PDA

View Full Version : Hỏi đáp cách dịch chuyên ngành Y khoa



luyenthitiengAnh
10-11-2016, 09:43 AM
Cách dịch các từ Y khoa thường gặp

general measures: Biện pháp thông thường
medicine treatment: Điều trị bằng thuốc
symptomatic relief: Khống chế triệu chứng
ADD: Tăng cường
review after 3 months: kiểm tra lại sau 3 tháng
REFERRAL: Chuyển đến chuyên khoa
PLUS: Kèm thêm

IM: tiêm bắp thịt
IV: tĩnh mạch
PV: đặt âm đạo
oral: uống
SC: tiêm dưới da

WF: with food (with meals): sau khi ăn; trong khi ăn
FBC: xét nghiệm công thức máu toàn phần
test: xét nghiệm


Follow with 1 tablet once daily for 3 months.
Sau đó, mỗi ngày một viên, trong vòng 3 tháng.
Paracetamol, oral, 1 g 4–6 hourly when required to a maximum of 4 doses per 24 hours: Paracetamol, thuốc uống, cứ 4-6 tiếng dùng 1g và có thể dùng tối đa 4 liều/ngày nếu cần
Ibuprofen, oral, 400–800 mg 8 hourly depending on severity: Ibuprofen, thuốc uống, cứ 8 tiếng dùng 1 liều 400-800 mg tuỳ theo mức độ đau.





there is no adequate response after 48 hours of appropriate therapy: chưa có phản ứng như mong muốn sau 48 giờ điều trị đúng cách,
the patient deteriorates on treatment: tình trạng bệnh nhân xấu đi sau khi điều trị
If there is uncertainty about the diagnosis:Nếu không chắc chẩn đoán đúng
with pain: đau
with persistent pain: bị đau kéo dài
not responding to conventional treatment: nhưng không thuyên giảm sau khi điều trị theo cách thông thường
no response to management: không thuyên giảm sau khi điều trị.
Surgical procedures as dictated by the diagnosis: Phẫu thuật theo chỉ định của bác sĩ chẩn bệnh.
This condition should ideally be managed by a specialist: Tốt nhất phải để bác sĩ chuyên khoa điều trị bệnh này.
oral iron is not tolerated : không uống chất sắt được





organic cause: nguyên nhân thực thể
of high parity: đã từng sinh nở nhiều lần
management: điều trị/xử lý
review: kiểm tra lại; tái khám
complication: biến chứng

luyenthitiengAnh
10-11-2016, 10:08 AM
Xin cho mình hỏi

review dịch là tái khám có được không?


Ví dụ: review after 3 months: tái khám sau 3 tháng

medical complications dịch là tai biến có được không?

Ví dụ: For medical complications of pregnancy, refer to the relevant chapters. Đối với các tai biến khi mang thai, xin tham khảo các chương liên quan.


management dịch là điều trị có được không, hay xử lý?


Only common conditions specific to pregnancy, or requiring special management in pregnancy are included in this chapter.

Chỉ những bệnh thường gặp đặc trưng khi đang mang thai, hoặc cần điều trị đặc biệt trong thời gian mang thai mới được đưa vào chương này.

luyenthitiengAnh
10-11-2016, 10:30 AM
full blood count (FBC): nên dịch là đếm số lượng toàn bộ tế bào máu hay là công thức máu đầy đủ



If Hb does not increase after two weeks, do a full blood count (FBC) to confirm hypochromic microcytic anaemia.
o Nếu nồng độ Hb không tăng sau hai tuần, hãy đếm số lượng toàn bộ tế bào máu – công thức máu đầy đủ (FBC) để xem có phải bị thiếu máu do giảm tiểu cầu giảm sắc tố không.

luyenthitiengAnh
10-11-2016, 10:33 AM
Cho mình hỏi nghĩa của:

urinary free cortisol

Ngữ cảnh: Screening tests for Cushing's syndrome: 24-hour urinary free cortisol

mtd-group
10-11-2016, 10:36 AM
Urinary free cortisol, viết tắt là UFC, có nghĩa là "Cortisol tự do trong nước tiểu"



Cụm từ này thường kết hợp với danh từ Level, Concentration và Test để cho ra thuật ngữ
"Urinary free cortisol level/concentration/test"
hoặc
"UFC level/concentration/test"


Nghĩa là: Nồng độ/Xét nghiệm cortisol tự do trong nước tiểu

hoặc nói gọn là

Nồng độ/xét nghiệm UFC


Urinary free cortisol test hoặc UFC test: Xét nghiệm cortisol tự do trong nước tiểu cũng đồng nghĩa với "Cortisol urine test".


Vậy:

Screening tests for Cushing's syndrome: 24-hour urinary free cortisol

Dịch là : Test tầm soát hội chứng Cushing: Đo cortisol tự do trong nước tiểu 24 giờ

luyenthitiengAnh
10-11-2016, 10:53 AM
review adherence

là gì?


Ngữ cảnh:

If there is no response to oral iron, review adherence and do a FBC. If iron deficiency is confirmed on FBC and oral iron is not tolerated consider intravenous iron sucrose .

Nếu không thuyên giảm khi uống chất sắt, hãy kiểm tra độ dung nạp/phù hợp của thuốc/mức tuân thủ điều trị (???) và đếm số lượng toàn bộ tế bào máu. Nếu xét công thức máu đầy đủ cho thấy đúng là thiếu sắt và bệnh nhân không dung nạp được chất sắt uống qua đường miệng, hãy xét đến việc truyền khoáng sắt “iron sucrose” qua tĩnh mạch



Địnhnghĩa:

In medicine, compliance (also adherence, capacitance) describes the degree to which a patient correctly follows medical advice. Most commonly, it refers to medication or drug compliance, but it can also apply to other situations such as medical device use, self care, self-directed exercises, or therapy sessions.

Trong y học, độ phù hợp (sự tuân thủ, tương thích) mô tả mức độ bệnh nhân làm chính xác theo lời bác sĩ. Thường thì, thuật ngữ này nói về độ dung nạp của thuốc, nhưng nó cũng có thể áp dụng cho tình huống khác như sử dụng thiết bị y tế, tự chăm sóc, bài tập tự tập, hay phần điều trị.

mtd-group
10-11-2016, 11:23 AM
Review: Xem xét lại; Rà soát lại

Review trong ngữ cảnh này "Kiểm tra lại" thì thích hợp hơn là "Tái khám".




Complication thường dịch là "Biến chứng". "Tai biến" cũng hay, nhưng thường nó có cụm từ "Tai biến y khoa" (medical complication).

Nếu là tựa đề chung chung thì mình dịch là "Tai biến y khoa", nhưng nếu có cái gì thêm đàng sau thì mình dịch "Tai biến" cho gọn mà cũng không mất nghĩa.
Vd: Medical complications of pregnancy: Tai biến khi mang thai





Management trong trường hợp này, "Điều trị" hay "Xử lý" đều có lý cả.


Ví dụ:

Only common conditions specific to pregnancy, or requiring special management in pregnancy are included in this chapter.

Chương này chỉ đề cập đến những bệnh đặc biệt thường gặp khi mang thai hoặc những bệnh cần điều trị/xử lý đặc biệt khi mang thai mà thôi"
hoặc

Trong chương này chỉ có những bệnh đặc biệt thường gặp khi mang thai hoặc những bệnh cần điều trị/xử lý đặc biệt khi mang thai mà thôi.

Y văn đã sử dụng các thuật ngữ khác nhau để mô tả những rủi ro trong thực hành y khoa như: “Bệnh do thầy thuốc gây nên (Iatrogenics)”, “Sai sót y khoa (Medical Error)”, “Tai biến y khoa (Medical Complication)”, “An toàn người bệnh (Patient Safety-AEs)” và hiện nay thuật ngữ “Sự cố y khoa không mong muốn (Medical Adverse Events)” được sử dụng ngày càng phổ biến.

mtd-group
10-11-2016, 01:29 PM
adherence

If there is no response to oral iron, review adherence and do a FBC. If iron deficiency is confirmed on FBC and oral iron is not tolerated consider intravenous iron sucrose .


Nếu uống chất sắt vẫn không thuyên giảm thì phải kiểm lại xem bệnh nhân có làm đúng như bác sĩ chỉ dẫn hay không và phải xét nghiệm công thức máu toàn phần. Nếu xét nghiệm máu toàn phần cho thấy là thiếu sắt nhưng bệnh nhân không uống chất sắt được thì tính xem nên truyền sắt sucrose qua tĩnh mạch hay không.


Complete blood count thông dụng hơn Full blood count/Full blood examination, mặc dù cả ba cùng có nghĩa là "Xét nghiệm (công thức) máu toàn phần".

Iron sucrose trên mạng hay ghi là Sắt sucrose .