PDA

View Full Version : Le présent



ANBU
07-03-2014, 05:01 PM
LE PRÉSENT
THÌ HIỆN TẠI





1. Thì hiện tại diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm chúng ta nói.


Les enfants jouent au ballon dans le parc.
Bọn trẻ chơi đá banh trong công viên.



2. Thì hiện tại có thể diễn tả:


+ một sự việc đã bắt đầu trong quá khứ:



John est à Paris depuis plusieurs semaines.
John ở Paris đã được mấy tuần rồi.



*một sự việc sẽ được thực hiện trong thời gian sắp tới:



Dépêchez-vous! Le film commence dans quelques minutes.
Nhanh lên nào! Vài phút nữa là phim bắt đầu chiếu.



L’hiver prochain, nous partons faire du ski.
Mùa đông năm sau, chúng ta đi trượt tuyết.



3. Thì hiện tại diễn tả thói quen, sự lặp lại.


Tous les dimanches, nous faisons une marche en forêt.
Chủ nhật nào chúng tôi cũng đi bộ vào rừng.

À Paris, je prends toujours le métro. C’est plus rapide!
Ở Paris, tôi luôn đi tàu điện ngầm. Nó nhanh hơn!



4. Thì hiện tại được dùng trong bài phân tích (bài tóm tắt hoặc khi bình luận một bộ phim, một bài văn…):


Dans le Père Goriot, Balzac peint un amour paternal passionné.
Trong tác phẩm“Lão Goriot”, Balzac vẽ nên câu chuyện về tình yêu thương mãnh liệt của người cha.

Ce documentaire des années 80 décrit la vie des animaux en Afrique.
Bộ phim tài liệu của những năm 80 này miêu tả đời sống động vật ở châu Phi.



5. Thì hiện tại dùng để diễn tả một chân lý, một câu tục ngữ.

L’argent ne fait pas le bonheur.
Tiền bạc không làm nên hạnh phúc.

L’eau gèle à OoC.
Nước đóng băng ở OđộC.



6. Thì hiện tại được dùng trong câu giả thuyết:


Si tu viens à Paris en septembre, nous nous verrons sûrement.
Nếu bạn đến Paris vào tháng 9 thì chúng ta chắc chắn sẽ gặp nhau.