PDA

View Full Version : Luyện tập ngữ pháp N1



chanhday
10-11-2016, 03:43 PM
日本語能力試験N1対策文法



Câu 1

| 問題1

【問題】 散歩___、ちょっと美術館まで行 てみよう。
 
1 ついでに

 2 がてら

 3 ながら

 4 かねて




https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQoH2cnN6TSETVLjhLlU7_dwGoaEQB81 EVuHSvgQpp-hAiDIb2lBg

答 は 2番

散歩がてら、ちょっと美術館まで行 てみよう。
Nhân tiện đi dạo, mình thử đi luôn đến bảo tàng mỹ thuật một chút.


【解説】Giải thích:

「~がてら」nhân tiện/nhân thể

〔構文 〕
 Vマス形・名詞+がてら


〔意味〕
 「Aしながら、つでにBする」 làm A, nhân thể/nhân tiện làm luôn B
「~がてら」có nghĩa: “nhân tiện làm A thì làm luônB”, “khi làm A, thêm vào đó thì làm luôn B”


1 và 3: có ý nghĩa gần như giống với「がてら」, nhưng:

Câu 1: cấu trúc của 「ついでに」là: 「V辞書形・タ形/名詞の+ついで 」

例文:
 散歩のついでに、郵便局にはがき 出しに行く。
Nhân tiện đi dạo tôi sẽ đi luôn đến bưu điện để gửi bưu thiếp.

Câu 3: cấu trúc của「ながら」 là:「Vマス形+ながら」
例文:
 テレビを見ながらご飯を食べる。
Vừa ăn cơm, vừa xem ti vi.

Câu 4: cấu trúc của「かねて」là :「Nを+かねて」kiêm luôn N/bao gồm cả N
「かねて」có ý nghĩa: 「làm B bao gồm luôn cả ý nghĩa/chức năng của A」

例文:
自己紹介をかねて、私の生(お)い立( )ちについてお話(はなし)します。
Tôi sẽ nói về quá trình lớn lên của tôi bao gồm luôn cả phần giới thiệu bản thân.




http://nichinoshi.seesaa.net/article/112730028.html

chanhday
15-11-2016, 11:45 AM
日本語能力試験N1対策文法



Câu 2

| 問題2

___に入る言葉を1つ選びなさい

【問題】夏休み最後の日曜日と__ 、遊園地は家族連れで混雑していた


1 あって

2 あるし

3 あるほど

4 だけに



https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQoH2cnN6TSETVLjhLlU7_dwGoaEQB81 EVuHSvgQpp-hAiDIb2lBg
 答 は 1番

 夏休(なつやす)み最後(さいご)の日 日(にちようび)とあって、遊園地(ゆ うえんち)は家族連(かぞくづ)れで混 (こんざつ)していた。

Vì là chủ nhật cuối cùng của nghỉ hè, nên khu vui chơi giải trí hỗn loạn bởi những người đi cùng gia đình.



【解説】Giải thích:

「~とあって」: vì

〔構文〕
 V普通体・N+とあって


〔意味〕
 「~という特別な状況なので」 vì tình huống đặc biệt…

「~とあって」 có nghĩa “ vì A nên B”, trong đó vì A tình huống đặc biệt A nên xảy ra tình huống đặc biệt B

Đây là cách nói hơi có tính văn viết, cuối câu thường ở dạng quá khứ.


Câu 2 và 3: đưa ra để đánh lừa.

Câu 4: 「だけに」 có nghĩa là vì 「vì A nên đương nhiên B」

Cấu trúc: 「N・イadj・ナadjな・V普通体+だけに」

例文:
あの方(かた)は武道(ぶどう)の先生(せ んせい)をしているだけに、とても礼儀正(れいぎただ)しい。

Vì vị kia là giáo viên dạy võ nên mới rất lễ độ.


http://nichinoshi.seesaa.net/article/112730178.html

(http://nichinoshi.seesaa.net/article/112730178.html)

chanhday
24-11-2016, 04:24 PM
日本語能力試験N1対策文法


Câu 3

| 問題3

___に入る言葉を1つ選びなさい

【問題】社長に「ハゲ!」と___ のなら、即座にクビになるだろう。

1 言った

2 言う

3 言える

4 言おう


https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQoH2cnN6TSETVLjhLlU7_dwGoaEQB81 EVuHSvgQpp-hAiDIb2lBg
答 は 4番

社長(しゃちょう)に「ハゲ!」と言お うものなら、即座(そくざ)にクビにな るだろう。
Nếu lỡ nói giám đốc là “đầu hói”, có lẽ sẽ bị đuổi cổ lập tức.


【解説】Giải thích:

「~ものなら」: nếu lỡ / ngộ nhỡ
〔構文〕
 V-意向形+ものなら


〔意味〕
 「万が一~という事が起こったら したら~」 nếu lỡ xảy ra chuyện….

 「~ものなら」 trong câu 「AものならB」 có ý nghĩa là giả sử xảy ra A thì có lẽ sẽ xảy ra B rất gay go

Vì vậy, trong cách nói này có bao hàm ý nghĩa có tính ám thị rằng “do vậy, sẽ không xảy ra A / không nên làm…”

Câu 1 và 2: là để đánh lừa.

Câu 3: vì câu 3 có cấu trúc:「V-辞書形・可能形+ものなら」hoàn toàn khác ý nghĩa với câu 4 nên bạn hãy chú ý nhé.

Cấu trúc: 「V-辞書形・可能形+ものなら」trong câu「AものならB」có ý nghĩa là: Tình huống A mà hoàn toàn không thể thực hiện được, giả sử nếu có thể thực hiện được thì sẽ muốn thực hiện B

 「V-辞書形・可能形+ものなら」は、「A のならB」で「ほとんど実現しない Aがもし実現したら、Bしたい」と う意味です。

例文:
できるものなら、若(わか)いうちに世 界中(せかいじゅう)を旅(たび)してみ い。
Nếu có thể được thì tôi muốn thử đi du lịch khắp thế giới trong lúc còn trẻ.


http://nichinoshi.seesaa.net/article/112737277.html

chanhday
06-12-2016, 10:06 AM
日本語能力試験N1対策文法





Câu 4

| 問題4

___に入る言葉を1つ選びなさい

これ___、本会議を終了させてい だきます。



1 を限りに

2 を言って

3 をもって

4 を皮切りに



https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQoH2cnN6TSETVLjhLlU7_dwGoaEQB81 EVuHSvgQpp-hAiDIb2lBg
  答 は 3番

これをもって、本会議(ほんかいぎ)を 終了(しゅうりょう)させていただきます。

Tôi xin kết thúc buổi họp này tại đây./Tôi xin lấy bài phát biểu này để kết thúc buổi họp này.


【解説】 Giải thích:

「~をもって」: lấy …. để kết thúc; bằng…

〔構文〕
 N+をもって

〔意味〕
 「~を最後にして/~で」lấy N để kết thúc…/ bằngN

・「~をもって」 trong 「Aをもって」 có nghĩa “lấy A để kết thúc”, “bằng A”. Đây là cách nói sử dụng khi kết thúc cái gì đó.

- Ở vế sau (vế B), thường xuất hiện cách nói 「とみなす」,「とする」(xem như là)「とさせていただきます」(cho phép tôi/xin phép được).

- Cách nói này thường được sử dụng trong các bài phát biểu chính thức, hay trong các văn bản, giấy tờ công. Khi muốn nói một cách lịch sự thì dùng 「~をもちまして」 (tại/từ thời điểm ~)

・Ngoài ra, cụm từ 「身(み)をもって」 là một cách nói quen thuộc mang ý nghĩa: “bằng/qua hành động (chứ không phải là bằng lời nói)”

例文1:
親(おや)として子供をどう教育(きょ いく)するべきか、彼女(かのじょ)は (み)をもって示(しめ)した。

Cô ấy đã thể hiện bằng hành động nên dạy dỗ con cái như thế nào với tư cách là phụ huynh.

・Hơn nữa, nó cũng có ý nghĩa「~を持つ/使う」(có/với việc sử dụng~)

例文2:
君(きみ)の実力(じつりょく)をもって れば、これぐらいの仕事は簡単だよ。

Với thực lực của cậu thì công việc cỡ vậy là đơn giản đấy.


Câu 1: 「を限(かぎ)りに」 trong 「Aを限りにB」có nghĩa “lấy A là thời hạn cuối cùng, B” (“đến hết A”/ “chỉ còn A”)
Trong đó, A là từ chỉ thời hạn.

例文:
今日を限りにタバコはやめよう。

Đến hết hôm nay nữa thôi mình sẽ bỏ hút thuốc.


Câu 2: đưa ra để đánh lừa.

Câu 4: 「を皮切(かわき)りに」 trong 「Aを皮切りにB」 có nghĩa “nhân sự việc A thì một chuỗi sự việc B bắt đầu khởi sắc” (“bắt đầu A”)


例文:
あの歌手(かしゅ)はこの夏(なつ)、東 を皮切りに全国38か所(しょ)でコン ートを展開(てんかい)する。

Ca sĩ đó sau khi bắt đầu biểu diễn ở Tokyo thì sẽ mở rộng các buổi hoà nhạc ra 38 địa điểm trên cả nước vào mùa hè này.



http://nichinoshi.seesaa.net/article/112907483.html

chanhday
20-12-2016, 02:09 PM
日本語能力試験N1対策文法




Câu 5

| 問題5

___に入る言葉を1つ選びなさい

すぐに病院に行けば治った___、 っと我慢していたから結局1ヶ月も 院することになってしまった。

1 ものの

2 ものか

3 もので

4 ものを


https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQoH2cnN6TSETVLjhLlU7_dwGoaEQB81 EVuHSvgQpp-hAiDIb2lBg
      答 は 4番
すぐに病院に行けば治(なお)ったもの を、ずっと我慢(がまん)していたから 結局(けっきょく)1ヶ月も入院するこ とになってしまった。
Phải chi tôi đi bệnh viện liền thì sẽ khỏi bệnh, đằng này vì cứ ráng chịu đựng nên rốt cuộc phải nhập viện tới cả tháng.


【解説】Giải thích:

「~ものを」: giá như; phải chi; vậy mà

〔構文〕
  V普通形/イadj/ナadj+ものを イadj/ナadjは名詞修飾の形)
V・Aい・NA để ở dạng 普通形+ものを (tính từ NA thì thêm な)

〔意味〕
 「~のに」: 「~ものを」 có nghĩa “giá như A”, “phải chi A”.

- Cách nói này sử dụng khi gửi gắm tâm trạng tiếc nuối, chỉ trích, hối hận, bất mãn đối với sự việc đã kết thúc rằng: “nếu như làm như thể thì chắc chắn có kết quả tốt rồi”

- 「~ものを」 cũng có thể sử dụng ở cuối câu:

例文:
もっと勉強していればよかったもの 。
Giá như học nhiều hơn nữa thì tốt rồi.


Câu 1: 「ものの」; mặc dù… vậy mà; … nhưng
「ものの」 trong câu 1 cũng có ý nghĩa「~のに」, nhưng sử dụng khi sự việc không đúng như dự đoán, dự định, nguyên tắc,…

例文:
タバコは体に悪いとわかっているも の、どうしてもやめられない。
Mặc dù biết thuốc lá không tốt đối với sức khoẻ , vậy mà tôi không thể nào bỏ được.


Câu 2: 「ものか」: không bao giờ; không đời nào
例文:
あんなまずいレストランなんか、2 と行くものか!
Ba cái nhà hàng dở ẹt như vậy không đời nào tôi đến lần thứ 2.


Câu 3: đưa ra để đánh lừa.
 
http://nichinoshi.seesaa.net/article/112996191.html

chanhday
28-12-2016, 03:59 PM
日本語能力試験N1対策文法




Câu 6

| 問題6

___に入る言葉を1つ選びなさい

仲の悪い父と兄が昨日も大げんかを 、とうとう兄が家出をすると言い出 ___。


1 結果だ

2 始末だ

3 最後だ

4 一方だ


https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQoH2cnN6TSETVLjhLlU7_dwGoaEQB81 EVuHSvgQpp-hAiDIb2lBg
      答 は 2番



〔例文〕
仲(なか)の悪い父と兄が昨日も大(お お)げんかをし、とうとう兄が家出( えで)をすると言い出す始末(しまつ) だ。
Bố và anh trai tôi thường bất hoà, ngày hôm qua cũng cãi nhau một trận, rốt cuộc, kết cục là anh trai nói sẽ bỏ nhà đi.


【解説】Giải thích:

「~始末(しまつ)だ」: kết quả là; kết cục là

〔構文〕
 V-辞書形+始末だ

〔意味〕
「~始末だ」: có ý nghĩa: “kết quả xấu là...”

- 「~始末だ」 sử dụng khi muốn nói rằng: kết quả là có nhiều chuyện xấu xảy ra, hay cuối cùng cũng trở thành kết quả xấu.

- Cách nói này bao hàm ý phê phán của người nói đối với đối phương.


Câu 1 và 3: đưa ra để đánh lừa.

Câu 4: 「一方だ」: ngày càng

Diễn tả tình trạng, sự việc ngày càng tiến triển theo khuynh hướng, trạng thái nhất định nào đó.

例文:

医者は24時間体制で看病(かんびょう) ているが、患者(かんじゃ)の病状(び ょうじょう)は悪くなる一方だ。
Bác sĩ chăm sóc theo chế độ 24 tiếng, nhưng bệnh tình của bệnh nhân đang ngày càng trở nên xấu đi.



http://nichinoshi.seesaa.net/article/113243500.html

chanhday
09-01-2017, 02:12 PM
日本語能力試験N1対策文法



Câu 7

| 問題7
___に入る言葉を1つ選びなさい

昨日30キロ___荷物をいくつも運ん だので、今日は体中が痛くて動けない


1 たりとも

2 までする

3 からある

4 ぐらいに


https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQoH2cnN6TSETVLjhLlU7_dwGoaEQB81 EVuHSvgQpp-hAiDIb2lBg
      答 は 3番


〔例文〕
昨日30キロからある荷物をいくつも運 (はこ)んだので、今日は体中(からだじゅう)が痛くて動けない。

Vì hôm qua tôi khiên nhiều hành lý nặng tới hơn 30 ký lận, nên hôm nay khắp người đau nhức, không thể cử động.

「~からある」: trên; tới hơn...


〔構文〕
 N+からある+N

〔意味〕
-  「~からある」là cách nói nhấn mạnh số lượng rất lớn. Do đó, đứng trước 「からある」 là từ chỉ con số, đúng sau là danh từ.
- Ngoài ra, khi nói về giá cả thì không dùng 「からある」 mà người ta thường dùng 「からする」.

例文:
彼女は今晩、一人5万円からするデ ナーパーティーに出席する。
Tối nay cô ấy sẽ tham dự bữa tiệc tối có giá tới 50.000 yên trên 1 người.


Câu 1: 「~たりとも」 dù là. Đây là cách nói nhấn mạnh số lượng ít ỏi.
- Trước 「~たりとも」 là từ chỉ con số, đặc biệt thường là con số 1.

例文:
あいつは全く信用(しんよう)できない 男だから、1円たりともお金は貸したく い。
Vì gã đó là kẻ hoàn toàn không thể tin được, dù là 1 yên tôi cũng không cho mượn.

Câu 2 và 4: đưa ra để đánh lừa.


http://nichinoshi.seesaa.net/article/113243615.html

chanhday
27-02-2017, 10:45 AM
日本語能力試験N1対策文法



Câu 8

| 問題 8

___に入る言葉を1つ選びなさい

私___いろいろ考えた結果、大学 をあきらめ、日本で就職することに
ました。


1 として

2 ならでは

3 なりに

4 からすると
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQoH2cnN6TSETVLjhLlU7_dwGoaEQB81 EVuHSvgQpp-hAiDIb2lBg



  答 は 3番



〔例文〕
私なりにいろいろ考えた結果、大学 (だいがくいん)をあきらめ、日本で就職( しゅうしょく)することにし
ました。
Sau khi đã suy nghĩ nhiều, kết quả là tôi quyết định bỏ học cao học (hệ sau đại học), làm việc tại Nhật Bản.


【解説】Giải thích:

「~なりに」: trong phạm vi có thể; tương xứng với; theo quan điểm; theo cách của riêng…

〔構文〕
 N+なりに

〔意味〕
 「~なりに」 dùng dưới dạng「Nなりに」 có nghĩa là trong phạm vi khả năng và kỹ thuật của N.

- Đây là cách nói dùng khi muốn nói rằng, tuy chưa đầy đủ nhưng đó là mức tối đa trong phạm vi có thể làm được.

- Dùng nói về hành động của mình hoặc người nhỏ hơn, ít dùng cho người lớn hơn mình.

- Nếu ngay sau 「なり」 là danh từ thì đổi thành 「なりの」.

例文:
この件(けん)につきまして、私なりの 考えを述べさせていただきます。
Về vấn đề này, cho phép tôi trình bày suy nghĩ (theo quan điểm) của riêng tôi.



Câu 1: 「N+として」: với tư cách, có ý nghĩa “với vị trí N”

例文:
私は、留学生として来日(らいにち)し た。
Tôi đến Nhật với tư cách là du học sinh.


Câu 2: 「N+ならでは」: chỉ có ở, có nghĩa “phù hợp; tương xứng với N”

例文:
一流(いちりゅう)ホテルならでは すばらしいサービスに感動(かんどう )した。
Tôi xúc động về cách phục vụ tuyệt vời chỉ có ở khách sạn hàng đầu.


Câu 4: 「N+からすると」 xét từ/ nhìn từ, có nghĩa là “suy nghĩ từ lập trường/quan đểim của N”

例文:
国の財政(ざいせい)を考えれば仕方( かた)のないことかもしれないが、国 民(こくみん)からすると、税金(ぜい ん)アップは受け入れられない。
Nếu suy nghĩ đến tài chính quốc gia thì có lẽ không còn cách nào khác, nhưng nếu xét từ (suy nghĩ của) người dân thì không thể chấp nhận việc tăng thuế được.



http://nichinoshi.seesaa.net/article/113352980.html

chanhday
30-05-2017, 12:24 PM
日本語能力試験N1対策文法


Câu 9

| 問題 9

___に入る言葉を1つ選びなさい

昨日、エアコンをつけ___で寝て まったので、風邪をひいてしまった


1 まま

2 っぱなし

3 きり

4 ながら


https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcQoH2cnN6TSETVLjhLlU7_dwGoaEQB81 EVuHSvgQpp-hAiDIb2lBg
答 は 2番



〔例文〕
昨日、エアコンをつけっぱなしで寝 しまったので、風邪をひいてしまっ 。
Vì hôm qua bật máy điều hoà rồi để đó ngủ luôn nên hôm nay tôi bị cảm.


【解説】Giải thích:

「~っぱなし」 (trạng thái) …để nguyên như vậy; để…suốt

〔構文〕
 Vます +っぱなし

〔意味。
「~っぱなし」  diễn tả ý sau khi làm V xong thì không làm gì cả, cứ để y như vậy.
Sử dụng khi nói về trạng thái lỡ dở, không làm cái cần phải làm, hoặc trạng thái giống vậy cứ kéo dài suốt.


Câu 1 và 3: cũng có nghĩa giống 「っぱなし」, nhưng câu 1 có cấu trúc là 「Vた+まま」(cứ để nguyên V).

Câu 4 : cấu trúc 「V1ます+ ながら V2」 (vừa là V2, vừa làm V1) sử dụng với ý nghĩa làm cùng lúc hành động V1 và V2. (hành động nào chính thì để ở vế sau)

例文:
テレビを見ながら、ご飯を食べる。
Tôi vừa ăn cơm, vừa xem ti vi.


http://nichinoshi.seesaa.net/article/113464608.html