nián gāo .

在 中 国 北 方 , 人 们通 常 吃 饺 子 , 而 在 中 国 南 方 , 人 们 通 常 吃 年 糕 。
Zhōngguó de xǔ duō shǎo shù mín zú hé hàn zú rén yì qǐ guò chūnjié ,
中 国 的 许 多 少 数 民 族 和 汉 族 人 一 起过 春 节 ,
dàn yě yǒu yì xiē shǎoshù mín zú yǒu zì jǐ de chuán tǒng xīn nián .
但 也 有 一 些 少 数 民 族 有 自 己 的 传 统 新 年 。

Tết nguyên đán ở Trung Quốc
Tết nguyên đán là bắt đầu năm mới theo âm lịch ở Trung Quốc.
Tết âm lịch thường muộn hơn tết dương lịch một tháng.
Tết nguyên đán đối với người Trung Quốc mà nói cũng quan trọng giống như lễ giáng sinh của người phương Tây.
Theo truyền thống Trung Quốc, hoạt động chào đón và chuẩn bị tết nguyên đán bắt đầu từ năm trước, bắt đầu từ tháng cuối cùng trong năm, và liên tục kéo dài đến rằm tháng giêng âm lịch.
Trên thực tế, vì nhịp sống khá nhanh, ngày nay rất ít người bỏ thời gian một tháng làm những việc trên.
Vì thế chính phủ quyết định tuần lễ đầu tiên của tết nguyên đán là ngày nghỉ lễ theo quy định.
Cách thức truyền thống đón chào tết nguyên đán rất nhiều, dù có vài thứ đã thay đổi và biến mất theo thời gian.
Hoạt động truyền thống chủ yếu có: quét dọn nhà cửa, mua hàng tết, dán tranh và đối liễn, đốt pháo, đi chùa, trẩy hội...
Đêm giao thừa, cả nhà tụ hợp cùng ăn tối.
Ở miền bắc Trung Quốc, mọi người thường ăn bánh cảo, nhưng ở miền nam Trung Quốc, mọi người thường ăn bánh tổ.
Ở Trung Quốc, nhiều người Hán và dân tộc thiểu số cùng ăn tết, nhưng cũng có vài dân tộc thiểu số có truyền thống năm mới riêng.

Celebrating Spring Festival in China
Spring Festival marks the beginning of the Chinese New Year on the Chinese lunar
calendar. The first day of the festival usually falls about one month after the Solar New
Year on the Gregorian calendar. According to Chinese tradition, preparations for the
festival start from the end of the last lunar month of the previous year. Festival
celebrations extend until the Lantern Festival on the 15th of the first lunar month of the
New Year. However, a fast-paced and hectic lifestyle makes it difficult for many
Chinese to spend an entire month celebrating the festival. This is why the central
government decided to declare the first week of the festival a public holiday.
Spring Festival traditions abound, although not all are
practiced today. These include
home spring cleaning, shopping for festival goodies, decorating homes with New Year
Pictures and Spring Festival couplets, lighting firecrackers, and strolling around temple
fairs. On New Year's Eve, family members gather together to have a family feast. In
northern China, jiaozi or dumplings (with meat and vegetable stuffing) are the delicacy of choice, while people in southern China prefer niangao (New Year cake).
Many of China's ethnic minorities celebrate their Lunar New Year around the same time
as the Han people, although some maintain their own calendars.

meteor
12-02-2014, 08:25 AM
Lesson 8

Yāo qǐng rén chī fàn
邀 请 人 吃 饭

Zài zhōngguó , qǐng rén dào fàn diàn chī fàn shí , chū yú kè qì , kè rén wăngwăngbù duō diăn cài ,
在 中 国 , 请 人 到 饭 店 吃 饭 时 , 出 于 客 气 , 客人 往 往 不 多 点 菜 ,
yě ràngzhǔ rén shăodiăn cài , shăo diăn jià gé guì de cài , yīn wéi àn zhàozhōngguó rén de xí guàn,
也 让 主 人 少 点 菜 , 少 点 价格 贵 的 菜 , 因 为 按 照 中 国 人 的 习 惯 ,
qĭng kè yīng gāi shì zhǔ rén fù kuăn .
请 客 应该 是 主 人 付 款 。

Zài fù zhàngde wèn tí shàng, zhōngguó rén méi yǒu gòngtóng fēn tān zhàngkuănde xí guàn,
在 付 账 的 问 题 上 , 中 国 人 没有 共 同 分 摊 账 款 的 习 惯 ,
zhè huì shi zhǔ rén găn dào bù gāo xìng (dàn xiàn zài qíng kuàng yě yǒu suǒ bù tóng , ēi ēi zhì yě kāi shǐ liú xíng) .
这 会 使 主 人 感 到 不 高 兴 (但现 在 情 况 也 有 所 不 同 , A A 制 也 开 始流 行) 。

Zài zhóngguó de fàn diàn yòngcān shí yī bān bù xū yào fù xiăo fèi .
在 中 国 的 饭 店 用 餐 时 一 般 不 需 要 付 小费 。

Yǒu de fàn diàn zài cài dān shàngbiāo míngměi dào cài yīng fù băi fēn zhī shí de fú wù fèi .
有 的 饭 店 在 菜 单 上 标 明 每 道 菜 应 付 百 分之 十 的 服 务 费 。

Mời khách dùng cơm
Ở Trung Quốc, mời người ta đến tiệm ăn, tỏ ra khách sáo, người khách luôn không kêu nhiều món ăn, cũng vì chủ nhân mà kêu món ít lại, ít gọi món có giá cao, vì theo tập quán của người Trung Quốc, người mời khách là người trả tiền.
Về việc trả tiền, người Trung Quốc không có thói quen hùn nhau chi trả, như thế sẽ khiến chủ tiệc không vui (nhưng tình hình hiện nay cũng có sự khác biệt, cũng thịnh hành kiểu hợp tác xã).
Khi dùng bữa trong quán ở Trung Quốc thường không cần phải cho tiền típ.
Có quán ghi rõ trong thực đơn là mỗi món ăn tính phụ phục vụ 10%.

A Dinner Invitation
In China, when invited to dine at a restaurant, the guest typically orders only a few,
usually simple dishes. He would also persuade the host to keep things simple by not
over-ordering. This is done out of courtesy because, according to Chinese custom, the
host usually pays the bill. A foreigner might inadvertently offend the host by offering to
pay his share. "Going Dutch" isn't a general practice in China, although things are
slowly changing. With regard to tips, one doesn't usually leave any, although some
establishments would impose a 10 percent service charge. If so, this is usually noted on
the menu.

meteor
13-02-2014, 09:20 AM
Lesson 9

Gù gōng
故 宫

Gù gōng( zǐ jīn chéng) shì zhōngguó míng, qīng liăngdài de huánggōng.
故 宫 ( 紫 禁 城 ) 是 中 国 明 、 清 两 代的 皇 宫 。

Tā wèi yú běi jīng shì zhōngxīn , shǐ jiàn yú míngcháo yŏng lè sì nián ( yī sì líng liù nián ) ,
它 位 于 北 京 市 中 心 , 始 建于 明 朝 永 乐 四 年 ( 一 四 零 六 年 ) ,

shì dāng jīn shì jiè băo cún zhe de guī mó zuì dà , zuì wán zhěngde dì wánggōngdiàn jiàn zhù qún zhī yī .
是 当 今 世 界 保 存 着 的 规 模 最 大 、 最 完 整 的 帝 王 宫 殿 建 筑 群 之 一 。

Gù gōngzhàndì qī shí èr gōngqǐng , yōng yŏu gè shì diàn yŭ jiŭ qiān duō jiān ,
故 宫 占 地 七 十 二 公 顷 , 拥 有 各 式 殿 宇 九 千 多 间 ,
jiàn zhù zŏng miànji shí wŭ wàn duō píng fāng mǐ .
建 筑 总 面 积 十 五 万 多平 方 米 。

Gù gōnghóngqiánghuángliú lí wă dǐng , qīng bái shí dǐ zuò , shì yǐ jīn bì huī huángde căi huà .
故 宫 红 墙 黄 琉 璃 瓦 顶 , 青 白 石 底 座 , 饰 以 金 碧 辉 煌 的 彩 画 。

Zhěnggè jiàn zhù qún àn zhōngzhóuxiàn duì chènbù jú , céng cì fēn míng, zhǔ tǐ tū chū .
整 个 建 筑 群 按 中 轴 线 对 称 布 局 , 层次 分 明 , 主 体 突 出 。

Gù gōngfēn wài cháoyǔ nèi tíng liăngdà bù fen .
故 宫 分 外 朝 与内 廷 两 大 部 分 。

Wài cháo yǐ tài hé , zhōnghé, băo hé sān dà diàn wéi zhōngxīn , wén huá , wǔ yīng diàn wéi liăngyì ,
外 朝 以 太 和 、 中 和、保 和 三 大 殿 为 中 心 , 文 华 、 武 英 殿为 两 翼 ,

shì huángdì jǔ xíng gè zhŏngdiăn lǐ hé cóng shì zhèngzhì huó dòngde chăng suŏ .
是 皇 帝 举 行 各 种 典 礼 和从 事 政 治 活 动 的 场 所 。

Nèi tíng yǐ qián qīng gōng, jiāo tài diàn , kūn níng gōngwéi zhǔ tǐ ,
内 廷 以 乾 清宫 、 交 泰 殿 、 坤 宁 宫 为 主 体 ,
hái yŏu yăng xīn diàn , yù huā yuándĕng , shì huángdì chǔ lǐ rì cháng zhèngwù hé jū zhù de dì fang .
还 有 养 心 殿 、 御 花 园 等 , 是 皇 帝 处 理 日 常 政 务 和 居 住 的 地 方 。

Míng, qīng liăngdài xiān hòu yŏu èr shí sì gè huángdì jū zhù zài gù gōng.
明 、 清 两 代 先 后 有 二 十 四 个 皇 帝 居住 在 故 宫 。

Gù gōngnèi cángyŏu zhōngguó lì dài zhēn pĭn hé gōngtíng wén wù jiŭ shí duō wàn jiàn .
故 宫 内 藏 有 中 国 历 代 珍品 和 宫 廷 文 物 九 十 多 万 件 。

Yī jiŭ èr wŭ nián chénglì gù gōngbó wù yuàn.
一 九 二五 年 成 立 故 宫 博 物 院 。

Gù gōngnán miànde tiān ān mén chénglóu shì xīn zhōng guó de xiàngzhēng ,
故 宫 南 面 的天 安 门 城 楼 是 新 中 国 的 象 征 ,

yú yī jiŭ bā bā nián yī yuè yī rì qĭ , zhèng shì duì zhōng wài yóu kè kāi fàng .

于 一九 八 八 年 一 月 一 日 起 , 正 式 对 中 外 游 客 开 放 。

Cố cung
Cố cung (Tử Cấm Thành ) là hoàng cung của hai triều Minh – Thanh của Trung Quốc.
Nó nằm ở trung tâm thành phố Bắc Kinh, xây dựng vào năm Vĩnh Lạc thứ 4 thời Minh (tức năm 1406), là một trong những quần thể kiến trúc hoàng cung có quy mô lớn nhất, hoàn chỉnh nhất trên thế giới tồn tại lúc bấy giờ.
Cố cung chiếm diện tích 72 héc-ta, có hơn 9000 gian với các kiểu dáng, tổng diện tích kiến trúc hơn 150000 mét vuông.
Cố cung tường đỏ, ngói lưu ly vàng, đáy là đá xanh trắng, trang trí vàng son rực rỡ.
Cả quần thể kiến trúc theo bố cục trục đối xứng, từng lớp rõ ràng, chủ thể nổi bật.
Cố cung chia thành hai phần lớn là ngoại triều và nội đình.
Ngoại triều là ba điện Thái Hoà, Trung Hoà và Bảo Hoà ở trung tâm, hai bên là điện Văn Hoa và Võ Dũng, là nơi hoạt động chính sự và nơi vua cử hành các điển lễ.
Nội đình là chủ thể gồm Càn Thanh cung, Giao Thái điện, Thân Ninh cung, và còn Dưỡng Tâm điện, ngự hoa viên,... là nơi vua ở và xử lý chính sự hằng ngày.
Hai triều Minh – Thanh lần lượt 24 vị vua sinh sống ở Cố Cung. Trong Cố cung chứa hơn 900 nghìn văn vật triều đình và vật báu của các triều đại Trung Quốc.
Năm 1925 thành lập viện bảo tàng Cố Cung.
Thành lâu Thiên An Môn ở phía nam Cố cung là biểu tượng của Trung Quốc mới, từ ngày 1/1/1922 chính thức mở cửa cho du khách trong và ngoài nước vào.


The Imperial Palace
The Imperial Palace, now known as The Palace Museum or the Forbidden City, served
as residence to generations of Chinese emperors during the Ming and Qin dynasties. It is
located in the heart of Beijing. Construction on the palace began in the fourth year of
Yongle's Reign in the Ming Dynasty (1406). It is one of the most complete imperial
architectures in the world.
It occupies an area of 72 hectares and has more than 9,000 chambers and halls.
Structurally, it covers over 150,000 square meters. The palace is decorated with red
walls, glazed yellow tiles, green and white marble, and resplendent paintings. Its design
is symmetrical. The main buildings run along a central axis, in a north-south direction,
and the smaller buildings are built on either side of that central axis.
The palace is composed of the outer palaces and the inner courts. The outer palaces are
centered around three large halls: the hall of Supreme Harmony, the Hall of Central
Harmony and the Hall of Preserving Harmony, flanked by the Hall of Literary Glory and
the Hall of Martial Spirit on either side.
The emperors held various ceremonies and rituals, and conducted political meetings in
the outer palaces. The inner courts - Palace of Mental Cultivation, Hall of Inner Purity,
and the Imperial Garden were where the emperors lived and conducted daily affairs of
government.
Twenty-four Ming and Qing emperors lived the Forbidden City. The palace has a
collection of over 900,000 relics. The Tian'anmen Gate Tower to the south of the palace
is the symbol of New China. It was opened to the public on January 1, 1988.

meteor
13-02-2014, 09:24 AM
Lesson 10

wèn chēngwèi yǔ chēng hū
问 称 谓 与 称 呼

Zhōngguó rén de chēngwèi hé chēnghū jí wéi jiăngjiu qiě fù zá ,
中 国 人 的 称 谓 和 称 呼 极 为 讲 究 且 复杂 ,
wăngwăngyào kăo lǜ dào guānxī hé nián líng .
往 往 要 考 虑 到 关 系 和 年 龄 。

Fū qī jiān de chēngwèi shū miànyŭ tōng chángyòng " zhàngfu " hé " qī zǐ " ;
夫妻 间 的 称 谓 书 面 语 通 常 用 “丈 夫 ” 和 " 妻 子”
kǒu yǔ lǐ duō yòng " ài rén ".
; 口 语 里 多 用 " 爱 人 ”。

Dàn duì tā rén zhī qī duō zūn chēngwéi " fū ren " .
但 对 他 人 之 妻 多 尊 称 为 " 夫 人 ” 。

Wăn bèi duì zhăngbèi zhōngde rèn hé rén jué duì bù kě zhí hū qí míng.
晚 辈 对 长 辈 中 的 任 何 人 绝 对 不 可 直呼 其 名 。

Tóngbèi zhī jiān yě bì xū yŏu zhăngyòu zhī fēn ,
同 辈 之 间 也 必 须 有 长 幼 之分 ,
nián yòu de duì nión zhăngde bù kě zhí hū qí míng.
年 幼 的 对 年 长 的 不 可 直 呼 其 名。

Zhōngguó shè huì chéngyuánzhī jiān de chēng hū yŭ ,
中 国 社 会 成 员 之 间 的 称 呼 语 ,
jì shè jí dào lĭ mào , děngjí , míngfèn hé zhí yè , yě
既 涉及 到 礼 貌 、 等 级 、 名 份 和 职 业 , 也
yŭ qīn shŭ chēng wèi yǒu guān, bù kě suí yí hū míng.
与 亲 属 称 谓 有 关 , 不 可 随 意 呼 名 。

Tóngxué , tóng líng tóng shì huò tóng líng péngyǒu zhī jiān ,
同 学 、 同 龄 同 事 或 同 龄 朋 友 之 间 ,
kě yòngquánmíngxiāng chēng;
可 用 全 名 相 称 ;
hăo yǒu zhī jiān shèn zhì yòngnì chēng huo chuohao xiāng chēng,
好 友 之 间 甚 至 用 昵称 或 绰 号 相 称 ,
yǐ shì guānxi zhī mì qiè .
以 示 关 系 之 密 切 。

Zài zhōngguó , " tóng zhì " yì cí réng rán bèi guăngfàn shǐ yòng,
在 中 国 , " 同 志 ” 一 词 仍 然 被 广 泛使 用 ,
bú guò rú jīn " xiăo jiě ", " tài tai ",
不 过 如 今 "小 姐 ”、 "太 太 ”、
" xiān sheng" děng chēnghū yuè lái yuè duō .
" 先 生 ” 等 称 呼 越 来 越 多 。

Bìng bú shì suǒ yǒu de yǐ hūn nǚ zǐ dōu shǐ yòngzhàngfu de xìng .
并 不 是 所 有 的 已 婚 女 子 都 使 用 丈 夫 的 姓 。

Xŭ duō zhōngguó nǚ zǐ jié hūn hòu réng jì xù shǐ yòng zì jǐ de xìng .
许 多 中 国 女 子 结 婚 后 仍 继 续 使 用 自 己 的 姓 。

Hỏi danh xưng và cách gọi
Danh xưng và cách gọi của người Trung Quốc khá phức tạp và được coi trọng, thường phải xem xét đến quan hệ và tuổi tác.
Cách gọi giữa vợ chồng về mặt văn viết thường dùng là “trượng phu” và “thê tử”, trong khẩu ngữ phần lớn dùng là “ái nhân.”
Nhưng đối với vợ của người ra thì tôn xưng là “phu nhân”.
Vãn bối đối với bất kỳ trưởng bối nào cũng không thể gọi tên trực tiếp.
Đồng trang lứa cũng phải phân biệt lớn nhỏ, người nhỏ cũng không thể gọi tên của người lớn tuổi hơn.
Ngữ xưng hô của các thành viên trong xã hội Trung Quốc, đều có liên quan đến lễ phép, đẳng cấp, danh phận và chức vụ, cũng như quan hệ danh xưng với họ hàng, không thể tùy tiện gọi tên.
Bạn học, đồng nghiệp bằng tuổi hoặc bạn bè đồng trang lứa, có thể dùng tên gọi nhau, giữa những bạn thân thậm chí còn có thể dùng cách gọi yêu hoặc biệt danh để gọi nhau, để thể hiện quan hệ khắng khít.
Ở Trung Quốc, từ “đồng chí”vẫn được sử dụng rộng rãi, song như “tiểu thư”(cô; chị) , “thái thái”(quý bà), “tiên sinh” (ngài) cách gọi ngày nay càng ngày càng nhiều.
Và không phải người phụ nữ đã kết hôn nào cũng sử dụng họ của chồng.
Nhiều phụ nữ có chồng vẫn sử dụng họ của mình.

Addressing a Chinese person
How one addresses a Chinese person can be a complicated exercise. Considerations to
be taken into account include relationship and age. For instance, between husband and
wife, "zhàng fu" (husband) and "qī zǐ" (wife) are generally used in written works. But
"ài rén" (meaning sweetheart) is used more in the spoken language. When making
reference to someone's wife, the term "fū ren” (madam) is commonly used. The general
rule is that a younger person cannot address an older person by the older person's first
name even if they are of the same generation.
How people address one another in Chinese society depends on the circumstances. Rules
relating to courtesy, status and kinship apply. So, one cannot address others without
giving the matter some thought. Addressing someone by their first name is acceptable
among classmates, colleagues, and friends of the same age. Good friends often have pet
or nick names for one another, depending on how close the relationship is. In China, the
word "comrade" is still heard on the streets and is of universal application. However,
other forms of address such as Miss, Madam or Sir are used more often these days. Also,
not all married Chinese women take on their husband's surnames after marriage. Many
Chinese women choose to retain their maiden surnames.

meteor
18-02-2014, 10:08 AM
Lesson 11

Zhōngguó huà
中 国 画

Zhōngguó huà de lì shĭ kě zhuī dào liù qiān nián qián de xīn shí qì shí dài .
中 国 画 的 历 史 可 追 到 六 千 年 前 的 新石 器 时 代 。
Huì zhì zài èr shí shì jì èr shí nián dài chū tŭ de táo cí qì mĭn shàngde dòngwù , yú , lù , wā děng tú àn shuōmíng,
绘 制 在 二 十 世 纪 二 十 年代 出 土 的 陶 瓷 器 皿 上 的 动 物 、 鱼 、鹿 、蛙 等 图 案 说 明,
zài xīn shí qì shí dài zhōngguó huà yīn qí lĭ lùn , biăo dá , gōngyì ér xiăng yù quánshì jiè .
在 新 石 器 时 代中 国 画 因 其 理 论, 表 达, 工 艺 而 享誉 全 世 界 。
Gēn jù biăo dá fāng shì , zhōngguó huà kě fēn wéi liănglèi : xiě yì pài hé gōngbĭ pài .
根 据 表 达 方 式, 中 国 画可 分 为 两 类: 写 意 派 和 工 笔 派 。
Xiě yì pài de tè diăn shì xíng shì kuā zhāng, yòngshuāzi tú shŏuhuà ér chéng ;
写意 派 的 特 点 是 形 式 夸 张 、 用 刷 子 徒手 画 而 成;
gōngbĭ huà de tè diăn zé shì zhù zhòng xì jié , yòng xì shuājīng xìn miáohuì hé ér chéng.
工 笔 画 的 特 点 则 是 注 重细 节 、 用 细 刷 精 心 描 绘 和 而 成 。
Yí fù wán zhěng de zhōngguó huà tōng cháng shì yóu shī , shū fă,
一 幅 完 整 的 中 国 画 通 常 是 由 诗 、 书 法、
huì huà , yìn zhāngděng yì shù gòngtóng zŭ chéng de .
绘 画 、 印 章 等 艺 术 共 同 组 成 的 。
Suí zhe shì jì tuī yí , zhōngguó jīng lì le zhòngdà de zhèng zhì , jīng jì , wén huà biàn gé ,
随 着 世 纪 推 移 , 中 国 经 历 了 重 大 的政 治 、 经 济 、 文 化 变 革,
huì huà yì shù yě bú lì wài .
绘 画 艺 术也 不 例 外 。
Zhōngguó huà zài xiàn dài zhōng guó rén de shēnghuó zhōngréng rán zhànyŏu zhòng yào de dì wèi ,
中 国 画 在 现 代 中 国 人 的 生 活 中 仍 然 占 有 重 要 的 地 位 ,
dàn xiàn zài xǔ duō huà jiā kě wàng biăo dá tā men duì xīn shí dài de găn shòu.
但 现在 许 多 画 家 渴 望 表 达 他 们 对 新 时 代的 感 受 。
Huà jiā jiāngtā men xīn de găn shòuróngrù dào zhōngguó huà jì yì , kāi pì le yì zhŏngguăngkuò ér quánxīn de yì shù biao xiàn jìng jiè。
画 家 将 他 们 新 的 感 受 融 入到 中 国 画 技 艺, 开 辟 了 一 种 广 阔 而全 新 的 艺 术 表 现 境 界 。

Tranh Trung Quốc
Lịch sử của tranh Trung Quốc có thể tính từ thời kỳ đồ đá mới của 6000 năm trước.
Hình vẽ động vật, cá, hươu, ếch, ... trên những đồ gốm sứ khai quật vào thập niên 20 của thế kỷ XX đã cho thấy, tranh Trung Quốc trong thời kỳ đồ đá mới đã mang tính nghệ thuật, sự biểu đạt, lý luận nổi tiếng trên toàn thế giới.
Dựa vào cách biểu đạt, tranh Trung Quốc chia thành hai kiểu: lối vẽ chấm phá truyền thần và lối vẽ tinh vi.
Đặc điểm của lối vẽ chấm phá truyền thần là hình thức khoa trương, dùng cọ vẽ vẽ tay; đặc điểm của lối vẽ tinh vi tức là chú trọng chi tiết, dùng cọ nhỏ dày công vẽ thành.
Một bức tranh Trung Quốc hoàn chỉnh thường là tổ hợp nghệ thuật từ thơ, thư pháp, hội họa, in ấn,... hoà chung với nhau.
Theo sự phát triển thời đại, Trung Quốc trải qua cải cách văn hoá, kinh tế, chính trị, nghệ thuật hội hoạ của không ngoại lệ.
Tranh Trung Quốc ngày nay vẫn luôn chiếm vị trí quan trọng trong cuộc sống của người Trung Quốc, nhưng hiện này nhiều hoạ sĩ khát vọng diễn đạt cảm thụ về thời đại mới của họ.
Hoạ sĩ lấy nghệ thuật tranh Trung Quốc hoà cùng cảm nhận mới của họ, mở rộng một cảnh giới diễn tả nghệ thuật phát triển và hoàn toàn mới lạ.

Traditional Chinese Painting
The art of traditional Chinese painting dates back about six thousand years to the Neolithic Period.
Colored pottery painted with animals, fish, deer, and frogs excavated in the 1920s indicate that during this time, the Chinese had already started to use brushes to paint.
Traditional Chinese painting is highly regarded throughout the world for its theory, expression, and techniques.
According to the means of expression, Chinese painting can be divided into two categories: xieyi and gongbi.
The xieyi style is characterized by exaggerated forms and freehand brushwork.
The gongbi school is characterized by close attention to detail and fine brushwork.
Traditional Chinese painting combines, in a single picture, elements of poetry, calligraphy, painting, and seal engraving.
Since the turn of the century, China has experienced many political, economic, and cultural changes, and the art of painting is no exception.
While traditional Chinese painting still occupies an important place in the life of the modern Chinese, many painters now desire to express their experience and views of these new times.
By combining new modes of expression with traditional Chinese painting techniques, they are opening up a vast, new world of artistic expression.

meteor
19-02-2014, 09:09 AM
Lessson 12

Běi jīng de hú tòng 
北 京 的 胡 同

Lái běi jīng guān guāng de yóu kè jīng cháng wèn dào de yí gè wèn tí shì “ běi jīng de hú tòng zài nă lĭ ?”
来 北 京 观 光 的 游 客 经 常 问 到 的 一 个问 题 是 “ 北 京 的 胡 同 在 哪 里 ?”
Běi jīng de hú tòng zuì zăo qĭ yuán yú yuán dài , zuì duō shí yŏu liù qiān duō tiáo .
北 京 的胡 同 最 早 起 源 于 元 代 , 最 多 时 有 六千 多 条 。
Lì shĭ shàng zuì zăo de shì cháo yáng mén néi dà jiē hé dōng sì zhī jiān de yí piàn hú tòng , guī huà xiāng dāng zhěng qí .
历 史 上 最 早 的 是 朝 阳 门 内大 街 和 东 四 之 间 的 一 片 胡 同 , 规 划相 当 整 齐 。
Nán běi zŏu xiàng de xiāng duì jiăo kuān , dōng xī zŏu xiàng de xiāng duì jiăo zhăi , hú tòng liăng biān yì bān dōu shì sì hé yuàn .
南 北 走 向 的 相 对 较 宽 ,东 西 走 向 的 相 对 较 窄 , 胡 同 两 边 一般 都 是 四 合 院 。
Cóng dì lĭ wèi zhi shàng huà fēn , qián mén yĭ běi de hú tòng yì bān jiăo kuān , guī huà zhĕng qí ;
从 地 理 位 置 上 划 分 , 前 门 以 北 的 胡同 一 般 较 宽 , 规 划 整 齐 ;
qián mén yĭ nán de hú tòng yì bān jiăo zhăi , guī huà yě bù zhĕng qí .
前 门 以 南的 胡 同 一 般 较 窄 , 规 划 也 不 整 齐 。
Yīn wéi zài qīng cháo shí , qīng zhèng fŭ wèi le ān quán qĭ jiàn ,
因 为 在 清 朝 时 , 清 政 府 为 了 安 全 起见 ,
bù yún xŭ wài dì lái jīng rén yuán zhù zài jīng chéng nèi ,
不 允 许 外 地 来 京 人 员 住 在 京 城内 ,
suǒ yĭ wài dì rén jí zhōng zhu zài qián mén hé chóng wén mén wài ,
所 以 外 地 人 集 中 住 在 前 门 和 崇文 门 外 ,
yĕ yīn cĭ xíng chéng le qián mén shāng yè qū.
也 因 此 形 成 了 前 门 商 业 区。
Zài wài lái rén yuán zhōng xŭ duō shì lái jīng găn kăo de jŭ rén ,
在 外 来 人 员 中 许 多 是 来 京 赶 考 的 举人 ,
yīn cĭ xíng chéng le liú lí chăng wén huà jiē .
因 此 形 成 了 琉 璃 厂 文 化 街 ;
Tiānqiáo di qu yŏu xŭ duō yú lè chăng suŏ . Bĕi jīng de jù yuàn yĕ dōu jí zhōng zài nán chéng .
天桥 地 区 有 许 多 娱 乐 场 所 ; 北 京 的 剧 院 也 都 集 中 在 南 城 。
Bĕi jīng chéng nèi lăo băi xìng jí zhōng huó dòng de chăng suŏ yĕ zài shí chà hăi yí dài .
北 京 城 内 老 百 姓 集 中 活 动 的 场 所 也在 什 刹 海 一 带 。
Yīn wéi bĕi jīng de hú tòng bù jí zhōng , yì bān yĕ bù tōng chē , yóu lăn qĭ lái bĭ jiào lèi .
因 为 北 京 的 胡 同 不集 中 , 一 般 也 不 通 车 , 游 览 起 来 比较 累 。
Hú tòng zhōng zuì zhăi de dì fang zhĭ yŏu bā shí gōng fēn kuan , liăng gè rén xiāng yù shí zhĭ yŏu cè zhe shēn zi cái néng guò qu .
胡 同 中 最 窄 的 地 方 只 有 八 十公 分 宽 , 两 个 人 相 遇 时 只 有 侧 着 身子 才 能 过 去 。
Hú tòng cháng yuē sān sì shí mĭ .
胡 同 长 约 三 四 十 米 。

Con hẻm Bắc Kinh
Du khách đến Bắc Kinh tham quan thường hỏi một vấn đề là “Con hẻm Bắc Kinh ở đâu?”
Con hẻm Bắc Kinh bắt nguồn sớm nhất từ thời Nguyên, nhiều nhất là hơn 6000 con hẻm.
Trên lịch sử, mảng đường hẻm giữa Đông Tứ và Triều Dương nội môn có từ rất sớm, quy hoạch khá hoàn chỉnh.
Đi từ hướng nam bắc thì khá rộng, đi hướng đông tây thì hơi hẹp, hai bên hẻm thường là nhà tứ hợp viện.
Trên lịch sử, mảng đường hẻm giữa Đông Tứ và đại lộ Triều Dương nội môn có từ rất sớm, quy hoạch khá hoàn chỉnh.
Đi từ hướng nam bắc thì khá rộng, đi hướng đông tây thì hơi hẹp, hai bên hẻm thường là nhà tứ hợp viện.
Từ phân vạch trên vị trí địa lý, phía trước cửa bắc của con hẻm thường rộng rãi, quy hoạch hoàn chỉnh; phía trước cổng nam của hẻm thường chậti hẹp, quy hoạch không hoàn chỉnh.
Do vào thời Thanh, chính phủ nhà Thanh vì sự an toàn mà đưa ra ý kiến, không cho phép người ngoại địa vào trong kinh thành sống với người trong kinh thành, dom đó người ngoại địa tập trung ở tiền môn và ngoại môn Sùng Văn, cũng vì thế mà hình thành khu thương nghiệp tiền môn.
Trong số người ngoại lai nhiều người là cử nhân theo đuổi công danh vào thành, vì thế hình thành con đường văn hoá, xưởng Lưu Ly; Khu vực Thiên Kiều có nhiều khu vui chơi, rạp hát của Bắc Kinh cũng tập trung ở thành Nam.
Trong thành Bắc Kinh, nơi lão bá tánh tập trung sinh hoạt cũng ở vùng Thập Sát Hải.
Vì con hẻm ở Bắc Kinh không tập trung, thông thường không có xe lưu thông, tham quan cũng khá đuối.
Nơi hẹp nhất của hẻm chỉ rộng có 80 cm, khi hai người đi qua đối mặt thì chỉ có thể một người qua lọt.
Con hẻm dài khoảng 30 -40 mét.


Beijing's Hutongs
The question most frequently by tourists to Beijing is: "Where are the hutongs ?" Beijing's hutongs were built in the Yuan Dynasty (1271-1368), and at one time numbered in excess of 6,000. The earliest ones were built in the areas between Chaoyang and Dongcheng districts, and were quite orderly laid-out. The hutongs that run from south to north are comparatively wider than the east-west ones, which can be very narrow. On either side of a hutong are the siheyuan - traditional residential compounds with rooms or living quarters around a courtyard or quadrangle.
Taking Qianmen as a reference point, the hutongs north of it are wide and built in an orderly way. Those to the south are narrow and disorderly laid-out. In the Qing Dynasty (1644-1911), the government kept migrants outside the city center limits for safety reasons. They set up camp in the Qianmen and Chongwenmen areas, which led to the commercial development of these two areas. Many of the migrants were candidates for the imperial examinations. The presence of so many academics led to the formation of what we know today as Liulichang Cultural Street. Public entertainment venues and theaters sprouted in the Tianqiao and Shichahai areas.
It can be tiring walking the many hutongs in Beijing. Not only are the hutongs quite widely spread out across the city these days, but some of the lanes can be extremely narrow, the narrowest measuring only 80 cm . You would have to walk sideways to get through! The average length of a hutong is between 30 and 40 meters.

meteor
25-02-2014, 09:10 AM
Lesson 13

北 京 的 季 节
Běi jīng yì nián yŏu sì jì .
北 京 一 年 有 四 季 。
Sān yuè zhì wŭ yuè shì chūn jì , zhè shì yí gè měi hăo de jì jié , chūn nuăn huā kāi , dàn fēng shā hěn dà .
三 月 至 五 月 是 春季 , 这 是 一 个 美 好 的 季 节 , 春 暖 花开 , 但 风 沙 很 大 。
Shā chén bào duì běi jīng rén lái shuō yĭ jīng bú shì shén me mò shēng de dōng xi le .
沙 尘 暴 对 北 京 人来 说 已 经 不 是 什 么 陌 生 的 东 西 了 。
Xià tiān cóng liù yuè dào bā yuè, tiān qì hěn rè , xià yŭ shí hăo xiē , dàn yŭ hòu yòu rè yòu cháo shī .
夏 天 从 六 月 到 八 月, 天 气 很 热 , 下 雨时 好 些 , 但 雨 后 又 热 又 潮 湿 。
Rén men zhěng tiān dă zhe săn , fáng shài yòu dăng yŭ .
人 们 整 天 打 着 伞 , 防 晒 又 挡 雨 。
Xŭ duō rén kāi zhe kōng tiáo duŏ zài jiā lĭ .
许 多 人开 着 空 调 躲 在 家 里 。
Běi jīng zuì hăo de jì jié shì qiū jì , cóng jiŭ yuè fèn kāi shĭ dào shí yī yuè fèn , kōng qì qīng shuăng , shì hé yě yíng , pá shān hé lǚ yóu .
北 京 最 好 的 季 节 是 秋 季 , 从 九 月 份开 始 到 十 一 月 份 , 空 气 清 爽 ,适 合野 营 、 爬 山 和 旅 游 。
Dōng tiān cóng shí èr yuè dào èr yuè , fēi cháng lěng , jīng cháng xià xuě .
冬 天 从 十 二 月 到 二 月 , 非 常 冷 , 经常 下 雪 。
Rén men zài bù tóng de jì jié yŏu bù tóng de huó dòng .
人 们 在 不 同 的 季 节 有 不 同 的 活 动 。
Dōng tiān , rén men chén jìn zài bīng xuě de shì jiè zhōng , huá xuě , liū bīng , duī xuě rén , dă xuě zhàng .
冬 天 , 人 们 沉 浸 在 冰 雪 的 世 界 中 ,滑 雪 、 溜 冰 、 堆 雪 人 、 打 雪 仗 。
Rú guŏ pà lěng , yĕ kě yĭ duŏ zài jiā lĭ huò dào nuăn huo de dì fang qù lǚ yóu .
如果 怕 冷 , 也 可 以 躲 在 家 里 或 到 暖 和的 地 方 去 旅 游 。
Zài chūn qiū tiān , rén men kě yĭ yŏu gèng duō de hù wài huó dòng , tā men qù gōng yuán ,
在 春 秋 天 , 人 们 可 以 有 更 多 的 户 外活 动 , 他 们 去 公 园 、
fàng fēng zheng , dào yě wài sù yíng huò pá shān .
放 风 筝 、 到 野外 宿 营 或 爬 山 。
Xià tiān , rén men kě yĭ zài hăi bīn xiăng shòu rì guāng shā tān yù , huò yóu yŏng .
夏 天 , 人 们 可 以 在 海 滨 享 受 日 光 沙滩 浴 , 或 游 泳 。

Các mùa ở Bắc Kinh
Bắc Kinh một năm có bốn mùa
Tháng ba đến tháng năm là mùa xuân, đây là mùa rất đẹp, mùa xuân ấm áp hoa nở, nhưng gió cát rất mạnh.
Bão cát đối với người Bắc Kinh mà nói thì nó đã không phải là chuyện lạ lẫm.
Mùa hè từ tháng sáu đến tháng tám, thời tiết rất nóng, mưa xuống thì đỡ tí, nhưng mưa tạnh thì vừa nóng vừa ẩm ướt.
Mọi người suốt ngày mang theo dù, để tránh nắng rồi lại tránh mưa.
Nhiều người mở máy điều hoà trốn trong nhà.
Mùa đẹp nhất ở Bắc Kinh là mùa thu. bắt đầu từ tháng chín đến tháng mười một, không khí mát mẻ, thích hợp cho dã ngoại, leo núi và du lịch.
Mùa đông từ tháng mười hai đến tháng hai, lạnh vô cùng, thường xuyên có tuyết rơi.
Con người vào mỗi mùa khác nhau có những hoạt động riêng biệt.
Mùa đông, người ta chìm đắm trong thế giới băng tuyết, trượt tuyết, trượt băng, đắp người tuyết, chơi ném tuyết.
Nếu như sợ lạnh, cũng có thể trốn trong nhà hoặc du lịch ở nơi ấm áp.
Vào mùa xuân, thu, người ta có thể có nhiều hoạt động ngoài trời hơn, họ đi công viên, thả diều, đi cắm trại dã ngoại hoặc leo núi.
Mùa hè, người ta có thể hưởng thụ ánh nắng mặt trời, tắm nắng hoặc bơi lội ở vùng biển.

Beijing's Seasons
Beijing has four seasons a year. Spring, which falls between March and May, is warm and beautiful with flowers in bloom everywhere. But, it can also be very windy during this time. Sandstorms are nothing new to Beijingers.
The summer runs from June to August, and it can get very hot. The summer rains ease the situation somewhat, but they also leave behind a fair bit of humidity. Many people turn on their air conditioners and stay indoors to get away from the heat.
The most preferred season is autumn, which is from September to November. The mild temperatures are suitable for camping, mountain climbing and traveling.
Winter is from December to February. It is very cold and can snow a lot.
Beijingers indulge in a range of activities depending on the season. Winter is a time for skiing, ice-skating, making snowmen and having snowball fights. If it gets too cold, many prefer to stay indoors or travel to warmer climes.
Spring and autumn is usually when people engage in more outdoor activities. They go to parks, fly kites, go camping or mountain climbing.
In summer, the activity of choice is to soak in some sun at the beach or swim.

meteor
26-02-2014, 08:48 AM
Lesson 14

Hòu hăi jiŭ bā jiē 
后 海 酒 吧 街

Hòu hăi jiŭ bā jiē wèi yú bĕi jīng shì xī chéng qū , shì gŭ lăo de bĕi jīng hé xiàn dài xī fāng wén huà de jié hé dì .
后 海 酒 吧 街 位 于 北 京 市 西 城 区 , 是古 老 的 北 京 和 现 代 西 方 文 化 的 结 合地 。
Zhè lĭ yŏu gè shì gè yàng de jiŭ bā hé cān guăn.
这 里 有 各 式 各 样 的 酒 吧 和 餐 馆。
Dāng yè mù jiàng lín , yuè guāng yìng zhào zài hòu hăi hú shí, jiŭ bā jiē biàn dēng huŏ huī huáng , chéng xiàn chū yí pài rè nào fēi fán de jĭng xiàng .
当 夜 幕 降 临 、 月 光 映 照 在 后 海 湖 时,酒 吧 街 便 灯 火 辉 煌 , 呈 现 出 一 派 热 闹 非 凡 的 景 象 。
Jiŭ bā jiē de yè shēng huó xiāng dāng yŏu qù bìng qiě fēng fù duō căi .
酒 吧 街 的 夜 生 活 相 当 有 趣 并 且 丰 富多 彩 。
Zhè lĭ dà duō shù de jiŭ bā dōu yóu sī rén jīng yíng , shāng pĭn zhŏng lèi hé fú wù gè jù tè sè .
这 里 大 多 数 的 酒 吧 都 由 私 人经 营 , 商 品 种 类 和 服 务 各 具 特 色 。
Gè gè nián líng duàn de rén dōu kě yĭ zài cĭ jŭ bàn jù huì , liáo tiān , chàng gē , tiào wŭ .
各 个 年 龄 段 的 人 都 可 以 在 此 举 办 聚会 、 聊 天 、 唱 歌 、 跳 舞 。
Tā men kě yi zài cĭ hē jiŭ , pĭn chá , yĭn kā fēi .
他 们 可 以在 此 喝 酒 、 品 茶 、 饮 咖 啡 。
Wài guó rén yě xĭ huān guāng gù cĭ dì .
外 国 人 也 喜 欢 光 顾 此 地 。
Tā men kě yĭ xīn shăng dào zhōng guó chuán tŏng hé xī fāng xiàn dài de jì yì hé yăn chū .
他 们 可 以 欣 赏 到 中 国 传 统 和 西 方 现 代 的 技 艺和 演 出 。
Shì mín hé yóu kè men kě yĭ zài wăn fàn hòu yán zhe hú biān sàn bù , xīn shăng běi jīng de yè jĭng.
市 民 和 游 客 们 可 以 在 晚 饭后 沿 着 湖 边 散 步 、 欣 赏 北 京 的 夜 景。

Đường quán rượu Hậu Hải
Đường quán rượu Hậu Hải ở khu vực thành Tây, thành phố Bắc Kinh, là nơi kết hợp của văn hoá phương Tây hiện đại và Bắc Kinh cổ xưa.
Nơi đây có đủ kiểu dáng quán xá và quán rượu.
Khi màn đêm buông xuống, khi ánh trăng soi sáng hồ Hậu Hải, đường quán rượu sáng rực ánh đèn, khung cảnh hiện lên vô cùng náo nhiệt.
Sinh hoạt về đêm của đường quán rượu khá thú vị và phong phú nhiều màu sắc.
Đa số quán rượu ở đây kinh doanh theo hình thức tư nhân, các chủng loại sản phẩm và nhân viên phục vụ mỗi cửa hàng có nét riêng.
Ở đây, có thể tổ chức tụ họp, trò chuyện, ca hát, nhảy múa dành cho mọi lứa tuổi.
Nơi đây, chúng ta có thể uống rượu, bình phẩm trà và thưởng thức cà phê.
Người nước ngoài cũng thích tham quan nơi đây.
Chúng ta có thể thưởng thức nghệ thuật biểu diễn của Trung Quốc truyền thống và phương tây hiện đại.
Dân thành thị và các du khách có thể đi dạo ven hồ sau khi dùng cơm tối, thưởng thức phong cảnh về đêm của Bắc Kinh.


Hou Hai Café and Bar Street
The Houhai Café and Bar Street , located in the Xicheng District of Beijing, is a mixture of ancient Beijing and modern Western culture. It is full of trendy bars and unique pubs. When night falls and the moon shines on Houhai Lake , the street comes alive lit up by a multitude of lamps amidst the hustle and bustle of the patrons and hawkers.
Night life is rather colorful on this street. Most of the cafés and pubs are privately owned and have their own features and services. People of all ages can hold parties, chat, sing and dance here, sampling the varied drinks menus.
Foreigners like to come here, too as they can enjoy a mixture of traditional Chinese and modern Western ambiances. Residents and travelers may take a stroll after supper along the shores of the lake and enjoy Beijing's night scene.

meteor
27-02-2014, 08:42 AM
Lesson 15

Běi jīng de jiāo tōng
北 京 的 交 通

Jìn nián lái , běi jīng zhŭ yào dào lù de jiāo tōng yōng dŭ xiàn xiàng yuè lái yuè pín fán .
近 年 来 , 北 京 主 要 道 路 的 交 通 拥 堵现 象 越 来 越 频 繁 。
Rén men měi tiān zăo shàng qĭ chuáng hòu suŏ zuò de dì yī jiàn shì jiù shì xiăng fā er zěn yàng qù shàng bān , bú yào bèi dŭ zài lù shang .
人 们 每 天 早 上 起床 后 所 做 的 第 一 件 事 就 是 想 法 儿 怎样 去 上 班 , 不 要 被 堵 在 路 上 。
Jĭn guăn chéng shì dào lù wăng luò zài bú duàn de tuò zhăn , dàn réng rán bù néng măn zú rén men duì jiāo tōng shè shī de xū qiú .
尽 管 城 市 道 路 网 络 在 不 断 地 拓 展 ,但 仍 然 不 能 满 足 人 们 对 交 通 设 施 的需 求 。
Qì chē ( tè bié shì sī jiā chē ) shù liàng de kuài sù zēng zhăng shì zào chéng běi jīng jiāo tōng yōng dŭ de zhŭ yào yuán yīn .
汽 车 ( 特 别 是 私 家 车 ) 数 量的 快 速 增 长 是 造 成 北 京 交 通 拥 堵 的主 要 原 因 。
Xíng shì rú cǐ yán jùn yǐ zhì yú yī xiē rén xíng róng chē liàng gāo fēng qī de běi jīng jiē dào jiù rú tóng yí gè jù dà de tíng chē chăng , yí qiè dōu tíng zhì bù qián .
形 势 如 此 严 峻 以 至 于 一 些 人 形 容 车辆 高 峰 期 的 北 京 街 道 就 如 同 一 个 巨大 的 停 车 场 , 一 切 都 停 滞 不 前 。
Qí zì xíng chē huò shèn zhì bù xíng tōng cháng dōu bĭ kāi chē yào kuài .
骑 自 行 车 或 甚 至 步 行 通 常 都 比 开 车 要快 。
Yí dàn yù shàng dŭ chē , qí chē rén hé xíng rén rào kāi gè gè fāng xiàng de gōng jiāo chē hé qì chē hòu biàn kě zhèng cháng xíng jìn .
一 但 遇 上 堵 车 , 骑 车 人 和 行 人 绕 开 各 个 方 向 的 公 交 车 和 汽 车 后 便 可 正 常 行 进 。
Běi jīng de jiāo tōng yā lì duì shì mín hé chéng shì guī huà zhě lái shuō dōu shì jiàn tóu téng de shì .
北 京 的 交 通 压 力 对 市 民 和 城 市 规 划者 来 说 都 是 件 头 疼 的 事 。
Jiăn shăo jiāo tōng yōng dŭ bù jĭn shì ào yùn huì jŭ bàn chéng shì de zé rèn, yě shì zhèng fŭ hé pŭ tōng shì mín de zé rèn .
减 少 交 通 拥 堵 不 仅 是 奥 运 会 举 办 城 市 的 责 任,也 是 政 府 和 普 通 市 民 的 责 任 。
Zài suǒ yǒu de guī huà shè shī hái méi yǒu dào wèi zhī qián , kě yǐ kăo lǜ qí tā gèng wéi kuài jié de chū xíng fāng shì ,
在 所 有 的 规 划 设 施 还 没 有 到 位 之 前 , 可 以 考 虑 其 它 更 为 快 捷 的 出 行 方 式 ,
bǐ rú : qí zì xíng chē !
比 如 : 骑 自 行 车 !

Giao thông ở Bắc Kinh
Vài năm gẩn đây, hiện tượng ùn tắc giao thông càng ngày càng nhiều ở các trục chính của thành phố Bắc Kinh.
Mọi người mỗi buổi sáng sau khi thức dậy, việc làm đầu tiên là nghĩ xem đi làm thế nào, để không bị kẹt xe.
Dù mạng lưới đường phố ở thành thị không ngừng mở rộng, nhưng vẫn không thể thực hiện đầy đủ nhu cầu giao thông của người dân.
Sự tăng trưởnng cấp tốc của số lượng ô tô (đặc biệt là ô tô riêng) gây ra nguyên nhân chính làm ùn tắc giao thông ở Bắc Kinh.
Tình hình nghiêm trọng đến nỗi một số người hình dung xe cộ vào giờ cao điểm ở đường phố Bắc Kinh như bãi xe lớn, tất cả đều đình trệ không thể tiến về phía trước.
Đi xe đạp hoặc thậm chí đi bộ thông thường cũng nhanh hơn so với lái xe.
Mỗi khi gặp kẹt xe, người lái xe và người đi bộ vây quanh phía sau xe hơi và xe buýt để tiện việc đi lại.
Áp lực giao thông ở Bắc Kinh đối với quy hoạch đô thị và người dân mà nói đều là vấn đề đau đầu.
Giải thiểu ách tắc giao thông không những là trách nhiệm của thành phố tổ chức thế vận hội mà cũng là trách nhiệm của chính phủ và mỗi người dân.
Trước khi mọi kế hoạch vẫn chưa thực thi, thì nghĩ cách khác để ra ngoài nhanh chóng, ví dụ như là: đạp xe đạp!


Beijing Traffic
In recent years, traffic jams on major Beijing roads have become more commonplace and frequent. So much so that the very first thing people do when they get up in the morning is figure out how to get to work without getting stuck in traffic.
Although the city's road network has been and continues to be expanded, it is still unable to meet ever-increasing traffic demands. The rapid increase in the number of automobiles, especially privately owned cars, is a major contributor to growing traffic pressures in Beijing.
The situation is so serious that some people have likened the city at rush hour to one big parking lot; everything is at a standstill. Riding a bicycle or even walking gets one to one’s destination much faster than driving there. When traffic grinds to a halt on the roads, cyclists and pedestrians casually weave their way between cars and buses.
Beijing's growing traffic pressures can be described as being "one big headache" for its residents and city planners. Efforts to reduce traffic congestion in the city are not only the responsibility of the hosts of the 2008 Olympic Games, but also the responsibility of the central government and ordinary citizens. So while the city works on improving its traffic facilities, think about smarter ways to travel within the city. Get a bicycle, for instance!

meteor
28-02-2014, 09:07 AM
Lesson 16

Rú hé xiě gè rén jiăn lì
如 何 写 个 人 简 历
Zài dāng jīn jìng zhēng jī liè de jiù yè shì chăng , yí fèn xiě de hăo de jiăn lì duì nǐ bù rù shè huì , zhăo dào yí fèn hăo gōng zuò zhì guān zhòng yào .
在 当 今 竞 争 激 烈 的 就 业 市 场 , 一 份写 得 好 的 简 历 对 你 步 入 社 会 、找 到一 份 好 工 作 至 关 重 要 。
Nǐ zài xiě jiăn lì shí kě yǐ cān kăo yǐ xià jǐ diăn :
你 在 写 简 历时 可 以 参 考 以 下 几 点 :
Jiăn lì de kāi tóu shǒu xiān yào xiě shàng nǐ de quán míng , dì zhǐ , diàn huà hào mă , chuán zhēn hé diàn zǐ yóu jiàn děng lián xì fāng shì 。
简 历 的 开 头 首 先 要 写 上 你 的 全 名 、地 址 、 电 话 号 码 、 传 真 和 电 子 邮 件 等 联 系 方 式 。
Zhù míng nǐ de gōng zuò jīng lì , bāo kuò yǒu jǐ zhí hé wú jǐ zhí , quán zhí hé jiān zhí gōng zuò .
注 明 你 的 工 作 经 历 , 包 括 有 给 职 和无 给 职 , 全 职 和 兼 职 工 作 。
Xiě qīng nǐde zhí zé , zhí xián jí gōng sī xìn xī .
写 清 你的 职 责 、 职 衔 及 公 司 信 息 。
Jìn kě néng de quán miàn ! Xiě gōng zuò jīng lì shí yǐ zuì jìn de yí fèn gōng zuò kai shi xiě qǐ .
尽 可 能 的 全 面 ! 写 工 作 经 历 时 以 最 近 的 一 份 工 作 开 始 写 起 。
Zhù míng nǐ de xué lì .
注 明 你 的 学 历 。
Bāo kuò yǔ nǐ de zhí yè shēng yá yǒu guān de xué wèi huò zhèng shū , zhuān yè huo zhǔ xiū kē mù , xiào míng hé kè chéng .
包 括 与 你 的 职 业 生涯 有 关 的 学 位 或 证 书 , 专 业 或 主 修 科 目 , 校 名 和 课 程 。
Zhù míng qí tā chéng jì .
注 明 其 他 成 绩 。
Bāo kuò zài yì xiē zǔ zhī , jī gòu huò jūn duì fú wù de chéng jì .
包 括 在 一 些 组 织 、机 构 或 军 队 服 务 的 成 绩 。
Zài yǐ shàng zhù míng zhōng , xuăn zé chū nă xiē jì néng hé nǐ yìng pìn zhí
在 以 上 注明 中 , 选 择 出 哪 些 技 能 和 你 应 聘 职
wèi zhōng de jì néng kě hù huàn huò xiāng sì - zhè diăn duì nǐ de jiăn lì zhì guān zhòng yào .
位 中 的 技 能 可 互 换 或 相 似 - 这 点 对你 的 简 历 至 关 重 要 。
Míng què mù biāo 。
明 确 目 标 。
Mù biāo shì yòng yí jù huà miáo shù nǐ xī wàng dé dào nă zhǒng lèi xíng de gōng zuò .
目 标 是 用 一 句 话 描 述 你希 望 得 到 哪 种 类 型 的 工 作 。
Zhù míng qí tā xìn xī , rú yǔ yán biăo dá jí jì suàn jī zhī shi de zhăng wò qíng kuàng , kě yòng " qí tā jì néng " zhè yī biāo tí .
注 明 其 他 信 息, 如 语 言 表 达 及 计 算 机 知 识 的 掌 握 情 况 , 可 用 “ 其 他 技 能 ” 这 一 标 题 。

Viết lý lịch cá nhân như thế nào
Trong cuộc cạnh tranh ở môi trường việc làm ngày nay, viết tốt một phần lý lịch cá nhân là rất quan trọng trong quá trình tìm việc làm và bước đầu vào xã hội.
Khi viết lý lịch có thể tham khảo vài điều sau đây:
Mở đầu của lý lịch cá nhân trước tiên là viết cách thức liên hệ như: họ tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax và email, ... của bạn
Ghi chú quá trình công tác của bạn, bao gồm có cấp bậc hay không có cấp bậc chức vụ, giữ một chức hay kiêm chức vụ.
Viết rõ chức vụ, quan hàm và thông tin công ty của bạn.
Tất cả mọi thứ! Viết quá trình làm việc, lấy công việc gần nhất mà viết
Ghi chú quá trình học tập của bạn.
Bao gồm cả giấy chứng nhận và bằng cấp liên quan đến nghề nghiệp việc làm, chuyên ngành, chuyên môn, tên trường và khóa học.
Ghi chú các thành tích khác.
Bao gồm thành tích ở một số tổ chức, cơ quan hoặc phục vụ quân đội.
Trong những điều ghi bên trên, chọn vài kỹ năng liên quan hoặc gần giống đến vị trí ứng tuyển của bạn điều này rất quan trọng đến lý lịch của bạn.
Xác định mục đích.
Mục đích là câu nói miêu tả loại hình công việc bạn mong muốn.
Ghi chú thông tin khác, như ngôn ngữ trình bày hoặc nắm vững kỹ năng máy tính, có thể ghi vào mục tiêu đề: “kỹ năng khác.”

How to Write a Résumé
In today's competitive job market, a well-written résumé is the most important factor in getting your foot in the door on your way to landing the perfect position. Here are some points that should be included in your résumé: Begin the résumé by writing your full name, address, telephone number, fax, and email at the top of it. Take notes on your work experience - both paid and unpaid, full time and part time. Write down your responsibilities, job title, and company information. Include everything! Begin work experience with your most recent job. Take notes on your educational background. Include degrees or certificates, major or course emphasis, school names, and courses relevant to career objectives.
Take notes on other special accomplishments. Include accomplishments such as membership in organizations, institutions, or military service.
From the notes, choose which skills are transferable (skills that are similar) to those of the job you are applying for - these are the most important points for your résumé.
Write an objective. The objective is a short sentence describing what type of work you hope to obtain.
Include other relevant information such as languages spoken, computer programming knowledge, etc. under the heading: Additional Skills.

meteor
03-03-2014, 01:43 PM
Lesson 17

Ér tóng jīng cháng chī bú jiàn kāng líng shí
儿 童 经 常 吃 不 健 康 零 食

Zhōng guó qīng shào nián yán jiū zhōng xīn èr líng líng qī nián wǔ yuè èr shí bā rì gōng bù de yí xiàng duì sān dà chéng shì xiăo xué shēng shēng huó xí guàn de diào chá xiăn shì ,
中国青少年研究中心二零零七年五月二十八日公布 的 一 项 对 三 大 城 市小 学 生 生 活 习 惯 的 调 查 显 示 ,
dà yuē băi fēn zhī sì shí de dōng jīng ér tóng tōng cháng chī yóu zhá shí wù , rú shǔ tiáo hé gāo táng liàng lā jī shí pǐn ;
大 约百 分 之 四 十 的 东 京 儿 童 通 常 吃 油 炸 食 物 , 如 薯 条 和 高 糖 量 垃 圾 食 品 ;
tóng shí jiāng jìn băi fēn zhī èr shí de běi jīng hé shǒu ěr ér tóng jīng cháng chī bú jiàn kāng líng shí , rú fāng biàn miàn.
同 时 将 近 百 分 之 二 十 的 北 京 和 首 尔 儿 童 经 常 吃 不 健 康 零 食 , 如 方 便 面。
Jiāng jìn băi fēn zhī liù shí de rén huí dá shuō tā men “biān kàn diàn shì biān chī fàn .”
将 近 百 分 之 六 十 的 人 回 答 说 他 们 “边 看 电 视 边 吃 饭 。”
Băi fēn zhī qī shí de běi jīng xué shēng kè yú shí jān “zài jiā xué xí he dú shū ” huò “ zài xué xiào zuò zuò yè ”.
百 分 之 七 十 的 北 京 学 生 课 余 时 间 “在 家 学 习 和 读 书 ” 或 “ 在 学 校 做 作业 ”。
Xiāng bǐ zhī xià , dōng jīng de shù zì wéi băi fēn zhī sì shí sān , shǒu ěr de shù zì wéi băi fēn zhī sān shí sì .
相 比 之 下 , 东 京 的 数 字 为 百 分 之 四 十 三 , 首 尔 的 数 字 为 百 分 之 三 十 四 。
Bú dào băi fēn zhī èr shí de běi jīng xiăo xué shēng cān jiā xià lìng yíng huò shè huì huó dòng .
不 到 百 分 之 二 十 的 北 京 小 学 生 参 加 夏 令 营 或 社 会 活 动 。
Dà yuē băi fēn zhī èr shí de běi jīng ér tóng néng gòu zài jiā wán yóu xì huò kàn diàn shì ,
大 约 百 分 之 二 十 的 北 京 儿 童 能 够 在家 玩 游 戏 或 看 电 视 ,
lìng yǒu băi fēn zhī shí de ér tóng hé tóng xué zài hù wài wán shuă .
另 有 百 分 之 十的 儿 童 和 同 学 在 户 外 玩 耍 。
Zhè xiàng diào chá fù gài běi jīng hé dōng jīng gè yī qiān wǔ băi míng, shǒu ěr liăng qiān duō míng ér tóng .
这 项 调 查 覆 盖 北 京 和 东 京 各 一 千 五 百 名 、 首 尔 两 千 多 名 儿 童 。
Zhè xiàng diào chá shi yóu zhōng guó qīng shào nián yán jiū zhōng xīn,
这 项 调 查 是 由 中 国 青 少 年 研 究 中 心、
rì běn qīng nián yán jiū suǒ , hán guó qīng nián fā zhăn yán jiū suǒ lián hé jìn xíng de ,
日 本 青 年 研 究 所 、 韩 国 青 年 发 展 研究 所 联 合 进 行 的 ,
tā fā xiàn dà duō shù de běi jīng xiăo xué shēng yóu fù mǔ hù sòng shàng xué , ér qiě tā men de lù tú zuì cháng .
它 发 现 大 多 数 的 北 京 小 学 生 由 父 母 护 送 上 学 , 而 且 他 们 的 路 途 最 长 。
Bú dào băi fēn zhī sān de dōng jīng hé shǒu ěr xué shēng yóu fù mǔ hù sòng shàng xué ,
不 到 百 分 之 三 的 东 京 和 首 尔 学 生 由父 母 护 送 上 学 ,
yīn wéi dà duō shù dōu hé tóng xué yì qǐ zǒu , ér zhǐ yǒu băi fēn zhī jiǔ de běi jīng xué shēng hé péng yǒu yì qǐ zǒu .
因 为 大 多 数 都 和 同 学 一 起 走 , 而 只 有 百 分 之 九 的 北 京 学 生 和 朋 友 一 起 走 。

Trẻ con thường ăn thức ăn vặt không tốt cho sức khoẻ
Cuộc điều tra thói quen của học sinh tiểu học trong ba thành phố lớn của trung tâm nghiên cứu thanh thiếu niên Trung Quốc vào ngày 28/5/2007 cho biết, khoảng 40%trẻ nhỏ ở Tokyo thường ăn bánh chiên dầu, như món ăn tạp với lượng đường cao ăn chung với khoai lang chiên. đồng thời gần 20 % trẻ nhỏ ở Seoul và Bắc Kinh thích ăn vặt không tốt cho sức khoẻ, như mì ăn liền.
Gần 60 % người trả lời nói rằng họ “vừa xem ti vi vừa ăn cơm.”
Thời gian ngoài giờ học của 70% học sinh Bắc Kinh là “ở nhà học tập và đọc sách” hoặc “làm bài ở trường học”.
So sánh dưới đây, con số ở Tokyo là 43%, Seoul là 34%.
Không đến 20% học sinh ở Bắc Kinh tham gia hoạt động xã hội hoặc trại hè.
Khoảng 20% trẻ nhỏ Bắc Kinh được ở nhà vui chơi hoặc xem ti vi, ngoài ra là 10% trẻ con cùng học sinh vui chơi ngoài trời
Ngoài ra có 10% trẻ nhỏ và học sinh tham gia dã ngoại.
Hạng mục điều tra này bao phủ 1500 người ở Bắc Kinh và Tokyo, hơn 2000 trẻ nhỏ ở Seoul.
Hạng mục này do trung tâm nghiên cứu thanh thiếu niên Trung Quốc, sở nghiên cứu thanh niên Nhật Bản, sở nghiên cứu phát triển thanh niên Hàn Quốc kết hợp tiến hành, việc đó cho thấy phần lớn học sinh tiểu học ở Bắc Kinh đi học được cho mẹ đưa đón, và đoạn đường của họ dài nhất.
Không đến 3% học sinh ở Tokyo và Seoul được cha mẹ đưa đón , vì đa số đều đi cùng bạn học, và chỉ có 9% học sinh Bắc Kinh cùng bạn đi học.

Children Often Have Unhealthy Snack Food
About 40 percent of Tokyo children usually eat fried food such as potato chips and high-sugar junk food, while almost 20 percent of Beijing and Seoul children often have unhealthy snack food such as instant noodles, says a survey on the lifestyles of primary school students in the three capitals, which was released on May 28, 2007 by the China Youth and Children Research Center (CYCRC).
Almost 60 percent of respondents "have meals while watching TV," the survey shows.
The survey says 70 percent of Beijing students "study and read books at home" or "do homework at school" after school hours, compared with 43 percent of children in Tokyo and 34 percent in Seoul .
Less than 20 percent of Beijing primary school students attend summer camps or community activities, says the survey.
Only 20 percent of Beijing children can play games or watch TV at home and another 10 percent play outdoors with classmates, says the survey which covers more than 1,500 children each in Beijing and Tokyo and more than 2,000 students in Seoul .
The survey, jointly conducted by the CYCRC, the Japan Youth Research Institute and the Korea Institute for Youth Development, found most Beijing primary school children were accompanied by parents to school and their school trips were the longest.
Less than three percent of Tokyo and Seoul students were accompanied by parents to school because most traveled with their classmates, while only nine percent of Beijing students went to school with friends.

meteor
04-03-2014, 11:54 AM
Lesson 18

Chē liàng xiàn xíng wèi ào yùn yăn liàn ràng lù
车 辆 限 行 为 奥 运 演 练 让 路

Bā yuè jiǔ rì běi jīng xuān bù yí xiàng yăn liàn fāng àn yǐ cè shì zhè zuò ào yùn huì jǔ bàn chéng shì zài găi shàn kōng qì zhì liàng ,
八 月 九 日 北 京 宣 布 一 项 演 练 方 案 以 测 试 这 座 奥 运 会 举 办 城 市 在 改 善 空气 质 量 、
huăn jiě jiāo tōng yōng dǔ fāng miàn suǒ zuò nǔ lì de chéng xiào .
缓 解 交 通 拥 堵 方 面 所 做 努 力 的 成 效 。

Lái zì běi jīng shì huán jìng hé jiāo tōng bù mén de xiāo xi , bā yuè shí qī rì zhì èr shí rì ,
来 自 北 京 市 环 境 和 交 通 部 门 的 消息 , 八 月 十 七 日 至 二 十 日 ,
zhàn quán shì zǒng chē liàng ( sān băi wàn ) jìn yí bàn de yuē yī băi sān shí wàn liàng jī dòng chē jiāng tíng shǐ ,
占 全 市总 车 辆 ( 三 百 万 ) 近 一 半 的 约 一 百三 十 万 辆 机 动 车 将 停 驶 ,
yǐ cǐ zuò wéi ào yùn qián cè shì de yí xiàng zǔ chéng bù fen .
以 此 做 为 奥 运 前 测 试 的 一 项 组 成 部 分 。

Bā yuè shí qī rì hé shí jiǔ rì ( xīng qī wǔ hé xīng qī rì ) , zhǐ
八 月 十 七 日 和 十 九 日 ( 星 期 五 和 星期 日 ) ,
yǔn xǔ chē pái wěi shù wéi dān shù de chē liàng shàng lù .
只 允 许 车 牌 尾 数 为 单 数 的车 辆 上 路 。

Bā yuè shí bā rì hé èr shí rì ( xīng qī liù hé xīng qī yī ) , zhǐ yǔn xǔ chē pái wěi shù wéi shuāng shù de chē liàng shàng lù .
八 月 十 八 日 和 二 十 日 ( 星 期 六 和 星期 一 ) , 只 允 许 车 牌 尾 数 为 双 数 的 车 辆 上 路 。

Cǐ xiàng guī dìng shì yòng yú zài jīng zhù cè de chē liàng yǐ jí zài jīng xíng shǐ de wài shěng shì chē liàng .
此 项 规 定 适 用 于 在 京 注 册 的 车 辆 以 及 在 京 行 驶 的 外 省 市 车 辆 。

Chú le fēn bù zài běn shǐ suǒ yǒu shí bā gè qū xiàn de èr shí qī gè kōng qì zhì liàng jiān cè zhàn zhī wài ,
除 了 分 布 在 本 市 所 有 十 八 个 区 县 的二 十 七 个 空 气 质 量 监 测 站 之 外 ,
lìng chá fù gài běi jīng hé dōng jīng gè yī qiān wǔ băi míng ,
另 外 三 个 新 的 监 测 站 和 两 台 新 的 流 动
jiān cè chē liàng yě jiāng bèi tóu rù shǐ yòng .
监 测 车 辆 也 将 被 投 入 使 用 。

Bù cān jiā zhè cì yăn liàn de chē liàng bāo kuò jǐng chē , xiāo fáng chē ,
不 参 加 这 次 演 练 的 车 辆 包 括 警 车 、消 防 车 、
yóu zhèng hé qiăng xiū chē liàng , gōng jiāo chē liàng yǐ jí shǐ guăn hé guó jì zǔ zhī chē liàng .
邮 政 和 抢 修 车 辆 、 公 交 车辆 以 及 使 馆 和 国 际 组 织 车 辆 。

Gōng jiāo hé dì tiě xì tǒng de gāo fēng qī fú wù shí jiān jiāng yóu tōng cháng zăo shàng qī diăn zhì zăo shàng jiǔ diăn de liăng
公 交 和 地 铁 系 统 的 高 峰 期 服 务 时 间 将 由 通 常 早 上 七 点 至 早 上 九 点 的 两
xiăo shí yán cháng wéi zăo shàng liù diăn sān shí zhì zăo shàng jiǔ diăn sān shí de sān xiăo shí .
小 时 延 长 为 早 上 六 点 三 十 至 早 上 九点 三 十 的 三 小 时 。

Gōng wù yuán xū tí qián bàn xiăo shí yú zăo shàng bā diăn dào dá bàn gōng shì ,
公 务 员 需 提 前 半 小 时 于 早 上 八 点 到达 办 公 室 ,
shāng diàn jiāng tuī chí yī xiăo shí zhì zăo shàng shí diăn kāi mén .
商 店 将 推 迟 一 小 时 至 早 上 十 点 开 门 。

Hạn chế xe lưu thông để nhường đường diễn tập Thế vận hội
Ngày 9/8, Bắc Kinh tuyên bố phương án diễn tập để kiểm tra kết quả giảm lượng ùn tắc giao thông, cải thiện chất lượng không khí của thành phố tổ chức Thế vận hội.
Tin tức đến từ bộ giao thông và môi trường thành phố Bắc Kinh, từ 17 – 20/8, khoảng 1,3 triệu chiếc xe – gần một nửa tổng lưu lượng xe (ba triệu) của thành phố ngưng lưu thông, để làm hạng mục tổ chức kiểm tra trước thế vận hội.
Ngày 17 và ngày 19/8 (thứ sáu và chủ nhật), chỉ cho phép xe có biển số xe cuối là số lẻ lưu thông.
Ngày 18 và ngày 20/8 (thứ bảy và thứ hai), chỉ cho phép xe có biển số xe cuối là số chẵn lưu thông.
Hạng mục này áp dụng cho xe đăng ký ở Bắc Kinh và xe ngoại tỉnh lưu hành ở Bắc Kinh.
Ngoài phân bố trạm kiểm tra chất lượng không khí của 18 huyện của thành phố này, còn có ba trạm theo dõi mới và hai chiếc xe kiểm tra lưu động mới cũng đưa vào sử dụng.
Xe không tham gia diễn tập gồm có xe cảnh sát, xe chữa cháy, xe sửa chữa và bưu chính, xe công cộng và xe của tổ chức quốc tế và của lãnh sứ quán.
Thời gian phục vụ giờ cao điểm của hệ thống đường sắt và giao thông công cộng thường từ 7 -9 giờ sángtrong kéo dài hai tiếng đồng hồ đổi thành từ 6:30 – 9:30 sáng, kéo dài trong ba tiếng.
Nhân viên phục vụ phải đi làm sớm 30 phút thay vì đến phòng làm việc lúc 8 gìờ, cửa hàng trễ hơn một giờ là đến 10 giờ sáng mới mở cửa.


Vehicles Ordered off Road for Olympics Drill

On August 9 Beijing announced a drill to test the effectiveness of the Olympic host city's efforts to improve air quality and ease traffic congestion.
From August 17 to 20, about 1.3 million vehicles - nearly half of the total 3 million in the city - will be ordered off the roads as part of pre-Olympic tests, according to the city's environmental and traffic authorities.
On August 17 and 19 (Friday and Sunday), only vehicles with a license plate ending in an odd number will be allowed on the roads.
On August 18 and August 20 (Saturday and Monday), plates ending with an even number are permitted.
The rule applies to Beijing-registered vehicles as well as those from outside the city.
In addition to the 27 air-quality monitoring stations spread across all the 18 districts and counties, three new stations and two new mobile monitoring vehicles will be put to use.
Vehicles exempt from the drill will include those of the police, ambulance, fire, postal, and breakdown services and the public transit system as well as those belonging to embassies and international organizations.
Rush hour services of the bus and metro systems will be extended to three hours, 6:30 AM to 9:30 AM, from the usual two hours, 7 AM to 9 AM.
Civic servants are expected to arrive to their offices half an hour earlier at 8 AM, and shopping malls will open doors one hour later at 10 AM.

meteor
05-03-2014, 08:33 AM
Lesson 19

Hù lián wǎng zài zhōng guó nóng cūn dì qū pǔ jí xù měng
互 联 网 在 中 国 农 村 地 区 普 及 迅 猛

Lái zì guó jiā fā zhǎn hé gǎi gé wěi yuán huì de shù jù xiǎn shì ,
来 自 国 家 发 展 和 改 革 委 员 会 的 数 据显 示 ,
hù lián wǎng zài zhōng guó nóng cūn dì qū fā zhǎn xùn měng ,
互 联 网 在 中 国 农 村 地 区 发 展迅 猛 ,
jié zhì èr líng líng qī nián liù yuè dǐ ,
截 至 二 零 零 七 年 六 月 底 ,
zhōng guó nóng cūn wǎng mín rén shù dá sān qiān qī bǎi sì shí yī wàn rén ,
中国 农 村 网 民 人 数 达 三 千 七 百 四 十 一万 人 ,
zhàn nóng cūn zǒng rén kǒu yuē bǎi fēn zhī wǔ diǎn yī .
占 农 村 总 人 口 约 百 分 之 五点 一 。
Tóng qī zhōng guó chéng zhèn wǎng mín rén shù dá yí yì liǎng qiān wǔ bǎi wàn rén ,
同 期 中 国 城 镇 网 民 人 数 达 一亿 两 千 五 百 万 人 ,
zhàn chéng zhèn zǒng rén kǒu de bǎi fēn zhī èr shí yī diǎn liù .
占 城 镇 总 人 口 的百 分 之 二 十 一 点 六 。

Jié zhì èr líng líng liù nián dǐ , zhōng guó nóng cūn wǎng mín shù wéi liǎng qiān sān bǎi yī shí wàn rén ,
截 至 二 零 零 六 年 底 , 中 国 农 村 网 民数 为 两 千 三 百 一 十 万 人 ,
zhè shuō míng zài liù gè yuè nèi gòng yǒu yī qiān sì bǎi sān shí wàn nóng mín chéng wéi xīn de wǎng mín .
这 说 明 在六 个 月 内 共 有 一 千 四 百 三 十 万 农 民成 为 新 的 网 民 。

Guó jiā fā zhǎn hé gǎi gé wěi yuán huì de bào gào shuō ,
国 家 发 展 和 改 革 委 员 会 的 报 告 说 ,
nóng cūn diàn xìn jī chǔ shè shī de kuài sù tuī jìn shì wǎng mín rén shù zēng zhǎng de zhǔ yào yuán yīn .
农 村 电 信 基 础 设 施 的 快 速 推 进 是 网民 人 数 增 长 的 主 要 原 因 。


Xìn xī chǎi yè bù zài qí “ shí yī wǔ guī huà ” ( èr líng liàng liù nián zhì èr líng yī líng nián )
信 息 产 业部 在 其 “ 十 一 五 规 划 ” ( 二 零 零 六年 至 二 零 一 零 年)
zhōng lì shì yào shí xiàn cūn cūn tōng diàn huà , xiāng xiāng néng shàng wǎng .
中 立 誓 要 实 现 村村 通 电 话 , 乡 乡 能 上 网 。

Qīng nián nóng mín hé wài chū wù gōng nóng mín shì nóng cūn wǎng mín de zhǔ lì jūn .
青 年 农 民 和 外 出 务 工 农 民 是 农 村 网民 的 主 力 军 ,
Zài duì zhū rú wǎng luò yīn yuè , wǎng luò yóu xì,
在 对 诸 如 网 络 音 乐 、网 络 游 戏、
wǎng luò yǐng shì děng hù lián wǎng yú lè gōng néng de shǐ yòng shàng ,
网 络 影 视 等 互 联 网 娱 乐 功能 的 使 用 上 ,
nóng cūn wǎng mín hé chéng zhèn wǎng mín xiāng dāng .
农 村 网 民 和 城 镇 网 民相 当 。
Dàn shì , xiāng duì yú chéng zhèn wǎng mín , nōng cūn wǎng mín duì wǎng luò xīn wén ,
但 是 , 相 对 于 城 镇 网 民 , 农 村 网 民 对 网 络 新 闻 、
sōu suǒ yǐn qíng , wǎng luò gòu wù,
搜 索 引 擎 、 网络 购 物 、
wǎng shàng yín háng hé wǎng shàng chǎo gǔ děng yìng yòng yào dī de duō .
网 上 银 行 和 网 上 炒 股 等 应用 要 低 很 多 。

Zài yī xiē nóng cūn dì qū , hù lián wǎng zhǔ yào yòng yú ng yè xìn xī yǐ jí
在 一 些 农 村 地 区 , 互 联 网 主 要 用 于农 业 信 息 以 及
nó nóng chǎn pǐn jì shù hé jià gé xìn xī děng tè shū mù dì .
农 产 品 技 术 和 价 格 信息 等 特 殊 目 的 。

Zhōng guó shè huì kē xué yuàn xìn xī huà yán jiū zhōng xīn fù zhǔ rèn liú mǎn qiáng shuō
中 国 社 会 科 学 院 信 息 化 研 究 中 心 副主 任 刘 满 强 说
: “ xìn xī chuán dì néng gòu dài lái jù dà de fù jiā zhí ,
: “ 信 息 传 递 能 够 带来 巨 大 的 附 加 值 ,
zhōng guó xìn xī fā zhǎn de yí gè zhòng yào mù biāo shì ràng gèng duō de nóng mín cóng xìn xī yè fā zhǎn zhōng shòu yì . ”
中 国 信 息 发 展 的一 个 重 要 目 标 是 让 更 多 的 农 民 从 信息 业 发 展 中 受 益 。 ”

Mạng internet phổ biến rộng rãi ở khu vực Trung Quốc
Theo số liệu từ ủy ban cách mạng phát triển quốc gia cho biết, mạng internet phổ biến rộng rãi ở nông thôn Trung Quốc, tính đến cuối tháng 6/2007, dân số mạng Trung Quốc đạt đến 37,41 triệu người, tổng số dân ở nông thôn chiếm khoảng 5,1%.
Đồng thời cư dân mạng ở thành phố Trung Quốc đạt đến 125 triệu dân, tổng số dân số của thành thị chiến 21,6 %.
Tính đến cuối năm 2006, cư dân mạng ở nông thôn Trung Quốc chỉ có 23,1 triệu dân, điều này cho thấy rằng trong vòng 6 tháng có 14,3 triệu nông dân trở thành thành viên mới.
Báo cáo của Ủy ban cách mạng phát triển quốc gia cho biết, thiết bị của hộp thư điện tử nông thôn phát triển khá nhanh là nguyên nhân chính khiến cho cư dân mạng tăng cao.
Bộ Công nghiệp và công nghệ thông tin thực hiện “kế hoạch 5 năm lần thứ 11” (2006- 2011) với tiêu chí thực hiện thôn thôn có điện thoại, làng làng được lên mạng.
Thanh niên ở nông thôn và nông dân làm việc bên ngoài là lực lượng chính của cư dân mạng, người sử dụng mạng để giải trí như nghe nhạc trên mạng, chơi game trên mạng, xem phim trên mạng ,...
Cư dân mạng ở nông thôn và thành thị cũng tương đương nhau.
Song, đối với cư dân mạng ở thành thị, cư dân mạng ở nông thôn đối với các ứng dụng xem tin tức trên mạng, tìm kiếm máy móc, mua hàng qua mạng, ngân hàng qua mạng và đầu cơ cổ phiếu trên mạng thì sử dụng thấp.
Ở một số khu vực nông thôn, mạng internet chủ yếu dùng để xem tin tức nông nghiệp, kỹ thuật sản xuất nông sản và đặc biệt là tin tức giá cả,...
Lưu Mãn Cường – Phó giám đốc trung tâm nghiên cứu thông tin thuộc viện khoa học xã hội Trung Quốc nói: “Thông tin truyền thông có thể mang lại giá trị gia tăng rất lớn, mục tiêu quan trọng nhất của việc phát triển thông tin Trung Quốc là có thêm nhiều nông dân được hưởng lợi ích trong việc phát triển của ngành công nghiệp thông tin.

Internet expanding in China's rural areas

Statistics from the National Development and Reform Commission (NDRC) show that Internet use has been growing rapidly in China's rural areas, with the number of rural net users reaching 37.41 million by the end of June, 2007, approximately 5.1 percent of the total rural population. At the same time urban netizens reached 125 million, or 21.6 percent of the urban population.

China's rural net users were 23.1 million at the end of 2006, indicating that in six months 14.3 million more farmers gained access to the Internet.

The NDRC's report said the rapidly improving telecommunications infrastructure in rural areas has facilitated the increase of net users. In its 11th Five-Year Program (2006-2010), the Ministry of Information Industry vowed to extend phone service to every village and enable every township to have access to the Internet.

The majority of rural net users are young farmers and migrant workers, who can use computers to enjoy online music, games, and videos as skillfully as urban users. However, rural net users rarely use the Internet for news, search engines, online shopping, online banking, or trading stocks.

In some rural areas, the Internet has been used for special purposes featuring agricultural information and technologies and price information for produce.

Liu Manqiang, deputy director of the Information Research Center under the Chinese Academy of Social Sciences said that, "information communication can bring about huge added value, and an important goal of the country's information drive is to enable more farmers to benefit from the development of the information industry."

meteor
11-03-2014, 09:16 AM
Lesson 20

Qí páo
旗 袍

Qí páo shì cóng mǎn zú gǔ lǎo de fú zhuāng yǎn biàn ér lái de .
旗 袍 是 从 满 族 古 老 的 服 装 演 变 而 来的 。
Qīng cháo ( gōng yuán yī liù sì sì nián zhì gōng yuán yī jiǔ yī yī nián ) tǒng yī le zhōng guó ,
清 朝 ( 公 元 一 六 四 四 年 至 公 元一 九 一 一 年 ) 统 一 了 中 国 ,

yě tǒng yī le quán guó fú shì , nán rén chuān cháng páo mǎ guà , nǚ rén chuān qí páo.
也 统 一了 全 国 服 饰 , 男 人 穿 长 袍 马 褂 , 女人 穿 旗 袍 。
Suī rán xīn hài gé mìng tuī fān le qīng cháo tǒng zhì ,
虽 然 辛 亥 革 命 推 翻 了 清朝 统 治 ,
dàn qí páo què xìng miǎn yú zhè chǎng zhèng zhì biàn gé ,
但 旗 袍 却 幸 免 于 这 场 政 治变 革,
bìng bú duàn bèi gǎi jìn , yǐ jīng chéng wéi zhōng guó nǚ xìng de chuán tǒng fú zhuāng .
并 不 断 被 改 进 , 已 经 成 为 中国 女 性 的 传 统 服 装 。

Zì èr shí shì jì sān shí nián dài qǐ , qí páo jī hū chéng le zhōng guó fù nǚ de biāo zhǔn fú zhuāng .
自 二 十 世 纪 三 十 年 代 起 , 旗 袍 几 乎成 了 中 国 妇 女 的 标 准 服 装 。
Mín jiān fù nǚ , xué shēng , gōng rén , dá guān xiǎn guì de tài tai, wú bù chuān zhuó .
民 间 妇 女 、 学 生 、 工 人 、 达 官 显 贵 的 太 太,无 不 穿 着 。
Qí páo shèn zhì chéng le jiāo jì chǎng hé hé wài jiāo huó dòng de lǐ fú .
旗 袍 甚 至 成 了 交 际 场 合和 外 交 活 动 的 礼 服 。
Hòu lái , qí páo hái chuán zhì guó wài , wéi tā guó nǚ zǐ xiào fǎng chuān zhuó .
后 来 , 旗 袍 还 传 至 国 外 , 为 他 国 女 子 效 仿 穿 着 。
Zì èr shí shì jì sì shí nián dài hòu , shòu guó nèi wài xīn shì fú shì xīn cháo de chōng jī,
自 二 十 世 纪 四 十 年 代 后 , 受 国 内 外新 式 服 饰 新 潮 的 冲 击 ,
qí páo yóu kuān xiù biàn zhǎi xiù , zhí tǒng biàn jǐn shēn tiē yāo ,
旗 袍 由 宽 袖变 窄 袖 , 直 筒 变 紧 身 贴 腰 ,
tún bù lüè dà , xià bǎi huí shōu , cháng jí huái ,
臀 部 略大 , 下 摆 回 收 , 长 及 踝 ,
zhú jiàn xíng chéng jīn tiān wǒ men kàn dào de gè sè gè yàng jiǎng jiu sè cǎi
逐 渐 形 成今 天 我 们 看 到 的 各 色 各 样 讲 究 色 彩
zhuāng shì hé rén tǐ xiàn tiáo měi de qí páo yàng shì .
装 饰 和 人 体 线 条 美 的 旗 袍 样 式 。
Zhōng guó fù nǚ zhī suǒ yǐ xǐ ài qí páo de zhǔ yào yuán yīn shì ,
中 国 妇 女 之 所 以 喜 爱 旗 袍 的 主 要 原因 是 ,
qí páo de zào xíng yǔ zhōng guó fù nǚ de tǐ tài xiāng shì hé , xiàn tiáo jiǎn biàn , yōu měi dà fāng .
旗 袍 的 造 型 与 中 国 妇 女 的 体态 相 适 合 , 线 条 简 便 , 优 美 大 方 。

Ér qiě , qí páo shì lǎo shào yí chuān , sì jì xiāng yí, yǎ sú gòng shǎng .
而 且 , 旗 袍 是 老 少 宜 穿 , 四 季 相 宜, 雅 俗 共 赏 。
Gēn jù jì jié de biàn huà hé chuān zhuó zhě de bù tóng xū yào hé ài hào ,
根 据 季 节 的 变 化 和 穿 着 者 的 不 同 需要 和 爱 好 ,
qí páo kě cháng kě duǎn ; kě zuò dān qí páo , jiá qí páo ;
旗 袍 可 长 可 短 ; 可 做 单旗 袍 、 夹 旗 袍 ;
yě kě zuò chèn róng duǎn páo , sī mián qí páo .
也 可 做 衬 绒 短 袍 、丝 棉 旗 袍 。
Bìng qiě , suí zhe xuǎn liào bù tóng , kě zhǎn xiàn chū bù tóng fēng gé .
并 且 , 随 着 选 料 不 同 , 可 展 现 出 不 同 风 格 。
Xuǎn yòng suì huā , sù gé , xì tiáo sī chóu zhì zuò ,
选 用 碎 花 、 素 格 、 细 条 丝 绸 制 作 ,
kě xiǎn shì chu wēn hé , wěn zhòng de fēng yùn ;
可 显 示 出 温 和 、 稳 重 的 风 韵 ;
xuǎn yòng jǐn duàn lèi yī liào zhì zuò , kě dāng yíng bīn , fù yàn de huá gui yǎn shi .
选 用锦 缎 类 衣 料 制 作 , 可 当 迎 宾 、 赴 宴的 华 贵 眼 饰 。

Qí páo yǐ nóng yù de mín zú fēng gé , tǐ xiàn le zhōng huá mín zú chuán tǒng de fú shì měi .
旗 袍 以 浓 郁 的 民 族 风 格 , 体 现 了 中华 民 族 传 统 的 服 饰 美 。
Tā bù jǐn chéng wéi zhōng guó nǚ zhuāng de dài biǎo ,
它 不 仅 成 为中 国 女 装 的 代 表 ,
tóng shí yě chéng wéi dōng fāng chuán tǒng nǚ zhuāng de xiàng zhēng .
同 时 也 成 为 东 方 传 统 女 装 的 象 征 。

Xường xám

Xường xám là trang phục cổ xưa của dân tộc Mãn phát triển thành.
Triều Thanh (1644 - 1911) thống nhất Trung Quốc, cũng như thống nhất trang phục cả nước, đàn ông thì mặc áo khoác dài, đàn bà thì mặc xường xám.
Tuy cách mạng Tân Hội lật đổ Thanh triều thống trị, nhưng xường xám may mắn là không có biến đổi cải cách chính trị, và không ngừng được cải tiến, đã trở thành trang phục truyền thống của phụ nữ Trung Quốc.
Bắt đầu từ những năm 30 của thế kỷ XX, xường xám hầu như trở thành trang phục chuẩn của phụ nữ Trung Quốc.
Phụ nữ bình dân, học sinh, công nhân, các phu nhân quý tộc, không ai là không mặc.
Thậm chí xường xám trở thành lễ phục ở nơi giao tiếp quốc tế và hoạt động ngoại giao.
Sau này, xường xám còn được truyền ra nước ngoài, để các phụ nữ nước khác mặc theo.
Sau thập niên 40 của thế kỷ XX, chịu sự cải cách về trang phục mới theo xu hướng trong nước, xường xám từ tay rộng đổi thành tay hẹp, thân áo suôn trở thành thân ôm sát eo, phần mông lớn, phần dưới thu hẹp, dài đến gót chân, dần dần trở thành kiểu dáng xường xám mà chúng ta nhìn thấy ngày nay với đủ màu sắc và với đường cong thân hình đẹp.
Phụ nữ Trung Quốc yêu thích xường xám với lý do chính là sự tạo hình của xường xám thích hợp với thể trạng của phụ nữ Trung Quốc, đường nét đơn giản, xinh đẹp sang trọng.
Vả lại, già trẻ đều có thể mặc xường xám, mặc quanh năm đều được, tao nhã đơn giản.
Theo sự thay đổi thời tiết mà người mặc cũng có nhu cầu và sở thích khác nhau, xường xám có thể dài, ngắn, có thể phủ lót hoặc không lót; cũng có thể may xường xám lót nhung ngắn, vải gấm.
Hơn nữa, tùy theo ngành nghề khác nhau, có thể phát triển phong cách khác.
Chọn lụa hoa, vải trơn, sọc nhỏ may, có thể tạo nên phong cách dịu dàng thướt tha, chững chạc; chọn chất liệu vải gấm với phong cách quý phái để để tiếp khách, dự tiệc.
Xường xám thắm đượm phong cách dân gian, thể hiện trang phục xinh đẹp truyền thống của dân tộc Trung Hoa.
Nó không những trở thành nét tiêu biểu của trang phục phụ nữ Trung Quốc, mà còn tượng trưng trang phục truyền thống của phụ nữ phương Đông.

Chinese Cheongsam
The cheongsam, or Qipao in Chinese, evolved from a style of ancient clothing worn by the Manchu ethnic minority. During the early years of the Qing Dynasty (1644-1911) they unified China, and standardized the nationwide costume as well. At that time, men wore a long gown and a mandarin jacket over the gown, while women wore the cheongsam. Although the 1911 Revolution toppled the rule of the Qing Dynasty, this female dress survived the political change and, with succeeding improvements, has become the traditional dress for Chinese women.
From the 1930s, cheongsam almost became the uniform for women. Folk women, students, workers and high society women all wore the cheongsam, which even became a formal suit for occasions of social intercourses or diplomatic activities. Later, the cheongsam even spread to foreign countries and became a favorite among foreign females.
After the 1940s, influenced by new fashions at home and abroad, the cheongsam became narrow-sleeved and fitted to the waist, with a relatively loose hip covering, and its lower hem reached the ankles. Next emerged various forms of cheongsams we see today that emphasize color decoration and set off the beauty of the female form.
The main reason that Chinese women like to wear the cheongsam is that it fits the female Chinese figure well. The style has simple lines and looks quite elegant. What's more, it is suitable attire during any season by both the old and the young.
According to the four seasons and the wearers' needs, the cheongsam can either be long or short, unlined or interlined, woolen or made of silk floss. Moreover, when constructed with different materials, the cheongsam presents different styles.
Cheongsams are made of silk stamped with patterns of fine and dense flowers, plain lattices or thin lines, all demonstrating feminine charm and modesty; those made of brocade are eye-catching and magnificent and suitable for formal occasions that require greeting guests and attending banquets.
The cheongsam displays strong national flavor and embodies the beauty of Chinese traditional costumes. It not only represents the Chinese female costume but also has become a symbol of a traditional oriental costume.

meteor
13-03-2014, 09:49 AM
Lesson 21

Ào yùn huì
奥 运 会
Gōng yuán qián qī qī liù nián jǔ bàn de shǒu jiè gǔ xī là ào lín pǐ kè yùn dòng huì ,
公 元 前 七 七 六 年 举 办 的 首 届 古 希 腊奥 林 匹 克 远 动 会 ,
jù jīn yǐ jīng yǒu yī qiān duō nián de lì shǐ le .
距 今 已 经 有 一 千多 年 的 历 史 了 。
Xiàn dài ào lín pǐ kè yùn dòng huì shǐ yú yī bā jiǔ liù nián , měi sì nián jǔ bàn yí cì .
现 代 奥 林 匹 克 运 动 会 始 于 一 八 九 六 年 , 每 四 年 举 办 一 次 。
Xǔ duō guó jiā jìn tā men zuì dà de nǔ lì zhēng bàn ào yùn huì.
许 多 国 家 尽 他 们 最 大 的 努 力 争 办 奥运 会 。
Měi gè guó jiā zài yùn dòng huì zhōng dōu zhēng qǔ ná gèng duō de jiǎng pái .
每 个 国 家 在 运 动 会 中 都 争 取拿 更 多 的 奖 牌 。
Èr líng líng líng nián , xī ní jǔ bàn le dì èr shí qī jiè ào yùn huì ,
二 零 零 零 年 , 悉 尼举 办 了 第 二 十 七 届 奥 运 会 ,
quán shì jiè yì bǎi duō gè guó jiā cān jiā le zhè cì shèng huì .
全 世 界一 百 多 个 国 家 参 加 了 这 次 盛 会 。
Nà nián zhōng guó huò dé le èr shí bā méi jīn pái .
那年 中 国 获 得 了 二 十 八 枚 金 牌 。
Zhōng guó zuò wéi yí gè tǐ yù dà guó , jiāng yú èr líng líng bā nián jǔ bàn dì èr shí jiǔ jiè ào yùn huì .
中 国 作 为 一 个 体 育 大 国 , 将 于 二 零 零 八年 举 办 第 二 十 九 届 奥 运 会 。
Gè háng gè yè de rén men zhèng zài wèi ào yùn huì zuò zhe gè xiàng zhǔn bèi ,
各 行 各 业 的 人 们 正 在 为 奥 运 会 做 着 各 项 准 备 。
Ào yùn huì de huì qí shàng yǒu wǔ gè huán .
奥 运 会 的 会 旗 上 有 五 个 环 。
Wǔ huán bèi rèn wéi xiàng zhēng zhe wǔ dà zhōu : ōu zhōu , yà zhōu , fēi zhō, dà yáng zhōu hé měi zhōu .
五 环 被认 为 象 征 着 五 大 洲 : 欧 洲 、 亚 洲 、非 洲 、 大 洋 洲 和 美 洲 。
Ào yùn huì de kǒu hào shì : gèng gāo , gèng kuài , gèng qiáng .
奥 运 会 的 口 号 是 : “更 高 , 更 快 , 更 强” 。
Ào yùn huì néng gòu cù jìn gè mín zú yǐ jí gè gè guó jiā zhī jiān de lǐ jiě hé yǒu yì .
奥 运 会 能 够 促 进 各 民 族 以 及 各 个 国 家 之 间 的 理 解 和 友 谊 。
Èr líng líng bā nián ào yùn shèng huǒ zài xī là ào lín pǐ yà chéng gōng diǎn rán .
二 零 零 八 年 奥 运 圣 火 在 希 腊 奥 林 匹亚 成 功 点 燃 。
Huǒ jù cóng sān yuè sān shí rì kāi shǐ jìn xíng wéi qī yì bǎi sān shí tiān ,
火 炬 从 三 月 三 十 日 开 始 进行 为 期 一 百 三 十 天 、
cháng dá shí sān wàn qī qiān gōng lǐ de lǚ xíng .
长 达 十 三 万 七千 公 里 的 旅 行 。
Huǒ jù chuán dì cóng ào lín pǐ yà kāi shǐ , zuì zhōng dǐ dá běn jiè xià jì ào yùn huì de jǔ bàn chéng shì běi jīng .
火 炬 传 递 从 奥 林 匹 亚 开 始 , 最 终 抵 达 本 届 夏 季 奥 运 会 的 举 办 城 市 北 京 。
Shù yǐ wàn jì de shèng huǒ chuán dì zhě , qí zhōng zhōng guó dà lù huǒ jù shǒu yí wàn jiǔ qiān sì bǎi míng ,
数 以 万 计 的 圣 火 传 递 者 , 其 中 中 国大 陆 火 炬 手 一 万 九 千 四 百 名 ,
zài wǔ dà zhōu de èr shí yī zuò chéng shì tú bù chuán dì huǒ jù,
在 五 大 洲 的 二 十 一 座 城 市 徒 步 传 递 火 炬,
rán hòu chuān yuè zhōng guo , yì wàn rén mín zài nà lǐ rè liè huān yíng shèng huǒ de dào lái .
然 后 穿 越 中 国 , 亿 万 人 民 在 那 里 热烈 欢 迎 圣 火 的 到 来 。
Huǒ jù jiāng yú bā yuè liù rì dǐ dá běi jīng , rán hòu huán chéng chuán dì ,
火 炬 将 于 八 月六 日 抵 达 北 京 , 然 后 环 城 传 递 ,
zhí dào bā yuè bā rì jìn rù guó jiā tǐ yù guǎn "niǎo cháo" jǔ xíng ào yùn huì kāi mù shì .
直 到 八 月 八 日 进 入 国 家 体 育 馆 “鸟 巢” 举 行 奥 运 会 开 幕 式 。

Thế vận hội
Thế vận hội Olympic tổ chức lần đầu tiên vào năm 776 trước công nguyên ở Hy Lạp cổ, đã có hơn 1000 năm lịch sử.
Thế vận hội hiện đại bắt đầu từ năm 1896, tổ chức 4 năm một lần.
Nhiều quốc gia cố gắng nỗ lực lớn nhất để tranh cử tổ chức thế vận hội.
Mỗi quốc gia đều giành nhiều huy chương trong đại hội thể thao.
Năm 2000, Sydney tổ chức thế vận hội lần thứ 27, có hơn 100 quốc gia trên toàn thế giới đến tham gia đại hội lần này.
Năm đó Trung Quốc đạt được 28 huy chương vàng.
Trung Quốc là một cường quốc thể thao, giành được đăng cai thế vận hội lần thứ 29 vào năm 2008.
Mọi người của các ban ngành đang chuẩn bị mọi hạng mục cho thế vận hội, phía trên cờ đại hội thế vận hội có năm vòng tròn.
Năm vòng tròn được tượng trương cho năm châu lục: châu Âu, châu Á, châu Phi, châu Đại Dương và châu Mỹ.
Khẩu hiệu của thế vận hội là: “Càng cao, càng nhanh, càng mạnh.”
Thế vận hội thúc tiến tình hữu nghị và sự thông hiểu lẫn nhau giữa các nước và các dân tộc.
Năm 20008, ngọn đuốc thiêng của thế vận hội ở Hy Lạp được thắp thành công, ngọn đuốc bắt đầu đốt từ ngày 30/3 trong khoảng thời gian 130 ngày, với đoạn đường 137.000 km.
Ngọn đuốc bắt đầu truyền từ đỉnh Olympia, nơi cuối cùng là thành phố Bắc Kinh, nơi tổ chức thế vận hội kỳ này.
Vô số người truyền ngọn đuốc thiêng, trong đó qua tay 19.400 người truyền đuốc, ngọn đuốc trải qua 21 thành phố của năm châu lục, sau đó đi qua Trung Quốc, hàng triệu người dân nhiệt liệt chào đón ngọn lửa thiêng đến.
Ngọn đuốc tới ngày 6/8 đến Bắc Kinh, sau đó truyền đi vòng quanh thành phố, đến ngày 8/8 đưa vào sân vận động quốc gia tổ chim tiến hành lễ khai mạc thế vận hội.

The Olympic Games
Ancient Greek Olympic Games, first held in 776 BC, has a history of more than one thousand years. First modern Olympic Games began in 1896 and is held every four years.
Many countries try their best to bid for hosting the Olympic Games. And every country does its best to get more medals in the Games. In 2000, the city of Sidney held the 27th Olympic Games. Over one hundred countries all over the world took part in it. China won 28 gold medals that year. As a major sport country, China will hold the 29th Olympic Games in 2008. People from all walks of life are participating in various activities and making good preparations for it.
There are five rings on the Olympic flag, which are considered to symbolize the five continents: Europe, Asia, Africa, Oceania and America. The Olympic motto is: "Swifter, higher, stronger." The Games can promote the understanding and friendship among different peoples and different nations.
The torch for the 2008 Olympic Games has been lit successfully in ancient Olympia, Greece. The torch will have a 130-day, 137,000-km journey starting on March 31. That will take it from the site of Olympia to Beijing, where the Summer Games is scheduled for August.
Tens of thousands of torch-bearers, including 19,400 in Chinese mainland, will carry the flame on foot through 21 cities on five continents and then throughout China, where tens of millions of ordinary people have been aspiring to see the arrival of the torch. The flame is set to arrive in Beijing on August 6, where it will be paraded around the city until entering the National Stadium "Bird's Nest" for the Olympics opening ceremony on August 8.

linhnguyen47vn
30-06-2014, 11:16 AM
Bài viết hay cần cho các bạn