PDA

View Full Version : Les adverbes de quantité



yanzhinguyen
26-06-2015, 09:50 AM
Quan sát đoạn văn sau
- Vous quittez Paris ? (Các bạn rời Paris sao ?)
- Eh oui, on a acheté une maison à la campagne. (Ừ, phải, chúng mình đã mua một căn nhà ở nông thôn)
- Mais attends … Je ne comprends pas … Pourquoi est-ce que vous partez à la campagne ? (Nhưng khoan … Mình không hiểu … Tại sao các bạn lại về nông thôn chứ ?)
- Mais parce qu’à Paris, il y a trop de voitures, trop de pollution, il n’y a pas assez d’espaces verts … Et puis, c’est trop bruyant aussi ! Moi, tu comprends, je ne peux plus vivre ici. (Thì bởi vì ở Paris, xe cộ đông đúc, ô nhiễm tràn lan, không có đủ không gian xanh … với lại, quá ồn ào nữa ! Mình thì cậu hiểu rồi đấy, mình không thể sống ở đây thêm được nữa đâu)
Trong đoạn hội thoại trên, người nói đã dùng trop (de) và assez (de) để diễn đạt mức độ (quá nhiều ; (không) đủ) của sự vật, sự việc (voiture, pollution, espace) hoặc một tính chất nào đó (bruyant)

yanzhinguyen
26-06-2015, 09:52 AM
- Les adverbes de quantité modifient un verb, un nom, ou un adjectif, et parfois un autre adverbe ; et expriment différents degrés d’intensité (Trạng từ chỉ mức độ bổ nghĩa cho động từ, cho danh từ, cho tính từ, hay thậm chí cho một trạng từ khác ; và diễn đạt các mức độ khác nhau của hành động, đặc điểm (của sự vật, sự việc) mà nó bổ nghĩa)

Ví dụ :
Ils marchent beaucoup. (Họ đi bộ nhiều)
Elle a peu d’amis. (Cô ấy có ít bạn bè)
Il est assez sympathique. (Anh ấy khá dễ thương)
Tu parles très peu. (Bạn nói rất ít)

- Một số trạng từ chỉ mức độ thường dùng : beaucoup, très, trop, assez, (un) peu, etc.

- Les adverbes de quantité se placent devant un nom, un adjectif, un adverbe mais après un verbe. (Các trạng từ chỉ mức độ thường đứng trước danh từ, tính từ, trạng từ nhưng đứng sau một động từ)

- Devant un nom, l’adverbe de quantité est toujours utilisé avec la préposition DE (ou D’ devant une voyelle ou un “h” muet). (Khi đứng trước danh từ, người ta thêm de vào giữa trạng từ chỉ mức độ và danh từ đó (hoặc d’ khi danh từ bắt đầu bằng một nguyên âm hoặc « h » câm)

Ví dụ :
Il fait très chaud. (Trời rất nóng)
Conduire est beaucoup trop dangereux quand il neige. (Khi trời có tuyết thì việc lái xe là vô cùng nguy hiểm)
Elle parle beaucoup. (Cô ấy nói nhiều)
Je lis peu de livres. (Tôi ít đọc sách)
Il y a assez de choses à faire. (Có đủ thứ việc để làm)
Il y a beaucoup d’armoires dans la cuisine. (Có nhiều tủ trong nhà bếp)


- Tous ces adverbes peuvent être modulés par des négations. (Các trạng từ trên đều có thể sử dụng trong câu phủ định)

Ví dụ :
Il n’y a pas assez d’espaces vertes. (Không đủ không gian xanh)
Il n’est pas trop tard. (Không có quá trễ)
Je n’étude pas beaucoup. (Tôi không học nhiều)

yanzhinguyen
26-06-2015, 09:54 AM
Exercice 1 : Complétez avec: trop, trop de, assez, assez de, beaucoup de, peu de

1. Ma femme a ____________ travail, elle rentre à la maison toujours à 20 h.
Réponse : beaucoup de

2. J’ai mal à la tête; j’ai ___________ fumé, hier soir.
Réponse : trop

3. L'exercice de français est très difficile, heureusement nous avons ________ temps pour le terminer.
Réponse : beaucoup de

4. Elle aime le soleil. Cet appartement n’est pas ___________ clair pour elle.
Réponse : assez

5. Nous habitons à Rennes depuis seulement un an et nous avons donc ______________ amis.
Réponse : peu d’

6. Nous allons pouvoir acheter une maison. Nous avons ______________ argent.
Réponse : assez d’

7. Il a vraiment _____________ patience, il est toujours énervé avec ses enfants.
Réponse : peu de

8. Je n’ai pas dormi cette nuit; il y avait ______________ bruit dans la rue
Réponse : trop de

9. Dans mon université, je peux pratiquer l'anglais tous les jours parce qu'il y a ________________ étudiants étrangers.
Réponse : beaucoup d’

10. Mme Morris n’a pas ____________ terres; elle ne produit pas ___________ pour gagner sa vie.
Réponse : assez de ; assez