+ Trả lời Chủ đề

Chủ đề: 11.3 Verbs with infinitives and gerunds

Kết quả 1 đến 4 của 4
  1. #1
    Xoải cánh antm will become famous soon enough antm's Avatar
    Ngay tham gia
    May 2012
    Bài viết
    158
    Rep Power
    8

    11.3 Verbs with infinitives and gerunds

    Verbs used with infinitives only

    Chúng ta sử dụng động từ nguyên mẫu, không dùng danh động từ, sau những động từ như hopeoffer và sau túc từ của những động từ như invitetell.
    • I'm hoping to get a day off soon.
    • We offered to pay for the damage, (NOT offered paying)
    • They told me not to wait for them.
    • David invited us to go with him. (NOT invited to go)
    • I asked Sam to stay.
    • I wanted him to wait, but he wanted to leave right away.
    Verbs used with gerunds only

    Chúng ta sử dụng danh động từ, không phải động từ nguyên mẫu, sau những động từ như avoidenjoy, sau túc từ của những động từ như imaginemind, và sau những động từ có giới từ đi kèm như concentrate on, động từ cụm như give up.

    Avoid eating cakes and sweets.
    • We enjoy travelling by train, (NOT enjoy to travel)
    • I imagined Jenny walking on a sunny beach.
    • Would you mind us waiting outside?
    • He should concentrate on studying, not singing.
    • Have you given up exercising already?

  2. #2
    Xoải cánh antm will become famous soon enough antm's Avatar
    Ngay tham gia
    May 2012
    Bài viết
    158
    Rep Power
    8

    Re: 11.3 Verbs with infinitives and gerunds

    Verbs used with infinitives or gerunds

    Sau begin, continue,intend, và start, chúng ta thường sử dụng động từ nguyên mẫu hoặc danh động từ mà không có khác biệt nhiều về nghĩa. Chúng ta sử dụng động từ nguyên mẫu sau hiện tại phân từ.

    • Josh started to drink/drinking the soup, but it was very spicy. He began to cough/coughing.
    • Is it starting to rain? (NOT Is it starting raining?)

    Sau hate, like, loveprefer, chúng ta thường sử dụng động từ nguyên mẫu hoặc danh động từ mà không có khác biệt nhiều về nghĩa. Khi nói về hoạt động nói chung (không phải do chủ từ thực hiện), chúng ta sử dụng danh động từ.

    • Katy loves to play/playing the piano.
    • Don't you prefer to study/studying at home?
    • I hate wrestling because it's so violent. It shouldn't be on TV. I don't like boxing either.

    Sau would hate/like/love/prefer, chúng ta sử dụng động từ nguyên mẫu.

    Would you like to come with us?
    • I'd love to see you tonight, (NOT I'd love seeing you tonight.)

    Lưu ý chúng ta sử dụng động từ nguyên mẫu không "to" sau would rather:
    • I'd rather stay here, (NOT I'd rather to stay here.)
    Sau advise, allow, encouragepermit, chúng ta có thể sử dụng danh từ hoặc đại từ túc từ làm chủ từ của động từ nguyên mẫu. Khi không có chủ từ, chúng ta dùng danh động từ để chỉ hoạt động nói chung.

    • They don't allow us to smoke.
    • They don't allow smoking, (NOT They don't allow us smoking.)

    Sau feel, hear, seewatch, chúng ta có thể sử dụng danh từ hoặc đại từ túc từ làm chủ từ với động từ nguyên mẫu không "to" để chỉ một hành động đã hoàn thành và với danh động từ để chỉ hành động lặp đi lặp lại hoặc liên tục. Khi không có chủ từ, chúng ta sử dụng danh động từ.

    • When I rang the doorbell, I heard a dog bark.
    • Did you hear that dog barking last night?:
    • I also heard shouting, (NOT I also heard shout.)

    Sau forget, regret, rememberstop, chúng ta dùng động từ nguyên mẫu để chỉ hành động sẽ xảy ra sau đó và danh động từ để chỉ hành động đã xảy ra.

    Remember to take an umbrella, (when you go out later)
    • I regret to say this. (I'm going to say it)
    • Don't you remember taking it? (when you left earlier)
    • I regret saying that. (I said it earlier)

    Sau need, chúng ta thường sử dụng động từ nguyên mẫu, nhưng chúng ta có thể sử dụng danh động từ với ý nghĩa giống như động từ nguyên mẫu bị động.

    • I need to do some laundry.
    • These towels need washing. (=These towels need to be washed.)

    Chúng ta có thể sử dụng mean với động từ nguyên mẫu (= dự định) hoặc với danh động từ (=result in).

    • I meant to ask you about your new job. Will it mean spending more time away from home?

    Chúng ta có thể sử dụng try với động từ nguyên mẫu (=cố gắng) hoặc với danh động từ (=thử).

    • I must try to get to work on time tomorrow. I think I'll try setting my alarm a bit earlier.

  3. #3
    Xoải cánh antm will become famous soon enough antm's Avatar
    Ngay tham gia
    May 2012
    Bài viết
    158
    Rep Power
    8

    Re: 11.3 Verbs with infinitives and gerunds

    A. Add one pair of verbs to each sentence in this table, with the first verb in an appropriate form and the second verb as an infinitive or a gerund.

    enjoy/take hope/visit imagine/make
    invite/stay love/be want/spend




    1. Verb + infinitive.
    ~ I ________ Japan next summer.
    Others include: agree, aim, apply, decide, demand, fail, offer, plan, refuse, vote

    2. Verb + noun/object pronoun + infinitive.
    ~ My friend Rook has ________ me ________ with her.
    Others include: command, convince, force, instruct, order, persuade, remind, tell, tempt, urge

    3. Verb (+ noun/object pronoun) + infinitive.
    ~ She ________ me ________ a whole month there.
    Others include: ask, beg, expect, wish

    4. Verb + gerund.
    ~ She says she'll ________ me to all her favorite places.
    Others include: admit, avoid, consider, deny, finish, give up, mention, practice, recommend, suggest

    5. Verb (+ noun/object pronoun) + gerund.
    ~ I can ________ her ________ plans already.
    Others include: celebrate, detest, dislike, involve, keep, mind, miss, prevent, recall, resent

    6. Verb + infinitive or gerund.
    ~ I would ________ able to go sooner.
    Others include: begin, continue, forget, hate, like, learn, mean, regret, remember, try

    B. Add appropriate forms of the verbs from each set to each sentence.

    allow/ take avoid/ try/drive force/stop/play
    forget/send mean/tidy prefer/not talk

    1. My teachers would never ________ students ________ the exams home.

    2. Don't ________ me a postcard when you go to Japan.

    3. I'm sorry about the mess. I ________ up before you came back.

    4. Most people ________ about how much money they have or earn.

    5. We usually ________ through the center of town during rush hour.

    6. Bad weather ________ us ________ tennis earlier today.

    C. Editing. Correct the mistakes in the use of infinitives and gerunds in this text.

    I have never forgotten work as a hotel maid one summer when I was a teenager. My aunt was an assistant manager at the hotel and she encouraged me take the summer job. She had been a maid at one time and she advised me remember clean the bathrooms really well. Nobody likes clean bathrooms, but I didn't mind do it as part of my summer job. That's when I was first starting learn English. Some of the visitors were really nice and I could practice speak English with them. I enjoyed try improve my English and it helped me when I went to college later. I also learned that I didn't want work as a hotel maid forever, but I don't regret do it for one summer. I decided study harder at school so I could go to college and try get a better job.

  4. #4
    Bay cao Phoenixx has a spectacular aura about Phoenixx has a spectacular aura about Phoenixx has a spectacular aura about Phoenixx's Avatar
    Ngay tham gia
    Jan 1970
    Bài viết
    227
    Rep Power
    52

    Re: 11.3 Verbs with infinitives and gerunds

    Những động từ đi theo sau là gerund (V-ing) trong tiếng Anh
    Đăng vào lúc 03:04 17/09/2012 bởi Vương Hồng Tiến



    * ALLOW DOING SOMETHING: cho phép làm gì đó
    - They don't allow taking photographs in this supermarket. (Họ không cho phép chụp ảnh trong siêu thị này).
    * AVOID DOING SOMETHING: tránh né làm gì đó
    - People should avoid eating after 8 p.m (Mọi người nên tránh ăn sau 8 giờ tối)
    * BEAR DOING SOMETHING = STAND DOING SOMETHING: chịu đựng được khi làm gì đó
    - I can't stand listening to their singing.(Tôi không thể chịu được khi phải nghe họ hát)
    * CAN’T HELP DOING SOMETHING: không thể không làm gì đó, không thể nín nhịn làm gì đó (thường là không thể nhịn cười)
    - I can't help laughing every time I watch Mr.Bean (Tôi không thể nhịn cười mỗi lần xem Mr Bean)
    * CONSIDER DOING SOMETHING: xem xét, nghĩ đến khả năng sẽ làm gì đó
    - He seriously considered resigning. (Ông ấy đã nghiêm túc nghĩ đến việc từ chức)
    * DENY DOING SOMETHING: chốí đã làm gì đó
    - The woman denied killing her husband (Người đàn bà đó đã chối tội giết chồng
    * DISLIKE DOING SOMETHING: không thích làm gì đó
    - I dislike being the center of attention (Tôi không thích làm trung tâm của sự chú ý)
    * DREAD DOING SOMETHING: rất rất sợ phải làm gì đó
    - After a long holiday, many people dread going back to work (Sau một kỳ nghỉ dài ngày, nhiều người rất sợ phảiđi làm trở lại)
    * ENDURE DOING SOMETHING: chịu đựng phải làm điều gì đó
    - He can't endure being alone in a foreign country (Anh ấy không chịu được cảnh cô độc một mình ở nước ngoài)
    * ENJOY DOING SOMETHING: thích thú, có được niềm vuikhi làm điều gì đó, thích làm gì đó như là một thú vui
    - Young children enjoy helping around the house (Trẻ nhỏ thường thích giúp đỡ làm công việc trong nhà)
    * FINISH DOING SOMETHING: hoàn tất làm điều gì đó, làm xong việc gì đó
    - When I finish typing this lesson, I will reward myself with a coffee. (Khi tôi đánh máy xong bài học này, tôi sẽ tự thưởng cho mình một ly cà phê)
    * GIVE UP DOING SOMETHING = QUIT DOING SOMETHING: từ bỏ làm gì đó
    - I wonder when my father will stop/quit smoking (Tôi không biết khi nào ba tôi mới bỏ hút thuốc lá)
    Những động từ đi theo sau là gerund (V-ing) trong tiếng Anh
    * GO ON DOING SOMETHING: tiếp tục làm gì đó
    - Please go on working! (Hãy tiếp tục làm việc!)
    * HATE DOING SOMETHING: ghét làm gì đó
    - Paul hates having his pictures taken (Paul ghét bị chụp ảnh)
    * IMAGINE DOING SOMETHING: tượng tượng làm gì đó
    - She can't imagine living with a husband 40 years older than she. (Cô ấy không thể tưởng tượng được việc sống chung với một ông chồng lớn hơn mình 40 tuổi)
    * INVOLVE DOING SOMETHING: đòi hỏi phải làm gì đó,đồng nghĩa với việc phải làm gì đó
    - Running your own business involves working long hours (Điều hành doanh nghiệp riêng của mình đồng nghĩa với việc bạn phải làm việc nhiều giờ liên tục)
    * KEEP DOING SOMETHING: mãi làm điều gì đó, liên tục làm điều gì đó
    - If you can keep studying English 2 hours a day for 2 years, you will certainly be very good at it (Nếu bạn có thể học tiếng Anh liên tục mỗi ngày 2 tiếng trong vòng 2 năm, chắc chắn bạn sẽ rất giỏi môn này)
    * LIKE DOING SOMETHING: thích làm gì đó
    - I like watching documentaries. (Tôi thích xem phim tài liệu)
    * MIND DOING SOMETHING: phiền lòng khi làm gì đó (dùng trong phủ định hoặc nghi vấn xin phép, nhờ vả)
    - Would you mind opening the window? (bạn có ngại mở cửa số giúp tôi không?)
    - I don't mind lending him some money as long as he promises to pay me back (Tôi không ngại cho anh ấy mượn tiền miễn là anhấy hứa trả lại cho tôi)
    * MISS DOING SOMETHING: suýt đã làm gì đó
    -As he crossed the street, the bus just missed hitting him (Lúc anh ấy băng qua đường, xe buýt suýt chút nữa đã đâm vào anh ấy)
    * POSTPONE DOING SOMETHING: trì hoãn làm gì đó
    - They have decided to postpone having a child for a while (Họ đã quyết định trì hoãn việc có con thêm 1 thời gian nữa).
    * PRACTISE DOING SOMETHING: thực tập, thực hành làm gì đó
    - You must practise speaking English as much as possible to become more fluent (Bạn phải thực hành nói tiếng Anh càng nhiều càng tốt để trở nên lưu loát hơn)
    * REMEMBER DOING SOMETHING: nhớ đã làm gì đó (khi nghĩ về quá khứ)
    - Do you remember locking the door? (anh có nhớ là đã khóa cửa rồi hay chưa?)
    * RESENT DOING SOMETHING: ghét làm gì đó
    - He resented having to work such long hours (anh ấy ghét phải làm việc nhiều giờ liên tục như vậy).
    * RISK DOING SOMETHING: có nguy cơ bị làm gì đó
    - If you invest in the stock market now, you will risk losing your money (Nếu bạn đầu tư vào thị trường chứng khoán lúc này, bạn sẽ có nguy cơ mất tiền.
    * START DOING SOMETHING = BEGIN DOING SOMETHING: bắt đầu làm gì đó
    - After his business started bringing in profits, his health started going downhill. (Sau khi việc làm ăn của ông ta bắt đầu đem lại lợi nhuận thì sức khỏe ông ấy bắt đầu xuống dốc)
    * SUGGEST DOING SOMETHING: đề nghị làm gì đó
    - For those who want to improve their spoken English without spending money, I suggest finding a job in the back-packers'area. (Đối với những người nào muốn cải thiện kỹ năng nói mà không cần phải tốn tiền, tôi đề nghị tìm việc làm ở khu Tây ba lô)
    * TO BE USED TO DOING SOMETHING: quen với việc làm gì đó
    - She is still not used to getting up early. (Cô ấy ẫn chưa quen với việc dậy sớm).
    * TRY DOING SOMETHING: thử làm gì đó
    - If you want to know how the poor feel, try living on one dollar a day. (nếu bạn muốn biết người nghèo cảm giác thế nào, thử sống bằng 1 đô mỗi ngày đi)
    * SPEND TIME DOING SOMETHING: bỏ (thời gian) làm gì đó
    -He spends 4 hours playing computer games every day. (Mỗi ngày, nó bỏ ra 4 tiếng đồng hồ để chơi game vi tính)

+ Trả lời Chủ đề

Các Chủ đề tương tự

  1. 11.2 Complex infinitives and gerunds
    Bởi antm trong diễn đàn 11. Infinitives and gerunds
    Trả lời: 2
    Bài viết cuối: 30-07-2012, 12:33 PM
  2. 11.1 Simple infinitives and gerunds
    Bởi antm trong diễn đàn 11. Infinitives and gerunds
    Trả lời: 3
    Bài viết cuối: 30-07-2012, 11:18 AM
  3. 5.2 Passives with modals, infinitives and gerunds
    Bởi tvmthu trong diễn đàn 5. The passive
    Trả lời: 2
    Bài viết cuối: 20-06-2012, 12:23 PM
  4. 2.1 Verbs, auxiliary verbs and tenses
    Bởi tvmthu trong diễn đàn 2. Tenses
    Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 04-06-2012, 11:02 AM
  5. Trả lời: 1
    Bài viết cuối: 02-12-2011, 02:31 PM
Quyền viết bài
  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình