PDA

View Full Version : L'article partitif



yanzhinguyen
07-07-2015, 09:18 AM
Quan sát đoạn đối thoại sau
- Regadez cette liste et dites quels légumes vous mangez souvent, pas souvent ou pas du tout. (Bà hãy nhìn vào danh sách này và nói cho chúng tôi biết loại rau củ nào bà thường ăn, ít ăn và không bao giờ ăn)
- Eh ben … je mange souvent des carottes, beaucoup de carottes ; des haricotes verts, de la salade verte, des tomates, des courgettes … presque tous les légumes, en fait ! (À .. tôi thường ăn cà rốt, nhiều cà rốt, đậu cô ve, xà lách xanh, cà chua, bí non … hầu như là tất cả các loại rau củ, thật đấy !)
- Ah bon ! (Rồi, vâng !)
- Oui, sauf deux : je ne mange pas d’artichauts, et jamais de navets non plus ; je déteste les navets ! (Ừ, trừ hai thứ : tôi không ăn ac-ti-sô, còn củ cải thì càng không ; tôi ghét củ cải lắm !)
- Merci beaucoup, madame ! (Cám ơn bà !)
de (d’) ; de la ; des sử dụng trong đoạn đối thoại trên là các mạo từ để chỉ một lượng không xác định ; được gọi là mạo từ bộ phận

yanzhinguyen
07-07-2015, 09:20 AM
- Quand on peut compter, on utilise l’article indéfini ou un nombre. Mais, quand on ne peut pas compter, on utilise l’article partitif. (để chi một lượng xác định (có thể đếm được), người Pháp dùng mạo từ không xác định hoặc một con số ; nhưng đối một lượng không xác định, người Pháp dùng mạo từ bộ phận)

<tbody>
Singulier
(số ít)

Pluriel
(số nhiều)



Masculin
(giống đực)

Feminin
(giống cái)

+ voyelle
ou "h" muet
(+ nguyên âm hoặc “h” câm)





du

de la

de l'

des



du chocolat
du café

de la pizza
de la bière

de l'eau
de l'huile (oil)

des frites
des haricots


</tbody>




Ví dụ :
Les enfants prennent des céréales avec du lait (Mấy đứa trẻ ăn ngũ cốc với sữa)
Je mange de la salade. (Tôi ăn rau)

- L’article partitif désigne une partie d’un ensemble (Mạo từ bộ phận còn dùng để chỉ một phần trong một tổng thể/toàn bộ)
Ví dụ :
Il faut du sucre. (Cần đường)
Je mange du poulet. (Tôi ăn thịt gà)
→ chỉ ăn một phần của con gà chứ không phải toàn bộ con gà

- On utilise aussi l’article partitif dans le case : un nom abstrait ou une notion abstraite (Người Pháp còn dùng mạo từ bộ phận trước một danh từ trừu tượng hoặc một khái niệm trừu tượng)
Ví dụ :
Si tu as de la chance, tu pourras rencontrer le ministre. (Nếu bạn gặp may, bạn sẽ có thể gặp bộ trưởng)

Lưu ý : quand un nom est accompagné d’un adjectif, on emploie l’article indéfini. (Nếu danh từ đi cùng một tính từ, người ta sẽ dùng mạo từ bất định)
Ví dụ :
Il a un courage extraordinaire. (Anh ấy có một sức mạnh phi thường)

- Pour une « quantité zéro », on utilise pas de, pas d’ (Trong câu phủ định, các mạo từ bộ phận đều phải chuyển thành de (d’))
Ví dụ :
Il n’y a pas de pain. (không có bánh mỳ)
Je ne bois pas de bière. (Tôi không uống bia)

yanzhinguyen
07-07-2015, 09:23 AM
Exercice : Complétez les phrases avec le bon article partitif
(Điền mạo từ bộ phận thích hợp vào các câu sau)

1/ Je bois __________ limonade.
Réponse : de la

2/ Je cherche __________ fromage.
Réponse : du

3/ Il boit __________ lait.
Réponse : du

4/ Vous buvez __________ eau plate?
Réponse : de l’

5/ Ils boivent __________ jus de fruit?
Réponse : du

6/ Il mange __________ pommes?
Réponse : des

7/ Il y a __________ eau plate?
Réponse : de l’

8/ Tu manges __________ pain?
Réponse : du

9/ Tu veux __________ confiture?
Réponse : de la

10/ Je mange __________ beurre.
Réponse : du

phongdinhtu
29-04-2016, 12:00 PM
Les partitifs du, de la, des


J’aime la viande.
J’aime l’eau.
J’aime le poisson.
J’aime les fruits.

J’achète de la viande.
J’achète de l’eau.
J’achète du poisson.
J’achète des fruits.

> Mạo từ « le », « la », « les » dùng để chỉ tổng thể, còn mạo từ « du », « de la », « des » dùng để chỉ một phần của tổng thể.

J’achète de la viande. (Tôi mua miếng thịt)
J’achète de l’eau. (Tôi mua một ít nước)
J’achète du poisson. (de + le = du) (Tôi mua khứa cá)
J’achète des fruits. (de + les = des) (Tôi mua một ít trái cây)



Mạo từ « du », « de la », « des » dùng trước danh từ không đếm được.

Je mange du riz. (riz: cơm, Tôi ăn cơm)
Vous avez du feu ? (feu: lửa, Anh có hộp quẹt không?)
Elle a de la patience et du courage. (Cô ấy có lòng kiên nhẫn và can đảm)
Il y a du soleil et du vent. (Trời có nắng và gió)


1. Est-ce qu’il aime les pâtes ?
Oui, il mange des pâtes tous les jours.

2. Est-ce qu’elle aime le fromage ?
Oui, elle mange du fromage tous les jours.

3. Est-ce qu’il aime le thé ?
Oui, il boit du thé tous les jours.

4. Est-ce qu’elles aiment le café ?
Oui, elles boivent du café tous les jours.

5. Est-ce qu’ils aiment le beurre ?
Oui, ils mangent du beurre tous les jours.

6. Est-ce qu’elle aime les frites ?
Oui, elle mange des frites tous les jours.

7. Est-ce qu’il aime le thé vert ?
Oui, il boit du thé vert tous les jours.

phongdinhtu
29-04-2016, 12:28 PM
1. Sophie achète des haricots au marché.
2. Elle veut de la salade avec son fromage.
3. Tes parents jouent un peu de piano.
4. Elles ne mangent pas de légumes.
5. Paul a de la chance en ce moment.
6. Il veut du vin pour ce soir.
7. Ils adorent manger des fruits au goûter.
8. Vous avez de l' argent pour faire les courses.
9. Ce sont des oignons cuits.
10. Il ne fait pas de latin cette année.
11. Ce n'est pas de l' ail, vous vous êtes trompés!
12. C'est de la moutarde et je n'aime pas ça!
13. Ce n'est pas de l' huile qu'il faut pour le repas.
14. La salade avait du thon, du maïs, de l'huile, un peu de sel, du vinaigre, et des tomates.


http://www.estudiodefrances.com/peli/articlespartitifs.html