PDA

View Full Version : 〈Truyện cười〉 Không đề   無題



cobayla
16-05-2014, 09:56 AM


<ruby>昨日田舎<rp>(</rp><rt>きのういなか</rt><rp>)</rp></ruby>の<ruby>母<rp>(</rp><rt>かあ</rt><rp>)</rp></ruby>ちゃんがファックスで3<ruby>万円送<rp>(</rp><rt>まんえんおく</rt><rp>)</rp></ruby>ってくれた。
Hôm qua, mẹ tớ dưới quê đã gửi fax cho tớ 30.000 yên.
!!



<ruby>昨日<rp>(</rp><rt>きのう</rt><rp>)</rp></ruby>じいちゃんが「ボケないための<ruby>本<rp>(</rp><rt>ほん</rt><rp>)</rp></ruby>」を<ruby>買<rp>(</rp><rt>か</rt><rp>)</rp></ruby>ってきた。

Hôm qua ông nội mua về cuốn “Sách để không bị lú lẫn”

<ruby>今日<rp>(</rp><rt>きょう</rt><rp>)</rp></ruby>も<ruby>買<rp>(</rp><rt>か</rt><rp>)</rp></ruby>ってきた。
Hôm nay ông cũng mua về nữa!




<<ruby>結婚前<rp>(</rp><rt>けっこんまえ</rt><rp>)</rp></ruby>> ↓ に<ruby>向<rp>(</rp><rt>むか</rt><rp>)</rp></ruby>って<ruby>読<rp>(</rp><rt>よ</rt><rp>)</rp></ruby>んでください
〈Trước khi cưới〉Vui lòng đọc từ trên xuống

男:やった!<ruby>待<rp>(</rp><rt>ま</rt><rp>)</rp></ruby>ちに<ruby>待<rp>(</rp><rt>ま</rt><rp>)</rp></ruby>った<ruby>日<rp>(</rp><rt>ひ</rt><rp>)</rp></ruby>がようやくやってきたよ!<ruby>本当<rp>(</rp><rt>ほんとう</rt><rp>)</rp></ruby>に<ruby>待<rp>(</rp><rt>ま</rt><rp>)</rp></ruby>ちきれなかったよ!
Chàng: Mừng quá! Ngày mình chờ đợi cuối cùng đã đến! Thật là không thể đợi được nữa.

女:<ruby>後悔<rp>(</rp><rt>こうかい</rt><rp>)</rp></ruby>してもいいかな?
Nàng: Anh có hối hận cũng còn kịp mà?

男:ノー、そんなのありえないよ。
Chàng: Không. Không thể có chuyện đó.

女:<ruby>私<rp>(</rp><rt>わたし</rt><rp>)</rp></ruby>のこと<ruby>愛<rp>(</rp><rt>あい</rt><rp>)</rp></ruby>してる?
Nàng: Anh có yêu em không?

男:<ruby>当然<rp>(</rp><rt>とうぜん</rt><rp>)</rp></ruby>だよ!
Chàng: Đương nhiên rồi!

女:<ruby>裏切<rp>(</rp><rt>うらぎ</rt><rp>)</rp></ruby>ったりする?
Nàng: Anh sẽ phản bội em?

男:ノー、どうしてそんな<ruby>風<rp>(</rp><rt>ふう</rt><rp>)</rp></ruby>に<ruby>考<rp>(</rp><rt>かんが</rt><rp>)</rp></ruby>えるのかな?
Chàng: Không đâu. Sao em lại có kiểu nghĩ như vậy?

女:キスして。
Nàng: Hôn em đi!

男:もちろん。<ruby>一度<rp>(</rp><rt>いちど</rt><rp>)</rp></ruby>だけじゃ<ruby>済<rp>(</rp><rt>す</rt><rp>)</rp></ruby>まないよ!
Chàng: Không cần phải nói. Không chỉ một lần thôi đâu!

女:<ruby>私<rp>(</rp><rt>わたし</rt><rp>)</rp></ruby>に<ruby>暴力<rp>(</rp><rt>ぼうりょく</rt><rp>)</rp></ruby>を<ruby>振<rp>(</rp><rt>ふ</rt><rp>)</rp></ruby>るう?
Nàng: Anh sẽ đánh em?

男:<ruby>永遠<rp>(</rp><rt>えいえん</rt><rp>)</rp></ruby>にありえないよ!
Chàng: Không bao giờ!

女:あなたを<ruby>信<rp>(</rp><rt>しん</rt><rp>)</rp></ruby>じていい?
Nàng: Em có nên tin anh không?


<<ruby>結婚後<rp>(</rp><rt>けっこんご</rt><rp>)</rp></ruby>> ↑ に<ruby>向<rp>(</rp><rt>むか</rt><rp>)</rp></ruby>って<ruby>読<rp>(</rp><rt>よ</rt><rp>)</rp></ruby>んでください
〈Sau khi cưới〉Vui lòng đọc từ dưới lên


(Sưu tầm và dịch)

obaasan
16-05-2014, 04:15 PM
hi hi hi ý nhị, cảm ơn cobayla

cobayla
28-05-2014, 11:48 AM
意志の問題
Vấn đề ý chí

乞食が物乞いやってきた。
Một kẻ ăn mày đến xin ăn.

「奥さん、わしは三日間も何も食べ おらんで」
- Cô ơi! Tôi đã không ăn gì ba ngày nay.

「まあ、私もあなたみたいに意志が ければ」
 その家の太った婦人が言った。
Bà chủ nhà mập mạp nói:
- Ôi chà, Tôi cũng như ông. Nếu ông có ý chí mạnh mẽ....

!!?



おしゃべり
Nói nhiều

「<ruby>女性<rp>(</rp><rt>じょせい</rt><rp>)</rp></ruby>が<ruby>一番<rp>(</rp><rt>いちばん</rt><rp>)</rp></ruby>おしゃべりじゃないのは、<ruby>一年中<rp>(</rp><rt>いちねんじゅう</rt><rp>)</rp></ruby>で
<ruby>何月<rp>(</rp><rt>なんがつ</rt><rp>)</rp></ruby>か<ruby>知<rp>(</rp><rt>し</rt><rp>)</rp></ruby>ってるかい?それは、<ruby>二月<rp>(</rp><rt>にがつ</rt><rp>)</rp></ruby>だ。<ruby>日数<rp>(</rp><rt>にっすう</rt><rp>)</rp></ruby>が
<ruby>一番少<rp>(</rp><rt>いちばんすく</rt><rp>)</rp></ruby>ないからね。」

- Cậu có biết trong một năm, tháng nào phụ nữ nói ít nhất không? Đó là tháng Hai. Vì có số ngày ít nhất!
!!!



<ruby>食欲<rp>(</rp><rt>しょくよく</rt><rp>)</rp></ruby>
Ăn được.

「君はよく食べるねえ!」
- Cậu ăn được quá nhỉ!

「ああ、食事が何よりの楽しみでね でも、朝食に二つだけ
食べられないものがあるんだ」
- Ừ, ăn uống là thú vui hơn bất cứ thứ gì của tớ. Nhưng bữa sáng, chỉ có 2 thứ mà tớ không thể ăn được.

「へえ、君にも好きも嫌いがあるの いったいそれは何だい」
- Ủa, cậu cũng có thứ thích, thứ ghét cơ à? Là gì?

「昼めしと晩めしだよ」
- Là cơm trưa và cơm tối.
!!


★<ruby>付<rp>(</rp><rt>つ</rt><rp>)</rp></ruby>き<ruby>合<rp>(</rp><rt>あ</rt><rp>)</rp></ruby>いのいい<ruby>奴<rp>(</rp><rt>やつ</rt><rp>)</rp></ruby>
Người dễ chơi

A<ruby>親友<rp>(</rp><rt>しんゆう</rt><rp>)</rp></ruby>って、どんなものだろ

A: Người thế nào thì gọi là bạn thân?

B「おかしくもないのに、<ruby>君<rp>(</rp><rt>きみ</rt><rp>)</rp></ruby>の<ruby>話<rp>(</rp><rt>はなし</rt><rp>)</rp></ruby>を<ruby>笑<rp>(</rp><rt>わら</rt><rp>)</rp></ruby>ってくれ、<ruby>悲<rp>(</rp><rt>かな</rt><rp>)</rp></ruby>しくも
  ないのに<ruby>君<rp>(</rp><rt>きみ</rt><rp>)</rp></ruby>の<ruby>不幸<rp>(</rp><rt>ふこう</rt><rp>)</rp></ruby>に<ruby>涙<rp>(</rp><rt>なみだ</rt><rp>)</rp></ruby>を<ruby>流<rp>(</rp><rt>なが</rt><rp>)</rp></ruby>してくれる<ruby>人<rp>(</rp><rt>ひと</rt><rp>)</rp></ruby>だよ」
B: Đó là người mặc dù không có gì đáng cười nhưng cũng cười với câu chuyện cậu nói, mặc dù không có gì đau buồn nhưng cũng chảy nước mắt trước chuyện không may của cậu.



<ruby>相違<rp>(</rp><rt>そうい</rt><rp>)</rp></ruby>
Khác biệt

<ruby>女<rp>(</rp><rt>おんな</rt><rp>)</rp></ruby>は、ほかの<ruby>女<rp>(</rp><rt>おんな</rt><rp>)</rp></ruby>が<ruby>着<rp>(</rp><rt>き</rt><rp>)</rp></ruby>ているものを<ruby>確<rp>(</rp><rt>たし</rt><rp>)</rp></ruby>かめようと、
<ruby>上<rp>(</rp><rt>うえ</rt><rp>)</rp></ruby>から<ruby>下<rp>(</rp><rt>した</rt><rp>)</rp></ruby>までジロジロと<ruby>見<rp>(</rp><rt>み</rt><rp>)</rp></ruby>る。
Phụ nữ thì thường nhìn chằm chằm từ trên xuống để tìm hiểu cái mà người phụ nữ khác đang mặc.


<ruby>男<rp>(</rp><rt>おとこ</rt><rp>)</rp></ruby>は、<ruby>女<rp>(</rp><rt>おんな</rt><rp>)</rp></ruby>の<ruby>着物<rp>(</rp><rt>きもの</rt><rp>)</rp></ruby>で<ruby>隠<rp>(</rp><rt>かく</rt><rp>)</rp></ruby>しているものを<ruby>確<rp>(</rp><rt>たし</rt><rp>)</rp></ruby>かめようと、
<ruby>上<rp>(</rp><rt>うえ</rt><rp>)</rp></ruby>から<ruby>下<rp>(</rp><rt>した</rt><rp>)</rp></ruby>までジロジロと<ruby>見<rp>(</rp><rt>み</rt><rp>)</rp></ruby>る。
Nam giới thì thường nhìn chằm chằm từ trên xuống để tìm hiểu cái mà bộ trang phục của phụ nữ đang che.


責任
Trách nhiệm

うだつのあがらない独身社員が困り顔で
Anh nhân viên quèn độc thân với vẻ mặt khổ sở:

「実は、うちの課の子が妊娠したんだ」
- Thực ra thì, con bé trong phòng mình đã có thai.

「独身の子が!それで相手はお前か 」
- Con bé độc thân ấy à! Vậy, cậu là tác giả?

「いや、そうじゃないんだ」
- Không phải vậy.

「じゃあ、なんでお前が困るんだ」
- Thế sao cậu lại khổ sở?

「うちの課長は、課内でまずい事が きると、
なんでもかんでも俺のせいにするんだ」
- Vì ông trưởng phòng của mình, cứ hễ trong phòng xảy ra chuyện gì tồi tệ ông ta đều nói là tại mình.
?!!

(Sưu tầm và dịch)

cobayla
14-06-2014, 10:25 AM
自然現象
A「君の家、いつもこんなに雨もり る
の?」
B「バカにするな、雨が降る時だけだ」

Hiện tượng tự nhiên
A「<ruby>君<rp>(</rp><rt>きみ</rt><rp>)</rp></ruby>の<ruby>家<rp>(</rp><rt>いえ</rt><rp>)</rp></ruby>、いつもこんなに<ruby>雨<rp>(</rp><rt>あめ</rt><rp>)</rp></ruby>もりするの?」
A Nhà cậu luôn bị dột như này ư?

B「バカにするな、雨が<ruby>降<rp>(</rp><rt>ふ</rt><rp>)</rp></ruby>る<ruby>時<rp>(</rp><rt>とき</rt><rp>)</rp></ruby>だけだ」
B Đừng có khùng! Chỉ khi có mưa thôi.



あっても無くても

金持ちが貧乏人に云った。
「俺の家には一億円の財産がある」
貧乏人も負けていない。
「俺だって、一億円ぐらいあるわい」
「そんな大金お前にあるはずがない
「お前はケチだから、あっても使おうとはしないか 、無いと同じだ。俺は使いたくても無い。だから同じだ」


Có cũng như không

<ruby>金持<rp>(</rp><rt>かねも</rt><rp>)</rp></ruby>ちが<ruby>貧乏人<rp>(</rp><rt>びんぼうにん</rt><rp>)</rp></ruby>に<ruby>云<rp>(</rp><rt>い</rt><rp>)</rp></ruby>った。
Anh nhà giàu nói với anh nhà nghèo:

「<ruby>俺<rp>(</rp><rt>おれ</rt><rp>)</rp></ruby>の<ruby>家<rp>(</rp><rt>うち</rt><rp>)</rp></ruby>には一<ruby>億円<rp>(</rp><rt>おくえん</rt><rp>)</rp></ruby>の<ruby>財産<rp>(</rp><rt>ざいさん</rt><rp>)</rp></ruby>がある」
- Nhà tui có tài sản 100 triệu yên.

貧乏人も<ruby>負<rp>(</rp><rt>ま</rt><rp>)</rp></ruby>けていない。
- Anh nhà nghèo cũng chẳng chịu thua:

「俺だって、一億円ぐらいあるわい」
- Tui cũng có tài sản 100 triệu yên.

「そんな<ruby>大金<rp>(</rp><rt>たいきん</rt><rp>)</rp></ruby>お<ruby>前<rp>(</rp><rt>まえ</rt><rp>)</rp></ruby>にあるはずがない」
- Số tiền lớn như vậy làm sao mà ông có.

「お前はケチだから、あっても<ruby>使<rp>(</rp><rt>つか</rt><rp>)</rp></ruby>おうとはしないから、<ruby>無<rp>(</rp><rt>な</rt><rp>)</rp></ruby>いと<ruby>同<rp>(</rp><rt>おな</rt><rp>)</rp></ruby>じだ。俺は使いたくても無い。だから同じだ」
- Vì ông keo kiệt, có mà không sử dụng thì cũng như không. Còn tui, dù muốn sử dụng cũng không có. Vậy là như nhau.



安心なもんだ

 ある慌て者、銀行がつぶれると聞 て、大急ぎで支店から預金を引き出し、その足で町の本店へ預けに行った。
「この建物は、立派だ。安心なもんだ」

Yên tâm
 ある<ruby>慌<rp>(</rp><rt>あわ</rt><rp>)</rp></ruby>て<ruby>者<rp>(</rp><rt>もの</rt><rp>)</rp></ruby>、<ruby>銀行<rp>(</rp><rt>ぎんこう</rt><rp>)</rp></ruby>がつぶれると<ruby>聞<rp>(</rp><rt>き</rt><rp>)</rp></ruby>いて、大急ぎで支店から<ruby>預金<rp>(</rp><rt>よきん</rt><rp>)</rp></ruby>を<ruby>引<rp>(</rp><rt>ひ</rt><rp>)</rp></ruby>き<ruby>出<rp>(</rp><rt>だ</rt><rp>)</rp></ruby>し、その<ruby>足<rp>(</rp><rt>あし</rt><rp>)</rp></ruby>で<ruby>町<rp>(</rp><rt>まち</rt><rp>)</rp></ruby>の<ruby>本店<rp>(</rp><rt>ほんてん</rt><rp>)</rp></ruby>へ<ruby>預<rp>(</rp><rt>あず</rt><rp>)</rp></ruby>けに<ruby>行<rp>(</rp><rt>い</rt><rp>)</rp></ruby>った。
Một người bộp chộp nọ, nghe rằng ngân hàng sẽ sụp đổ, vội vàng rút tiền từ chi nhánh rồi chạy đến trụ sở chính ở thành phố để gửi.

「この<ruby>建物<rp>(</rp><rt>たてもの</rt><rp>)</rp></ruby>は、<ruby>立派<rp>(</rp><rt>りっぱ</rt><rp>)</rp></ruby>だ。<ruby>安心<rp>(</rp><rt>あんしん</rt><rp>)</rp></ruby>なもんだ」
- Toà nhà này thật hoành tráng. Yên tâm rồi.



ケチの見本
 弥助爺さんが重い病気になった。 まれて初めて医者にかかった弥助爺 んは、青い顔で尋ねた。
「先生、助かるでしょうか」
「大丈夫、なおして上げる」
「そうさな、全快するまでに、ざっ 百万円」
「ふうん、それじゃ、やめだ。葬式のほうが安くつく」

Mẫu người hà tiện
 <ruby>弥助爺<rp>(</rp><rt>やすけじい</rt><rp>)</rp></ruby>さんが<ruby>重<rp>(</rp><rt>おも</rt><rp>)</rp></ruby>い<ruby>病気<rp>(</rp><rt>びょうき</rt><rp>)</rp></ruby>になった。<ruby>生<rp>(</rp><rt>う</rt><rp>)</rp></ruby>まれて<ruby>初<rp>(</rp><rt>はじ</rt><rp>)</rp></ruby>めて<ruby>医者<rp>(</rp><rt>いしゃ</rt><rp>)</rp></ruby>にかかった弥助爺さんは、<ruby>青<rp>(</rp><rt>あお</rt><rp>)</rp></ruby>い<ruby>顔<rp>(</rp><rt>かお</rt><rp>)</rp></ruby>で<ruby>尋<rp>(</rp><rt>たず</rt><rp>)</rp></ruby>ねた。
Ông già Yasuke mắc bệnh nặng. Lần đầu tiên trong đời đi khám bác sĩ, ông hỏi với vẻ mặt xanh xao:

「<ruby>先生<rp>(</rp><rt>せんせい</rt><rp>)</rp></ruby>、<ruby>助<rp>(</rp><rt>たす</rt><rp>)</rp></ruby>かるでしょうか」
- Có thể chữa được không, bác sĩ?

「<ruby>大丈夫<rp>(</rp><rt>だいじょうぶ</rt><rp>)</rp></ruby>、なおして<ruby>上<rp>(</rp><rt>あ</rt><rp>)</rp></ruby>げる」
「そうさな、<ruby>全快<rp>(</rp><rt>ぜんかい</rt><rp>)</rp></ruby>するまでに、ざっと百万円」
- Không sao. Tôi sẽ chữa hết cho ông. Cho đến khi khoẻ hoàn toàn đại khái tốn 1 triệu yên.

「ふうん、それじゃ、やめだ。<ruby>葬式<rp>(</rp><rt>そうしき</rt><rp>)</rp></ruby>のほうが安くつく」
- Hừm. Thế thì thôi. Làm đám tang còn rẻ hơn.


(Sưu tầm và dịch)

cobayla
04-07-2014, 10:02 AM
<!--[if gte mso 9]><xml> <w:WordDocument> <w:View>Normal</w:View> <w:Zoom>0</w:Zoom> <w:PunctuationKerning/> <w:DisplayHorizontalDrawingGridEvery>0</w:DisplayHorizontalDrawingGridEvery> <w:DisplayVerticalDrawingGridEvery>2</w:DisplayVerticalDrawingGridEvery> <w:ValidateAgainstSchemas/> <w:SaveIfXMLInvalid>false</w:SaveIfXMLInvalid> <w:IgnoreMixedContent>false</w:IgnoreMixedContent> <w:AlwaysShowPlaceholderText>false</w:AlwaysShowPlaceholderText> <w:Compatibility> <w:SpaceForUL/> <w:BalanceSingleByteDoubleByteWidth/> <w:DoNotLeaveBackslashAlone/> <w:ULTrailSpace/> <w:DoNotExpandShiftReturn/> <w:AdjustLineHeightInTable/> <w:BreakWrappedTables/> <w:SnapToGridInCell/> <w:WrapTextWithPunct/> <w:UseAsianBreakRules/> <w:DontGrowAutofit/> <w:UseFELayout/> </w:Compatibility> <w:BrowserLevel>MicrosoftInternetExplorer4</w:BrowserLevel> </w:WordDocument> </xml><![endif]--> <!--[if gte mso 9]><xml> <w:WordDocument> <w:View>Normal</w:View> <w:Zoom>0</w:Zoom> <w:PunctuationKerning/> <w:DisplayHorizontalDrawingGridEvery>0</w:DisplayHorizontalDrawingGridEvery> <w:DisplayVerticalDrawingGridEvery>2</w:DisplayVerticalDrawingGridEvery> <w:ValidateAgainstSchemas/> <w:SaveIfXMLInvalid>false</w:SaveIfXMLInvalid> <w:IgnoreMixedContent>false</w:IgnoreMixedContent> <w:AlwaysShowPlaceholderText>false</w:AlwaysShowPlaceholderText> <w:Compatibility> <w:SpaceForUL/> <w:BalanceSingleByteDoubleByteWidth/> <w:DoNotLeaveBackslashAlone/> <w:ULTrailSpace/> <w:DoNotExpandShiftReturn/> <w:AdjustLineHeightInTable/> <w:BreakWrappedTables/> <w:SnapToGridInCell/> <w:WrapTextWithPunct/> <w:UseAsianBreakRules/> <w:DontGrowAutofit/> <w:UseFELayout/> </w:Compatibility> <w:BrowserLevel>MicrosoftInternetExplorer4</w:BrowserLevel> </w:WordDocument> </xml><![endif]-->
嬉しいわ…?
 老学者、女中に向かって
「お前も25年間、よく勤めてくれた。
なにか褒美をと思ったが、永遠に忠実
なるお前を記念する為に、今度発見 た
バイ菌にお前の名前をつけてやるよ

Cảm kích....?

Một học giả lớn tuổi hướng về phía người giúp việc:

Cô đã chăm chỉ làm việc cho tôi suốt 25 năm. Tôi nghĩ là sẽ thưởng gì đó cho cô. Để mãi ghi nhớ đến cô luôn làm việc hết lòng, tôi sẽ đặt tên cô cho

loài vi sinh vật có hại mà tôi sẽ phát hiện ra sau này.
!!


素敵な相手
新妻「あなた、お金が物を言うって 本当?」
夫「本当だよ、どうして」
新妻「だったら少し置いていって下さい。私 人
で留守番しているの淋しいんですの

Người vợ tuyệt vời

Cô vợ trẻ: Anh bảo là đồng tiền biết nói, thật không?

Chồng: Thật đấy. Sao thế?

Cô vợ trẻ: Nếu vậy hãy để cho em một ít. Vì trông nhà một mình thì buồn lắm!

ngocthuythuong
04-09-2015, 05:04 PM
古いもの
Đồ cổ

 「古いもの好きなんです。」
Tớ thích đồ cổ lắm!
 「あげようか」
Để tớ tặng cậu nhé?
 「何を?」
Là gì vậy?
http://laugh100.com/wp-content/uploads/2014/05/baatyan.jpg
 「うちのおばあちゃん。だいぶ古いで。」
Bà nhà tớ đấy. Cổ ơi là cổ luôn.



きれいに書き
Viết đẹp
http://laugh100.com/wp-content/uploads/2014/05/kiyosi.jpg
先生  「きよし君はなぜこんなに、いろい な色鉛筆で答えを書いたのですか」
Thấy: Kiyoshi, tại sao em lại viết câu trả lời bằng bút chì đủ màu thế này?

きよし 「はい、先生が答えはでき だけきれいに書きなさいと、言われま た。」
Kiyoshi: Dạ, tại thầy bảo câu trả lời thì hãy cố gắng hết sức viết cho đẹp mà.


http://laugh100.com/story/waraibanasi2.html
(http://laugh100.com/story/waraibanasi2.html)http://laugh100.com/story/waraibanasi5.html (http://laugh100.com/story/waraibanasi5.html)

(http://laugh100.com/story/waraibanasi2.html)

ngocthuythuong
24-06-2016, 05:56 PM
1. (Hái sao)

小僧が庭で長い竿をふりまわしてい のを見て、
http://laugh100.com/wp-content/uploads/2014/05/hosi.jpg 「何をしているのか」と坊主 が尋ねると、
Vị sư trụ trì thấy chú tiểu đang quơ qua quơ lại cây sào dài trong vườn thì hỏi: "Con đang làm gì đó?"

 「空の星を打ち落とそうとしてい のだが、なかなかうまくいかない」と小 が答える。
Chú tiểu trả lời: "Dạ, con đang cố đập cho sao trên trời rơi xuống mà mãi không được".

 それを聞いた坊主が
 「なんて鈍い奴だ。そんな竿で星に届くものか。屋根に上れ」
Sư trụ trì nghe thế liền nói: "Cái tên ngốc này. Với cây sào như thế thì làm sao tới mấy ngôi sao được. Hãy trèo lên mái nhà ấy".


2. (Chơi chung trong mơ)



http://laugh100.com/wp-content/uploads/2014/05/yume.jpg 「兄ちゃん夕べの夢、楽しか ったね。」
"Anh này, giấc mơ tối qua vui quá nhỉ!"

 「おまえの夢なんか知らないよ。
"Tao làm sao mà biết được ba cái giấc mơ của mày chứ."

 「そんなこと言って、いっしょに んだじゃない。」
"Sao anh lại nói thế, chẳng phải là mình đã cùng chơi chung sao".

http://laugh100.com/story/waraibanasi5.html

cobayla
14-04-2017, 05:45 PM
<ruby>

中年<rp>(</rp><rt>ちゅうねん</rt><rp>)</rp></ruby>の<ruby>亭主<rp>(</rp><rt>ていしゅ</rt><rp>)</rp></ruby> 「<ruby>目<rp>(</rp><rt>め</rt><rp>)</rp></ruby>がぼやけるから<ruby>眼<rp>(</rp><rt>め</rt><rp>)</rp></ruby>がねを<ruby>買<rp>(</rp><rt>か</rt><rp>)</rp></ruby>って<ruby>来<rp>(</rp><rt>き</rt><rp>)</rp></ruby>たよ」
<ruby>女房<rp>(</rp><rt>にょうぼう</rt><rp>)</rp></ruby> 「どうォ、<ruby>私<rp>(</rp><rt>わたし</rt><rp>)</rp></ruby>がはっきり<ruby>見<rp>(</rp><rt>み</rt><rp>)</rp></ruby>える?」

<ruby>亭主<rp>(</rp><rt>ていしゅ</rt><rp>)</rp></ruby>、だまって<ruby>眼<rp>(</rp><rt>め</rt><rp>)</rp></ruby>がねをポケットにしまいこんだ。



Ông chồng trung niên: “Vì mắt lờ mờ nên anh mua kính về đây”.
Bà vợ         : “Thế nào, anh thấy em có rõ không?”
               Ông chồng im lặng, cất kính vào trong túi.


http://laugh100.com/story/waraibanasi5.html

cobayla
26-04-2017, 10:09 AM
<ruby>金<rp>(</rp><rt>かね</rt><rp>)</rp></ruby>の<ruby>貸<rp>(</rp><rt>か</rt><rp>)</rp></ruby>し<ruby>借<rp>(</rp><rt>か</rt><rp>)</rp></ruby>り
友A 「おい、<ruby>今日<rp>(</rp><rt>きょう</rt><rp>)</rp></ruby>、<ruby>持<rp>(</rp><rt>も</rt><rp>)</rp></ruby>ち<ruby>合<rp>(</rp><rt>あ</rt><rp>)</rp></ruby>わせがないから<ruby>千円<rp>(</rp><rt>せんえん</rt><rp>)</rp></ruby><ruby>貸<rp>(</rp><rt>か</rt><rp>)</rp></ruby>してくれ!?」

友B 「この<ruby>前<rp>(</rp><rt>まえ</rt><rp>)</rp></ruby><ruby>貸<rp>(</rp><rt>か</rt><rp>)</rp></ruby>した<ruby>五百円<rp>(</rp><rt>ごひゃくえん</rt><rp>)</rp></ruby>を<ruby>返<rp>(</rp><rt>かえ</rt><rp>)</rp></ruby>してくれたら、<ruby>貸<rp>(</rp><rt>か</rt><rp>)</rp></ruby>してやるよ!」

友A 「じゃ、<ruby>差<rp>(</rp><rt>さ</rt><rp>)</rp></ruby>し<ruby>引<rp>(</rp><rt>ひ</rt><rp>)</rp></ruby>いて、<ruby>五百円貸<rp>(</rp><rt>ごひゃくえんか</rt><rp>)</rp></ruby>してくれ!」

友B 「ああ、それならいいよ!」



Cho mượn và mượn tiền
Bạn A:  Này, vì hôm nay không mang tiền, ông cho tui mượn 1000 yên đi !?
Bạn B:  Nếu ông trả tui 500 yên mượn trước đây thì tui sẽ cho ông mượn.
Bạn A:  Vậy thì trừ ra, ông cho tui mượn 500 đi!
Bạn B:  Ừ, nếu vậy thì được.

(Sưu tầm và dịch)

cobayla
03-05-2017, 12:02 PM
<ruby>娘<rp>(</rp><rt>むすめ</rt><rp>)</rp></ruby>が<ruby>友達<rp>(</rp><rt>ともだち</rt><rp>)</rp></ruby>に<ruby>得意<rp>(</rp><rt>とくい</rt><rp>)</rp></ruby>げに<ruby>言<rp>(</rp><rt>い</rt><rp>)</rp></ruby>った。「あたしのお母さんは、とっ も<ruby>美人<rp>(</rp><rt>びじん</rt><rp>)</rp></ruby>なのよ!」

<ruby>友達<rp>(</rp><rt>ともだち</rt><rp>)</rp></ruby>は、「じゃ、あなたって、きっと、 父さん<ruby>似<rp>(</rp><rt>に</rt><rp>)</rp></ruby>なのね!」と<ruby>言<rp>(</rp><rt>い</rt><rp>)</rp></ruby>っていた。


Một cô gái nói với bạn một cách đắc ý: “Mẹ mình là một người rất đẹp đấy” .
Người bạn nói: “Vậy, chắc chắn bạn giống bố lắm nhỉ”.


(Sưu tầm và dịch)

cobayla
04-05-2017, 10:01 AM
<ruby>記<rp>(</rp><rt>き</rt><rp>)</rp></ruby><ruby>憶<rp>(</rp><rt>おく</rt><rp>)</rp></ruby><ruby>力<rp>(</rp><rt>りょく </rt><rp>)</rp></ruby>
友A: 「<ruby>僕<rp>(</rp><rt>ぼく</rt><rp>)</rp></ruby>は、<ruby>頭<rp>(</rp><rt>あたま</rt><rp>)</rp></ruby>に<ruby>入<rp>(</rp><rt>い</rt><rp>)</rp></ruby>れたことは<ruby>絶対忘<rp>(</rp><rt>ぜったいわす</rt><rp>)</rp></ruby>れないんだ!」
友B: 「じゃ、この<ruby>前<rp>(</rp><rt>まえ</rt><rp>)</rp></ruby><ruby>君<rp>(</rp><rt>きみ</rt><rp>)</rp></ruby>に<ruby>貸<rp>(</rp><rt>か</rt><rp>)</rp></ruby>した<ruby>五千円覚<rp>(</rp><rt>ごせんえんおぼ</rt><rp>)</rp></ruby>えてるだろう?」
友A: 「いいや、あれはポケットに<ruby>入<rp>(</rp><rt>い</rt><rp>)</rp></ruby>れたからね!」


Khả năng nhớ
Bạn A: Tôi thì cái gì đã bỏ vào đầu rồi là tuyệt đối không quên đâu!
Bạn B: Vậy, có lẽ cậu còn nhớ 5000 yên tôi cho cậu mượn trước đây chứ?
Bạn A: Không, bởi vì cái đó tôi đã bỏ vào túi mà!

(Sưu tầm và dịch)

cobayla
15-05-2017, 05:12 PM
<ruby>質問<rp>(</rp><rt>しつもん</rt><rp>)</rp></ruby>
患者「<ruby>先生<rp>(</rp><rt>せんせい</rt><rp>)</rp></ruby>、どうしてわたしの<ruby>右<rp>(</rp><rt>みぎ</rt><rp>)</rp></ruby>ひざはこうも<ruby>痛<rp>(</rp><rt>いた</rt><rp>)</rp></ruby>むんでしょうか?」
医者「なあに、<ruby>年<rp>(</rp><rt>とし</rt><rp>)</rp></ruby>のせいですよ」
患者「でも、なぜ、<ruby>左<rp>(</rp><rt>ひだり</rt><rp>)</rp></ruby>ひざは<ruby>同<rp>(</rp><rt>おな</rt><rp>)</rp></ruby>じ<ruby>年<rp>(</rp><rt>とし</rt><rp>)</rp></ruby>なのに<ruby>痛<rp>(</rp><rt>いた</rt><rp>)</rp></ruby>まないんですか?」
医者「・・・・・」


Hỏi
Bệnh nhân: Bác sĩ ơi, tại sao đầu gối phải của tôi đau thế này nhỉ.
Bác sĩ   : Là vì tuổi tác đấy.
Bệnh nhân: Thế tại sao đầu gối trái cũng cùng tuổi nhưng không bị đau?
Bác sĩ   :---------!!


(Sưu tầm và dịch)

cobayla
20-06-2017, 10:33 AM
<ruby>誤差






<rp>(</rp><rt>ごさ</rt><rp>)</rp></ruby>
<ruby>


</ruby>

<ruby>母親<rp>(</rp><rt>ははおや</rt><rp>)</rp></ruby>「お<ruby>前<rp>(</rp><rt>まえ</rt><rp>)</rp></ruby>また<ruby>予備校<rp>(</rp><rt>よびこう</rt><rp>)</rp></ruby>サボって、<ruby>映画見<rp>(</rp><rt>えいがみ</rt><rp>)</rp></ruby>てたんだろう?」

<ruby>息子<rp>(</rp><rt>むすこ</rt><rp>)</rp></ruby>「<ruby>何言<rp>(</rp><rt>なにい</rt><rp>)</rp></ruby>ってんだい、<ruby>僕<rp>(</rp><rt>ぼく</rt><rp>)</rp></ruby>はちゃんとカラオケで<ruby>歌<rp>(</rp><rt>うた</rt><rp>)</rp></ruby>うたってたんだよ!



Sai lệch
Mẹ   :  Con lại trốn học luyện thi để xem phim phải không?
Con trai:  Mẹ nói gì vậy? Con hát karaoke đàng hoàng chứ bộ!

cobayla
20-06-2017, 10:56 AM
<ruby>理容
<rp>(</rp><rt>りよう</rt><rp>)</rp></ruby>
<ruby>

</ruby>

<ruby>妻<rp>(</rp><rt>つま</rt><rp>)</rp></ruby>が<ruby>長<rp>(</rp><rt>なが</rt><rp>)</rp></ruby>い<ruby>髪<rp>(</rp><rt>かみ</rt><rp>)</rp></ruby>を<ruby>切<rp>(</rp><rt>き</rt><rp>)</rp></ruby>ってきたので、

<ruby>夫<rp>(</rp><rt>おっと</rt><rp>)</rp></ruby>が「どうして、<ruby>俺<rp>(</rp><rt>おれ</rt><rp>)</rp></ruby>に<ruby>黙<rp>(</rp><rt>だま</rt><rp>)</rp></ruby>って<ruby>長<rp>(</rp><rt>なが</rt><rp>)</rp></ruby>い<ruby>髪<rp>(</rp><rt>かみ</rt><rp>)</rp></ruby>の<ruby>毛<rp>(</rp><rt>け</rt><rp>)</rp></ruby>を<ruby>切<rp>(</rp><rt>き</rt><rp>)</rp></ruby>ってしまたんだ!」と<ruby>怒<rp>(</rp><rt>おこ</rt><rp>)</rp></ruby>ると、

<ruby>妻<rp>(</rp><rt>つま</rt><rp>)</rp></ruby>は「あなただって、<ruby>私<rp>(</rp><rt>わたし</rt><rp>)</rp></ruby>に<ruby>黙<rp>(</rp><rt>だま</rt><rp>)</rp></ruby>って<ruby>禿<rp>(</rp><rt>は</rt><rp>)</rp></ruby>げてしまったじゃないの!」と<ruby>言<rp>(</rp><rt>い</rt><rp>)</rp></ruby>い<ruby>返<rp>(</rp><rt>かえ</rt><rp>)</rp></ruby>してきた。



Cắt tóc và làm đẹp
Vì vợ đã cắt đi mái tóc dài, anh chồng tức giận, nói:
 - Tại sao em cắt đi mái tóc dài mà không nói gì với anh?
 - Ngay cả anh bị hói đầu mà cũng có nói gì với em đâu, cô vợ cãi lại.

(Sưu tầm và dịch)

cobayla
29-06-2017, 03:52 PM
<ruby>
別荘<rp>(</rp><rt>
べっそう</rt><rp>)</rp></ruby>
友A:「おい、お<ruby>前<rp>(</rp><rt>まえ</rt><rp>)</rp></ruby>、<ruby>別荘建<rp>(</rp><rt>べっそうた</rt><rp>)</rp></ruby>てたんだってな。<ruby>一度<rp>(</rp><rt>いちど</rt><rp>)</rp></ruby>、<ruby>見<rp>(</rp><rt>み</rt><rp>)</rp></ruby>せろよ!」
友B:「わかった、<ruby>今度<rp>(</rp><rt>こんど</rt><rp>)</rp></ruby>、<ruby>写真<rp>(</rp><rt>しゃしん</rt><rp>)</rp></ruby>を<ruby>送<rp>(</rp><rt>おく</rt><rp>)</rp></ruby>るよ!」


Biệt thự nghỉ dưỡng
Bạn A: Này, nghe nói mày đã xây biệt thự nghỉ dưỡng. Cho tao xem một lần đi!
Bạn B: Được rồi, lần sau tao sẽ gửi hình cho!

(Sưu tầm và dịch)

cobayla
03-08-2018, 06:14 PM
<ruby>全身痛<rp>(</rp><rt>
ぜんしんつう</rt><rp>)</rp></ruby>の<ruby>男<rp>(</rp><rt>おとこ</rt><rp>)</rp></ruby>が<ruby>医者<rp>(</rp><rt>いしゃ</rt><rp>)</rp></ruby>にやってきて<ruby>言<rp>(</rp><rt>い</rt><rp>)</rp></ruby>った。「<ruby>先生<rp>(</rp><rt>せんせい</rt><rp>)</rp></ruby>、<ruby>大変<rp>(</rp><rt>たいへん</rt><rp>)</rp></ruby>ですっ。<ruby>身体<rp>(</rp><rt>しんたい</rt><rp>)</rp></ruby>のあらゆる<ruby>場所<rp>(</rp><rt>ばしょ</rt><rp>)</rp></ruby>が<ruby>痛<rp>(</rp><rt>いた</rt><rp>)</rp></ruby>いんです。<ruby>指<rp>(</rp><rt>ゆび</rt><rp>)</rp></ruby>でひざを<ruby>押<rp>(</rp><rt>お</rt><rp>)</rp></ruby>すと、イタタッ! <ruby>腕<rp>(</rp><rt>うで</rt><rp>)</rp></ruby>を<ruby>押<rp>(</rp><rt>お</rt><rp>)</rp></ruby>すと、イタッ! <ruby>胃<rp>(</rp><rt>い</rt><rp>)</rp></ruby>を<ruby>押<rp>(</rp><rt>お</rt><rp>)</rp></ruby>しても、イタタッ! <ruby>頭<rp>(</rp><rt>あたま</rt><rp>)</rp></ruby>を<ruby>押<rp>(</rp><rt>お</rt><rp>)</rp></ruby>しても、イタイッ! どうなってい んでしょう?!」 「どれどれ、ち っと見せて下さい。あー、<ruby>分<rp>(</rp><rt>わ</rt><rp>)</rp></ruby>かりました。<ruby>指<rp>(</rp><rt>ゆび</rt><rp>)</rp></ruby>の<ruby>骨<rp>(</rp><rt>ほね</rt><rp>)</rp></ruby>が<ruby>折<rp>(</rp><rt>お</rt><rp>)</rp></ruby>れてますね」

Một người đàn ông bị đau toàn thân đi đến bác sĩ và nói:

- Bác sĩ ơi, gay go rồi. Khắp mọi chỗ trên người tôi đều đau cả. Nếu tôi lấy ngón tay ấn vào đầu gối thì thấy đau. Nếu ấn vào cánh tay thì thấy đau. Dù tôi ấn vào dạ dày cũng đau. Dù ấn vào đầu cũng đau. Vậy là sao hả bác sĩ?!

- Nào nào, để tôi xem chút nào. Aaaa, tôi biết rồi. Anh đang bị gãy xương ngón tay nhỉ ?!!!


(Sưu tầm và dịch)