PDA

View Full Version : Tự Giới Thiệu - 自己紹介



chanhday
08-05-2015, 12:59 PM
<ruby>自己紹介</ruby><ruby></ruby><ruby><rp></rp></ruby>の<ruby>表現</ruby>
Cách nói khi Tự giới thiệu về mình




1  Đầu tiên là chào hỏi bằng từ はじめまして. 
「はじめまして。」

Cũng có khi:
「みなさん、はじめまして。」
「せんせい、はじめまして。」
おはようございます hoặc こんにちは trước chữ はじめまして。

2  Khi nói tên mình, sử dụng một trong 3 cách:
「(わたしは)〜と<ruby>申<rp>(</rp><rt>もう</rt><rp>)</rp></ruby>します(*)。」Tôi tên là ~.
「(わたしは)〜といいます。」Tôi tên là ~.
「(わたしは)〜です。」Tôi là ~.

(*)「<ruby>申<rp>(</rp><rt>もう</rt><rp>)</rp></ruby>す」là động từ khiêm nhường của「<ruby>言<rp>(</rp><rt>い</rt><rp>)</rp></ruby>う」(nói/gọi là).


3  Nói về những chuyện của mình bằng 「わたし」, nếu là nam giới thì dùng「ぼく」cũng được.


4   Nói mình từ đâu đến.
「〜から<ruby>参<rp>(</rp><rt>まい</rt><rp>)</rp></ruby>りました(*)。」Tôi đến từ ~ / Tôi từ ~ đến.
「〜から<ruby>来<rp>(</rp><rt>き</rt><rp>)</rp></ruby>ました。」Tôi đến từ ~ / Tôi từ ~ đến.
「〜の<ruby>出身<rp>(</rp><rt>しゅっしん</rt><rp>)</rp></ruby>(*)です。」Tôi xuất thân ở ~.

(*)「<ruby>参<rp>(</rp><rt>まい</rt><rp>)</rp></ruby>る」là động từ khiêm nhường của「<ruby>来<rp>(</rp><rt>く</rt><rp>)</rp></ruby>る」(đến)


5 Cuối cùng là câu:
「(どうぞ)よろしくお<ruby>願<rp>(</rp><rt>ねが</rt><rp>)</rp></ruby>いします。」
「どうぞ よろしく。」


Các mẫu cơ bản Tự giới thiệu về mình
(Bối cảnh tại Đài Loan)

● Mẫu 1
はじめまして。<ruby>黄其正<rp>(</rp><rt>こうきせい</rt><rp>)</rp></ruby>と<ruby>申<rp>(</rp><rt>もう</rt><rp>)</rp></ruby>します。<ruby>台湾<rp>(</rp><rt>たいわん</rt><rp>)</rp></ruby>から<ruby>参<rp>(</rp><rt>まい</rt><rp>)</rp></ruby>りました。わたしは<ruby>大学<rp>(</rp><rt>だいがく</rt><rp>)</rp></ruby>の<ruby>近<rp>(</rp><rt>ちか</rt><rp>)</rp></ruby>くの<ruby>苺荘<rp>(</rp><rt>いちごそう</rt><rp>)</rp></ruby>というアパートに<ruby>住<rp>(</rp><rt>す</rt><rp>)</rp></ruby>んでいます。<ruby>日本<rp>(</rp><rt>にほん</rt><rp>)</rp></ruby>は<ruby>初<rp>(</rp><rt>はじ</rt><rp>)</rp></ruby>めてなのでまだ<ruby>何<rp>(</rp><rt>なに</rt><rp>)</rp></ruby>もわかりませんが、よろしくお<ruby>願<rp>(</rp><rt>ねが</rt><rp>)</rp></ruby>いします。

Hân hạnh được làm quen. Tôi tên là Hoàng Cơ Chính. Tôi từ Đài Loan đến. Tôi hiện sống ở chung cư Môi Trang (Ichigoso) gần trường đại học. Vì là lần đầu đến Nhật, nên tôi vẫn chưa biết gì cả, rất mong được mọi người giúp đỡ.

● Mẫu 2
みなさん、はじめまして。<ruby>内山<rp>(</rp><rt>うちやま</rt><rp>)</rp></ruby>といいます。<ruby>北国<rp>(</rp><rt>きたぐに</rt><rp>)</rp></ruby>の<ruby>新潟<rp>(</rp><rt>にいがた</rt><rp>)</rp></ruby>から来ました。<ruby>趣味<rp>(</rp><rt>しゅみ</rt><rp>)</rp></ruby>は<ruby>料理<rp>(</rp><rt>りょうり</rt><rp>)</rp></ruby>と<ruby>競馬<rp>(</rp><rt>けいば</rt><rp>)</rp></ruby>です。<ruby>早<rp>(</rp><rt>はや</rt><rp>)</rp></ruby>く<ruby>中国語<rp>(</rp><rt>ちゅうごくご</rt><rp>)</rp></ruby>を<ruby>覚<rp>(</rp><rt>おぼ</rt><rp>)</rp></ruby>えてみなさんと<ruby>話<rp>(</rp><rt>はなし</rt><rp>)</rp></ruby>しができるようになりたいと<ruby>思<rp>(</rp><rt>おも</rt><rp>)</rp></ruby>っています。どうぞよろしくお<ruby>願<rp>(</rp><rt>ねが</rt><rp>)</rp></ruby>いします。

Xin chào mọi người, rất hân hạnh được làm quen. Tôi tên Uchiyama. Tôi đến từ tỉnh Niigata thuộc vùng phía bắc. Sở thích của tôi là nấu ăn và đua ngựa. Tôi muốn nhớ thật nhanh tiếng Trung Quốc để có thể nói chuyện được với các bạn. Rất mong nhận được sự giúp đỡ của mọi người.

● Mẫu 3
こんにちは。はじめまして。<ruby>山田太郎<rp>(</rp><rt>やまだたろう</rt><rp>)</rp></ruby>です。ぼくは、<ruby>南国<rp>(</rp><rt>なんごく</rt><rp>)</rp></ruby><ruby>宮崎<rp>(</rp><rt>みやざき</rt><rp>)</rp></ruby>の<ruby>出身<rp>(</rp><rt>しゅっしん</rt><rp>)</rp></ruby>です。<ruby>大学<rp>(</rp><rt>だいがく</rt><rp>)</rp></ruby>では、<ruby>経営学<rp>(</rp><rt>けいえいがく</rt><rp>)</rp></ruby>を<ruby>専攻<rp>(</rp><rt>せんこう</rt><rp>)</rp></ruby>していました。カラオケが<ruby>好<rp>(</rp><rt>す</rt><rp>)</rp></ruby>きなので、みなさんぜひいっしょに きましょう。どうぞよろしく。

Xin chào. Hân hạnh được làm quen. Tôi là Yamada Taro. Tôi xuất thân ở tỉnh Miyazaki thuộc vùng phía nam. Ở trường đại học, tôi học chuyên ngành về kinh tế. Vì thích hát karaoke, nên nhất định mọi người hãy cùng đi với tôi nhé. Mong được sự giúp đỡ của mọi người.




http://web.ydu.edu.tw/~uchiyama/conv/kaiwa_n1.htm

lehunghn92
24-09-2015, 04:28 PM
Hay quá, đúng cái mình cần. Thank bạn đã chia sẻ nhé