PDA

View Full Version : Complément du nom



TOUSENSEMBLE
24-09-2014, 09:37 AM
Quan sát hai ví dụ dưới đây:
1/

<tbody>
Nous

dormirons

à la maison.



S

V

Complément de lieu (où?)


</tbody>


(Chúng tôi sẽ ngủ ở nhà.)

2/

<tbody>
Nous

dormirons

à la maison

de mes parents.



S

V

Complément de lieu




</tbody>


(Chúng tôi sẽ ngủ ở nhà của ba mẹ tôi.)


Nhận xét:
Trong ví dụ 1, danh từ maison đóng vai trò là một bổ ngữ chỉ nơi chốn của động từ dormir. Ta thấy bổ ngữ này chưa có nghĩa rõ ràng.

Trong ví dụ 2, danh từ maison vẫn đóng vai trò là một bổ ngữ chỉ nơi chốn của động từ dormir như trong ví dụ 1; nhưng bổ ngữ này đã được xác định rõ bằng cụm danh từ de mes parents.

Cụm danh từ de mes parents bổ nghĩa cho danh từ maison và ta gọi nó là định ngữ (complément du nom) của danh từ maison, trong đó thành tố chính (của cụm danh từ) là parents.

Định ngữ de mes parents được dẫn nhập bằng giới từ de.

Vậy ta nói, danh từ giống đực, số ít parents là định ngữ của danh từ maison.

TOUSENSEMBLE
24-09-2014, 09:46 AM
COMPLÉMENT DU NOM
ĐỊNH NGỮ



DÉFINITION:

<tbody>
Le complément de nom est un mot (ou groupe de mots) qui se joint au nom, la plupart du temps par l'intermédiaire d'une préposition, pour en compléter, en préciser, étendre, le sens.

Định ngữ là một từ (hoặc một cụm từ) được thêm vào danh từ nòng cốt, đa phần được dẫn nhập bởi một giới từ, để bổ sung, làm rõ, mở rộng nghĩa của từ đó.

</tbody>



Ví dụ:
Une armoire de toilette. (tủ trang điểm)
Un fruit à pépins. (trái cây có hạt)
Un verre à eau. (ly uống nước)
Une table en bois d'acajou (một cái bàn bằng gỗ gụ)
Une veste en cuir rouge (một cái áo vét da thuộc màu đỏ)

Các giới từ đi kèm theo định ngữ có thể là «par, pour, sans, sur,... », nhưng các giới từ thường được dùng là «à», «de» và «en»
Ví dụ:
Le train à vapeur (xe lửa hơi nước)
Le portillon de la cour (cửa sân)
La chaise en fer (ghế bằng sắt)
Une pièce sans meubles (phòng không có đồ đạc)

TOUSENSEMBLE
24-09-2014, 09:53 AM
COMMENT LE RECONNAÎTRE?

- Để nhận biết định ngữ, trước hết ta phải xác định được danh từ nòng cốt, sau đó đặt các câu hỏi xoay quanh danh từ này như de quoi/qui? (của ai/cái gì?), à quoi? (để làm gì?), en quoi? (bằng cái gì?)

Ví dụ:
La table de mon salon est en verre. (Bàn trong phòng khách của tôi bằng kiếng.)
→ La table de quoi? – de mon salon

- Để chắc chắn một từ hoặc cụm từ là một định ngữ, ta có thể thử dịch chuyển từ hoặc cụm từ đó; và ta thấy không thể đổi chỗ của nó trong câu.

Ví dụ:
Nous dormirons à la maison de mes parents. (Chúng tôi sẽ ngủ ở nhà ba mẹ tôi.)
→ <strike>Nous dormirons de mes parents à la maison</strike>. → câu không có nghĩa

- Định ngữ không phải là thành phần bắt buộc trong câu, ta có thể lược bỏ định ngữ mà không ảnh hưởng đến cấu trúc ngữ pháp của câu, tuy nhiên sẽ làm thay đổi nghĩa của câu; do đó định ngữ là thành phần cần thiết trong câu.
Ví dụ:
Une tonne de charbon (một tấn than) ≠ une tonne (một tấn)

Ghi chú:
Một số định ngữ không có giới từ đi kèm.
Ví dụ:
La place Jeanne d’Arc (quãng trường Jeanne d’Arc)
Le parc Astérix (Công viên Astérix)

TOUSENSEMBLE
27-09-2014, 09:46 AM
PLACE

<tbody>
Le complément du nom se place dans la grande majorité des cas tout de suite après le nom.
Trong phần lớn các trường hợp, định ngữ đứng ngay sau danh từ mà nó bổ nghĩa.


</tbody>

Ví dụ:
une serviette en papier (khăn bằng giấy)
une tasse de café (tách cà phê)


ACCORD


<tbody>
Pas d'accord (ni en genre ni en nombre) du complément de nom avec le nom qu'il complète.
Định ngữ không tương hợp với danh từ nó bổ nghĩa cả về giống và số.


</tbody>

Ví dụ:
La motocyclette de mon frère (xe môtô của anh tôi)
Les motocyclettes de mon frère (những chiếc xe môtô của anh tôi)

TOUSENSEMBLE
27-09-2014, 09:51 AM
NATURE
Một định ngữ có thể là:
1/ Danh từ (nom):
- danh từ riêng (nom propre): l'ordinateur de Paul est moderne. (Máy vi tính của Paul thì hiện đại.)
- danh từ chung (nom commun): un kilo de bananes (một kí lô chuối)
- cụm danh từ (groupe nominal):
Ví dụ:
Le surveillant ouvre la porte du magasin. (Người giám sát mở cửa tiệm.)
les fenêtres de la classe (những cánh cửa sổ của lớp học)

2/ Cụm tính từ (groupe adjectival):
Ví dụ:
Ma belle robe rouge est tachée. (Cái đầm đẹp, màu đỏ của tôi bị bẩn)

3/ Trạng từ (adverbe):
Ví dụ:
Ma vision de loin a baissé. (Thị lực nhìn xa của tôi đã giảm.)
une leçon d’autrefois (bài học ngày xưa)

4/ Đại từ (pronom):
Ví dụ:
Le comportement de ceux-ci est préjudiciable. (Thái độ của mấy người này thật xúc phạm.)

5/ Giới từ (préposition):
Ví dụ:
Les locataires de dessus sont bruyants. (Những người thuê nhà ở tầng trên ồn ào quá.)

6/ Động từ nguyên mẫu (infinitif):
Ví dụ:
La joie de réussir. (niềm vui của sự thành công)
Il préfère le tabac à rouler. (Nó thích thuốc lá cuốn.)

7/Cụm động tính từ (groupe parcicipial):
Ví dụ:
Certains produits provenant des États-Unis coûtent cher. (Vài sản phẩm đến từ Mỹ thì đắt.)

8/ Mệnh đề (proposition):
Khi danh từ được bổ nghĩa bằng một mệnh đề thì:
- danh từ nòng cốt được gọi là antécédent*
- định ngữ được gọi là bổ ngữ của antécédent (complément de l'antécédent)
Ví dụ:
Il a reçu le colis que tu lui as envoyé. (Anh ta đã nhận được kiện hàng mà cậu gửi.)
→ à colis: antécédent; que tu lui as envoyé: bổ ngữ của antécédent

Nous vendons la maison où nous avons passé notre enfance. (Chúng tôi bán căn nhà mà chúng tôi đã trải qua thời thơ ấu ở đó.)
→ à maison: antécédent; où nous avons passé notre enfance: bổ ngữ của antécédent

*Antécédent: (en grammaire) élément nominal, pronominal ou propositionnel repris par un pronom relatif

TOUSENSEMBLE
27-09-2014, 09:57 AM
<!--><xml> <w:WordDocument> <w:View>Normal</w:View> <w:Zoom>0</w:Zoom> <w:TrackMoves/> <w:TrackFormatting/> <w:PunctuationKerning/> <w:ValidateAgainstSchemas/> <w:SaveIfXMLInvalid>false</w:SaveIfXMLInvalid> <w:IgnoreMixedContent>false</w:IgnoreMixedContent> <w:AlwaysShowPlaceholderText>false</w:AlwaysShowPlaceholderText> <w:DoNotPromoteQF/> <w:LidThemeOther>VI</w:LidThemeOther> <w:LidThemeAsian>X-NONE</w:LidThemeAsian> <w:LidThemeComplexScript>X-NONE</w:LidThemeComplexScript> <w:Compatibility> <w:BreakWrappedTables/> <w:SnapToGridInCell/> <w:WrapTextWithPunct/> <w:UseAsianBreakRules/> <w:DontGrowAutofit/> <w:SplitPgBreakAndParaMark/> <w:DontVertAlignCellWithSp/> <w:DontBreakConstrainedForcedTables/> <w:DontVertAlignInTxbx/> <w:Word11KerningPairs/> <w:CachedColBalance/> </w:Compatibility> <w:BrowserLevel>MicrosoftInternetExplorer4</w:BrowserLevel> <m:mathPr> <m:mathFont m:val="Cambria Math"/> <m:brkBin m:val="before"/> <m:brkBinSub m:val="--"/> <m:smallFrac m:val="off"/> <m:dispDef/> <m:lMargin m:val="0"/> <m:rMargin m:val="0"/> <m:defJc m:val="centerGroup"/> <m:wrapIndent m:val="1440"/> <m:intLim m:val="subSup"/> <m:naryLim m:val="undOvr"/> </m:mathPr></w:WordDocument> </xml><![endif]-->DISTINTION ENTRE LE COMPLÉMENT DU NOM ET LE COMPLÉMENT DE PHRASE
Một số định ngữ có thể đứng ở vị trí của trạng ngữ trong câu. Do đó, cần phải phân biệt định ngữ và trạng ngữ, bằng cách lồng chúng vào giữa câu hoặc được đưa vào cấu trúc mệnh đề phụ quan hệ với động từ chính là [I]« être »
Ví dụ 1:
Ce soir, mes parents préparent une fête. (Tối nay, ba mẹ tôi sửa soạn một bữa tiệc.)
→ <s>M</s><s>es parents, ce soir, préparent une fête.</s>
→ Không thể lồng ce soir vào giữa câu được → ce soir là trạng ngữ

Ví dụ 2:
Heureux de cette nouvelle, mes parents préparent une fête. (Vui mừng khi nghe tin này, ba mẹ tôi sửa soạn một bữa tiệc.)
→ Mes parents, heureux de cette nouvelle, préparent une fête. (Ba mẹ tôi, vui mừng khi nghe tin này, sửa soạn một bữa tiệc.)
→ Mes parents, qui sont heureux de cette nouvelle, préparent une fête.
→ Cụm tính từ heureux de cette nouvelle có thể được lồng vào giữa câu hoặc được đưa vào cấu trúc mệnh đề phụ quan hệ mà không làm thay đổi nghĩa của câu → heureux de cette nouvelle là định ngữ của danh từ parents

TOUSENSEMBLE
27-09-2014, 10:00 AM
Exercice 1: Indiquez si les groupes nominaux en gras sont COI (complément d'objet indirect) ou des CDN (complément du nom)
Hãy xác định các cụm danh từ in đậm là bổ ngữ gián tiếp hay định ngữ

1/ L'enfant de la haute mer se souvient de tout.
Réponse: CDN

2/ L'homme à la valise s'apprêtait à sortir.
Réponse: COI

3/ Cette chanteuse à la voix d'or mérita son succès.
Réponse: CDN

4/ L'homme sans chapeau fut soupçonné du crime.
Réponse: CDN

5/ Les promeneurs du dimanche s'aperçoivent de leur erreur.
Réponse: COI

6/ Le gâteau d'anniversaire était splendide.
Réponse: CDN

7/ Le commissaire à grosses lunettes me posa tant de questions!
Réponse: CDN

8/ Au moment de partir, elle proposa de rester dormir.
Réponse: CDN

TOUSENSEMBLE
27-09-2014, 10:09 AM
Exercice 2: Indiquez le complément du nom dans chaque phrase
Hãy chỉ ra định ngữ trong từng câu

1/ Mon père prépare ses outils de jardinage.
Réponse: de jardinage

2/ Des larmes de joie coulaient sur son visage.
Réponse: de joie

3/ On lui fait un procès pour fraude.
Réponse: pour fraude

4/ Je n'aime pas les achats à crédit.
Réponse: à crédit

5/ La réparation du mur sera rapide.
Réponse: du mur

6/ Autrefois, on faisait les paiements en or.
Réponse: en or

TOUSENSEMBLE
27-09-2014, 10:09 AM
Exercice 3: Choissisez le bon complément du nom donné à chaque nom suivant:
Hãy điền định ngữ được cho sẵn vào chỗ trống phù hợp
- sans fautes - au chou - en chêne - de course - par hasard - à l'aube - pour Paris –

1/ Un billet __________
Réponse: pour Paris

2/ Une soupe __________
Réponse: au chou

3/ Une voiture __________
Réponse: de course

4/ Une dictée __________
Réponse: sans fautes

5/ Une rencontre __________
Réponse: par hasard

6/ Un meuble __________
Réponse: en chêne

7/ Un départ __________
Réponse: à l'aube

TOUSENSEMBLE
27-09-2014, 10:10 AM
Exercice 4: Identifiez la nature de chaque complément du nom en gras
Xác định bản chất của các định ngữ in đậm

1/ Suivons les conseils de ceux qui savent.
Réponse: pronom

2/ J'ai enfin la joie de connaître votre père.
Réponse: infinitif

3/ Le maître surveille la sortie des élèves.
Réponse: groupe nominal

4/ Il donne l'ordre qu' on fasse halte.
Réponse: proposition

5/ Une maison à soi, quel rêve!
Réponse: pronom

6/ Nous avons tous eu le regret de partir.
Réponse: infinitif

7/ La pensée qu' il réussira le stimule.
Réponse: proposition

8/ L’Amérique est le territoire absolu de notre errance.
Réponse: groupe adjectival

9) Cherchant à contrôler le tremblement nerveux de ses mains, Mathieu ramassa ses lunettes et reprit sa place.
Réponse: groupe participial