+ Trả lời Chủ đề

Chủ đề: Vietnamese proverbs

Kết quả 1 đến 3 của 3
  1. #1
    Vượt ngàn trùng sóng emcungyeukhoahoc has a reputation beyond repute emcungyeukhoahoc has a reputation beyond repute emcungyeukhoahoc has a reputation beyond repute emcungyeukhoahoc has a reputation beyond repute emcungyeukhoahoc has a reputation beyond repute emcungyeukhoahoc has a reputation beyond repute emcungyeukhoahoc has a reputation beyond repute emcungyeukhoahoc has a reputation beyond repute emcungyeukhoahoc has a reputation beyond repute emcungyeukhoahoc has a reputation beyond repute emcungyeukhoahoc has a reputation beyond repute emcungyeukhoahoc's Avatar
    Ngay tham gia
    Dec 2008
    Bài viết
    4,187
    Rep Power
    73

    Vietnamese proverbs

    A

    Ác giả, ác báo.
    Equivalent: What you reap is what you sow.
    Seitz (2009). A Hundred Years of Happiness. Thomas Nelson. p. 51.

    Ai làm nấy chịu.
    Translation: Whoever does something is responsible for it.
    Equivalent: Whoever sows wind shall harvest storm.
    Meaning: Your actions all have consequences.
    Minh (2005). Thá̆p ngọn đuó̂c hò̂ng. Nhàxuá̂t bản Tộng hợp Thành phó̂Hò̂ChíMinh. p. 118.

    Ăn mày đòi xôi gấc
    Translation: Beggars must be no choosers.
    Meaning: If you are in a bad situation or do not have much to offer you must be content with whatever you can get.
    Chu, Lương, Tri (1993). Tục ngữViệt Nam. Khoa học xãhội. p. 378.

    C

    Cái khó bó cái khôn.
    Translation: Adversity brings wisdom.
    English equivalent: What does not kill you makes you stronger; Experience keeps a dear school.
    Hoàng, (Vietnam) (1994). Kểchuyện thành ngữ, tục ngữ. Khoa học xãhội. p. 7.

    Cái nết đánh chết cái đẹp.

    English equivalent: Goodness is better than beauty. (Mr. B Lam)

    Translation: Handsome is as handsome does.
    Meaning: Being pleasant is more important than looks.
    Quang (2004). Khơi nguò̂n mỹhọc dân tộc. Nhàxuá̂t bản Chính trịquó̂c gia. p. 27.

    Càng đông càng vui.
    Translation: The more, the merrier.
    Bảo (2001). Văn nghệmột thời đênhớ. Văn học. p. 455.

    Cháy nhà mới lòi mặt chuột
    Translation: Only when the house is on fire do the rats shows itself (to runaway).
    Meaning: You only know who your true friend are when something bad happens.
    English equivalent: A friend in need is a friend indeed.
    Lê (1991). Lột mặt nạnhững con thòlòchính trị. MẹViệt Nam. p. 38.

    Chơi chó, chó liếm mặt
    Idiomatic translation: Familiarity breeds contempt.
    Nguyêñ, Nguyêñ, Phan, (Vietnam) (1993). Từđiên̕thành ngữViệt Nam. Văn hóa. p. 154.

    Chứng nào tật nấy.
    Idiomatic translation: The leopard cannot change its spots
    Meaning: A person can't change who he is.
    Van Giuong (2008). Tuttle Compact Vietnamese Dictionary: Vietnamese-English English-Vietnamese. Periplus Editions (HK) Ltd.. p. 61.

    Con sâu làm rầu nồi canh - Một người làm đĩ xấu danh đàn bà .
    Idiomatic translation: One bad apple spoils the barrel.
    Meaning: One bad person can influence much people to behave in a bad way.
    Other meaning: One flaw can ruin everything.
    Hoà (2011). Mille et un proverbes. Publibook/Sociétédes écrivains. p. 73.

    Có chí thì nên.
    Translation: Where there is a will, there is a way.
    Nguyẽ̂n (1971). Cóchíthìnên. Nam-hà1.

    Của thiên, trả địa.

    English equivalent: Ill gotten, ill spent. (Mr. B Lam)

    Translation: (That which) Belongs to heaven, returns to earth.
    Meaning Things that enter your life easily leaves quickly.
    Equivalence: Easy come, easy go
    Lân (2006). Của thiên trảđịa. Tổng hợp Đồng Nai.

    Có công mài sắt có ngày nên kim.
    Translation: If you put in the work to sharpen the steel, it will eventually turn into needles.
    English equivalent: Persevere and never fear.
    Meaning: Persistence pays.
    Lương. Yêu ngoài giờ. Công ty Văn hóa Hương Trang. p. 83.

    Có thực mới vực được đạo.
    Idiomatic translation: Fine words butter no parsnips.
    Meaning: Merely talking about a problem will not fix.
    United States. Joint Publications Research Service (1996). Vietnamese-English dictionary, Volume 1. U.S. Joint Publications Research Service. p. 173.

    Chim sợ cành cong.
    Idiomatic translation: Once bitten, twice shy.
    Chơn, Tâm Chơn. Bóng trúc bên thềm. Nhàsách Quang Minh. p. 119.

    Có còn hơn không.
    Idiomatic translation: Better late than never.
    Giáo sưHoàng Xuân Việt. Tìm hiểu lịch sửchữquốc ngữ. Công ty Văn hóa Hương Trang. p. 369.

    Chở củi về rừng
    Idiomatic translation: Don't carry coals to Newcastle
    Meaning: Don't do things in a needlessly laborious way.
    Hoà (2011). Mille et un proverbes. Publibook/Sociétédes écrivains. p. 91.

    Có tiền mua tiên cũng được.
    English equivalent: Money talks. (Mr. B)
    Nguyẽ̂n, Hoa, Phan (2006). Tuttle English-Vietnamese dictionary. Tuttle. p. 154. ISBN 0804837422.

    Chưa đỗ ông nghè đã đe hàng tổng
    Idiomatic translation: Catch the bear before you sell his skin.
    Sơn (2001). Truyện cỏ̂tích Việt Nam: bình giải. Vǎn học. p. 690.

    Chưa khỏi vòng đã cong đuôi.
    Idiomatic translation: Do not praise the day before sunset.
    Meaning: Don't celebrate untill you are 100 % sure there is a reason to do so.
    (Vietnam) (1999). Tuyển tập văn học dân gian Việt Nam. Nhàxuất bản Giáo dục. p. 47.

    Cười người hôm trước, hôm sau người cười.
    Translation: Laughs at others today, (and) tomorrow others will laugh at you
    English equivalent: He laughs best who laughs last.
    Meaning: It is the winner in the end who laughs the loudest,
    Minh. Học tròkhông học buổi nào. Công ty Văn hóa Hương Trang. p. 81.

    D

    Đánh chết cái nết hong chừa.
    Translation: Habit is the second nature.
    English equivalent: Old habits die hard.
    Hoà (2011). Mille et un proverbes. Publibook/Sociétédes écrivains. p. 102.

    Đầu xuôi đuôi lọt.
    Translation: A good beginning is half the battle.
    English equivalent: Well begun is half done.
    Hoang. Van minh lam giau \& Nguon goc cua cai (NXB Chinh tri Quoc gia, 2007). Dr. Vuong Quan Hoang. p. 157.

    Dĩ hoà vi quý.
    Translation: Making peace is treasured.
    Idiomatic translation: A bad compromise is better than a good lawsuit.
    Minh. Gọi nắng xuân về. Nhàsách Quang Minh. p. 116.

    Dĩ hoà vi quý.
    Translation: Making peace is treasured.
    Idiomatic translation: Make love, not war.
    Minh. Gọi nắng xuân về. Nhàsách Quang Minh. p. 116.

    Đi với bụt mặc áo cà sa, đi với ma mặc áo giấy.
    Idiomatic translation: Who keeps company with the wolf will learn to howl
    Meaning: You will become like the people you assosciate with.
    Nguyê̋n, Lê, Vő, Viê̜t Nam, (Vietnam) (2006). Thông báo văn hoádân gian 2005. Nhàxuá̂t bản Khoa học xa̋hội. p. 150.

    Điếc không sợ súng.
    Translation: He that knows nothing doubts nothing
    Ky Su Trong Tu. Lulu.com. p. 325.

    Dục tốc bất đạt.
    Idiomatic translation: Haste makes waste.
    Nguyẽ̂n (2000). Côđơn con người, côđơn thi sĩ: tiểu luận-phêbình. Nhàxuất bản Văn hóa dân tộc. p. 71.

    Đời cha ăn mặn, đời con khát nước.
    Translation: When the father's generation eats salt, the child's generation thirsts for water.
    Chinese equivalent: Father's debt, son to give back.
    Minh (2005). Thá̆p ngọn đuó̂c hò̂ng. Nhàxuá̂t bản Tộng hợp Thành phó̂Hò̂ChíMinh. p. 118.

    Đông tay vỗ nên kêu.
    Idiomatic translation: Many hands make light work.

    Đồng thanh tương ứng, đồng khí tương cầu.
    Translation: Birds of the same feather stick together.
    English equivalent: Birds of a feather flock together
    Meaning: Similar people often become friends.
    Tùng, Kieu (2006). Tửvi Chân Thuyên. Lulu.com. p. 2.

    Dục tốc bất đạt.
    Idiomatic translation: Haste makes waste.
    Thanh khê (2003). Khuyến học \& dân tríkỷyếu kỷniệm 5 nǎm thành lập hội 06.3.1998-06.3.2003. ĐàNǎ̃ng. p. 158.

    Được đằng chân, lân đằng đầu.
    Idiomatic translation: Give him an inch and he will take a yard.
    Nguyễn (1997). Bímật gia đình Lâm Bưu. Văn Nghệ. p. 432.

    G

    Gậy ông đập lưng ông.
    Idiomatic translation: What goes around comes around.
    Meaning: Evil acts quite often punish themselves. Conversely, good acts quite often reward themselves.
    Vũ, Quốc (2003). Gậy ông đập lưng ông. NXB. Thanh niên. pp. 159.

    Gieo gió gặp bão.
    Idiomatic translation: We reap as we sow.
    Minh. Nắng mới bên thềm xuân. Công ty Văn hóa Hương Trang. p. 102.
    Gian nan mới biết bạn hiền.

    English equivalent: A friend in need is a friend indeed. (Mr. B Lam)
    H

    Học không chơi đánh rơi tuổi trẻ. (Mr. B Lam)

    English equivalent: All work and no play makes Jack a dull boy.

    Hoạ vô đon chí.

    Translation: Misfortunes never come singly.
    English equivalent: Misery loves company.
    Nguyen (2011). Legends of the Promised Land. Dorrance Publishing Company. p. 38.

    Hữu xạ tự nhiên hương.
    Idiomatic translation: Good wine needs no bush.
    Meaning: A Good product does not need advertisement.
    Bùi (2000). Viết dưới ánh đèn dầu. Nhàxuất bản Mỹthuật. p. 30.

    I

    Im lặng là vàng.

    English equivalent: Silence is golden. (Mr. B Lam)

    Im lặng tức là đồng ý.
    Translation: Silence gives consent.
    Hoàng (1998). Vằng vặc sao khuê: tiểu thuyết lịch sử. Văn học. p. 155.

    K

    Kiêu ngạo đi trước, bại hoại theo sau. (Kinh Thánh)

    Fall comes after pride. (the Bible) Mr. B

    Không có lửa sao có khói.
    Translation: There is no smoke without fire.
    English equivalent: Also, "There is no smoke without fire."
    Meaning: All rumours contain some truth.
    Meaning: Everything happens for a reason.
    Van Giuong (2008). Tuttle Compact Vietnamese Dictionary: Vietnamese-English English-Vietnamese. Periplus Editions (HK) Ltd.. p. 180.

    L

    Lời nói không đi đôi với việc làm.
    Translation: Words don't mean action.
    Meaning: Talking is a long way from doing.
    English equivalent: 50 % of something is better than 100 % of nothing.
    Luyện. Chìa khóa sống hướng thiện. Nhàsách Quang Minh. p. 69.

    M

    Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên.
    Idiomatic: Man proposes, but god disposes.
    Meaning: Things seldom turn out as you have planned.
    Van Giuong (2007). Tuttle Compact Vietnamese Dictionary. C. E. Tuttle. p. 339. ISBN 0804838712.

    Một giọt máu đào hơn ao nước lã.
    Idiomatic translation: Blood is much thicker than water.
    English equivalent: Blood is thicker than water.
    Meaning: The bond of those related by blood is stronger than the bond of marriage or friendship.
    Vocabulaire élémentaire Français-Vietnamien. Lulu.com. p. 59.

    Một câu nhịn chín câu lành.
    Translation: Better a lean peace than a fat victory.
    Minh. Hoa nhẫn nhục. Nhàsách Quang Minh. p. 15.

    N

    Nhân nào, quả nấy.
    Idiomatic translation: As the call, so the echo.
    Meaning: You will be treated equally politely as you are polite yourself.
    Nguyễn Hữu Kiệt dịch. Những bíẩn cuộc đời. Công ty Văn hóa Hương Trang. p. 288.
    Nói trước bước không qua.

    English equivalent: Don't count your chickens before they're hatched. (Mr. B Lam)

    Nước chảy đá mòn.
    Translation: Water flows, rock erodes.
    English equivalent: Constant dripping wears the stone.
    Diệu, Nguyễn (2001). Toàn tập Xuân Diệu. Văn học. p. 76.

    P

    Phi thương,bất phú.
    Translation: Nothing ventured, nothing gained.
    Meaning: It is necessary to take risks in order to achieve something.
    Hoàng (2007). Silk for Silver: Dutch-Vietnamese Relations, 1637-1700. Brill. p. 125.

    S

    Sinh sự, sự sinh.
    Don 't trouble trouble till trouble troubles you
    Meaning: Stay out of trouble, but don't flee from it if you encounter it.
    Đinh, Nam (2000). Tỏ̂ng tập văn học Việt Nam. Khoa Học XãHội. p. 125.

    T

    Tay làm hàm nhai
    Translation: The hand works, the mouth (is allowed to) chew.
    English equivalent: No pain, No gain.
    Van Giuong (2008). Tuttle Compact Vietnamese Dictionary: Vietnamese-English English-Vietnamese. Periplus Editions (HK) Ltd.. p. 125.

    Tham thì thâm.
    Translation: Grasp all, lose all.
    Van Giuong (2008). Tuttle Compact Vietnamese Dictionary: Vietnamese-English English-Vietnamese. Periplus Editions (HK) Ltd.. p. 331.

    Tiền nào của đó.
    Translation: Like money, like stuff.
    English equivalent: If you buy cheaply, you pay dearly.
    English equivalent: If you buy quality you only cry once.
    Lê (2000). Một giáhai giáhay vôgiá?: một sốbài phóng sự, kýsựvàghi chép. Trẻ. p. 35.

    Trèo cao, té nặng.
    Translation: The higher you climb, the greater you fall
    Meaning: Slip-ups becomes more consequential, the more influence you have.
    (Vietnam) (2005). Tié̂ng Hué̂, người Hué̂\& văn hóa Hué̂. Nhàxuá̂t bản Văn học. p. 47.

    X

    Xa mặt, cách lòng.
    Translation: Out of sight, out of mind.
    English equivalent: "Long absent, soon forgotten" and also "Out of sight, out of mind."
    Diệu Kim biên soạn. Đốvui Phật pháp. Nhàsách Quang Minh. p. 195.

    Xem việc biết người.
    Translation: Look at work to know a person.
    English equivalent: Judge a man by his work.
    Võ (2004). Ngôn ngữdân gian Việt Nam: song ngữ Việt-Anh. Nhàxuất bản Văn hóa thông tin. p. 31.
    I am not a scientist. I am, rather, an impresario of scientists.

  2. #2
    Vượt ngàn trùng sóng emcungyeukhoahoc has a reputation beyond repute emcungyeukhoahoc has a reputation beyond repute emcungyeukhoahoc has a reputation beyond repute emcungyeukhoahoc has a reputation beyond repute emcungyeukhoahoc has a reputation beyond repute emcungyeukhoahoc has a reputation beyond repute emcungyeukhoahoc has a reputation beyond repute emcungyeukhoahoc has a reputation beyond repute emcungyeukhoahoc has a reputation beyond repute emcungyeukhoahoc has a reputation beyond repute emcungyeukhoahoc has a reputation beyond repute emcungyeukhoahoc's Avatar
    Ngay tham gia
    Dec 2008
    Bài viết
    4,187
    Rep Power
    73

    Vietnamese proverbs

    Bè Phái

    Chí lớn thường gặp nhau

    Great minds think alike

    Đồng thanh tương ứng, đồng khí tương cầu.

    "Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã"

    A flock of birds has the same feather

    Suy bụng ta ra bụng người.

    A thief knows a thief as a wolf knows a wolf

    Cội Nguồn

    Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

    Gratitude is the sign of noble souls

    Máu chảy, ruột mềm.

    When the blood sheds, the heart aches

    Một giọt máu đào hơn ao nước lã.

    Blood is much thicker than water.

    Nụ cười

    Một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ.

    Laugh and grow fat.
    Laughter is the best medicine.

    Đừng chế nhạo người

    Laugh and the world will laugh with you

    Cười người hôm trước, hôm sau người cười

    He, who has last laugh, laughs best
    He who laughs last, last best

    Lời nói

    lời nói là bạc, im lặng là vàng

    Speech is silver, silence is golden

    Cân lời nói trước khi nói - Uốn lưỡi 7 lần trước khi nói

    Words must be weighed, not counted.

    Đoàn Kết

    Đoàn kết thì sống, chia rẽ thì chết.

    United we stand, divided we fall

    Du Lịch

    Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.

    Travelling forms a young man

    Travelling widens one's horizon. i'm the bé'st

    Tai nghe không bằng mắt thấy

    A picture worths a thousand words
    An ounce of image is worth a pound of performance.

    Chí Khí

    Vạn sự khởi đầu nan.

    It is the first step that counts

    Có công mài sắt có ngày nên kim

    Practice makes perfect

    Có chí, thì nên

    There's a will, there's a way

    Vouloir c'est pouvoir

    Chớ để ngày mai những gì mình có thể làm hôm nay.

    Makes hay while sunshines.

    Tham Lam

    Trèo cao té nặng (đau)

    The greater you climb, the greater you fall.

    Tham thì thâm

    grasp all, lose all.

    Tham thực, cực thân.

    Don 't bite off more than you can chew

    Cư Xử

    Dĩ hoà vi quý.

    Judge not, that you be not judged

    Ở hiền gặp lành.

    One good turn deserves another

    Ăn theo thuở, ở theo thời.

    Other times, other manner

    Đi với bụt mặc áo cà sa, đi với ma mặc áo giấy.

    Pay a man back in the same coin

    Việc Làm

    Tay làm hàm nhai

    no pains, no gains

    Phi thương,bất phú

    nothing ventures, nothing gains


    Thời Thế

    Mỗi thời, mỗi cách

    Other times, other ways

    Túng thế phải tùng quyền

    Neccessity knows no laws.

    Cùng tắc biến, biến tắc thông.

    When the going gets tough, the tough gets going.

    Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên

    Man proposes, god disposes

    Tiền

    Mạnh vì gạo, bạo vì tiền

    The ends justify the means.
    Stronger by rice, daring by money.

    Bạn Bè

    Trong khốn khó, mới biết bạn hiền

    Hard times show whether a friend is a true friend
    A friend in need is a friend indeed

    Tình Đời

    Yêu nên tốt, ghét nên xấu.

    Beauty is in the eye of the beholder

    Dục tốc bất đạt

    Haste makes waste.

    có mới, nới cũ

    New one in, old one out.

    Cuả thiên, trả địa.

    Ill-gotten, ill-spent

    Dễ được, dễ mất.

    Easy come, easy goes.

    Nói dễ , Khó làm .

    Easier said than done.

    Còn nước, còn tát.

    While there's life, there's hope.

    Xa mặt, cách lòng.

    Out of sight, out of mind
    Long absent, soon forgotten


    Đừng xét đoán người qua bề ngoài

    Do not judge the book by its cover
    Do not judge poeple by their appearance

    Thắng là vua, thua là giặc.

    Losers are always in the wrong

    Đen tình, đỏ bạc.

    Lucky at cards, unlucky in love

    Linh Tinh

    Gieo nhân nào, Gặt quả đó

    What goes around comes around

    Không gì tuyệt đối

    What goes up must goes down

    Thùng rỗng thì kêu to.

    The empty vessel makes greatest sound.

    Hoạ vô đon chí.

    Misfortunes never comes in singly.

    Có tật thì hay giật mình.

    He who excuses himself, accuses himself

    Tình yêu là mù quáng.

    Affections blind reasons. Love is Blind.

    Cái nết đánh chết cái đẹp.

    Beauty dies and fades away but ugly holds its own

    Chết vinh còn hơn sống nhục.

    Better die a beggar than live a beggar
    Better die on your feet than live on your knees

    Có còn hơn không.

    Something Better than nothing

    If you cannot have the best, make the best of what you have

    Lời nói không đi đôi với việc làm.

    Do as I say, not as I do

    Sinh sự, sự sinh.

    Don 't trouble trouble till trouble trouuubles you

    Rượu vào, lời ra.

    Drunkness reveals what soberness conceallls

    Tránh voi chẳng xấu mặt nào.

    For mad words, deaf ears.

    Thánh nhân đãi kẻ khù khờ.

    Fortune smiles upon fools

    Trời sinh voi, sinh cỏ.

    God never sends mouths but he sends meat

    Phòng bệnh, hơn chữa bệnh

    prevention is better than củe

    Hữu xạ tự nhiên hương.

    Good wine needs no bush

    Đánh chết cái nết không chừa.(?)

    Habit is the second nature

    Đèn nhà ai nấy sáng.

    Half the world not know how the other half lives

    Cái nết đánh chết cái đẹp.

    Handsome is as handsome does
    Beauty in the eye of the beholder.

    Giận quá, mất khôn

    Hatred is as blind as love

    Điếc không sợ súng.

    He that knows nothing doubts nothing

    No bụng đói con mắt.

    His eyes are bigger than his belly

    Liệu cơm gắp mắm, liệu con gả chồng.

    Honesty is the best policy
    If we can't as we would, we must do as we can

    Miệng hùm, gan sứa.

    If you cannot bite, never show your teeth (don't bark)

    Lắm mối tối nằm không.

    If you run after two hares, you'll catch none

    Đã trót thì phải trét.

    If you sell the cow, you will sell her milk too

    Xem việc biết người.

    Judge a man by his work

    Cha nào, con nấy.

    Like father, like son

    Ăn miếng trả miếng.

    Measure for measure; Tit For Tat; An Eye For An Eye, a Tooth For A Tooth.

    Việc người thì sáng, việc mình thi quang

    Men are blind in their own cause

    Không vào hang cọp sao bắt được cọp con.

    Neck or nothing

    Trăm nghe không bằng mắt thấy.

    Observations is the best teacher

    Con sâu làm sầu nồi canh.

    One drop of poison infects the whole of wine

    Sai một ly đi một dặm.

    One false step leads to another

    Thời gian qua, cơ hội khó tìm lại.

    Opportunities are hard to seize

    Im lặng tức là đồng ý.

    Silence gives consent

    Chín người, mười ý.

    So many men, so many minds

    Lực bất tòng tâm.

    So much to do, so little get done.

    Người thâm trầm kín đáo thường là người có bản lĩnh hơn người.

    Still waters running deep

    Càng đông càng vui.

    The more, the merrier

    Không có lửa sao có khói.

    There is no smoke without fire

    Where ther is smoke, there is fire

    Tai vách, mạch rừng.

    Two wrongs do not make a right
    Walls have ears

    Gieo gió, gặt bão

    We reap as we sow

    Có Tật, giật mình

    He who excuses himself, accuses himself

    Vắng chủ nhà, gà mọc đuôi tôm.

    When the cat is away, the mice will play

    Dậu đổ, bìm leo.

    When the tree is fallen, everyone run to it with his axe

    Bén mùi uống nữa. Chứng nào tật nấy.

    Who drinks, will drink again

    Hy Vọng Hão Huyền

    Don't count your chicken before they hatch. (Đừng đếm gà trước khi nó nở)
    Don't look at the gift in the horse mouth. (Đừng nhìn quà tặng từ trong miệng ngựa)
    Lần sửa cuối bởi emcungyeukhoahoc, ngày 26-01-2013 lúc 11:40 AM.
    I am not a scientist. I am, rather, an impresario of scientists.

  3. #3
    Vượt ngàn trùng sóng emcungyeukhoahoc has a reputation beyond repute emcungyeukhoahoc has a reputation beyond repute emcungyeukhoahoc has a reputation beyond repute emcungyeukhoahoc has a reputation beyond repute emcungyeukhoahoc has a reputation beyond repute emcungyeukhoahoc has a reputation beyond repute emcungyeukhoahoc has a reputation beyond repute emcungyeukhoahoc has a reputation beyond repute emcungyeukhoahoc has a reputation beyond repute emcungyeukhoahoc has a reputation beyond repute emcungyeukhoahoc has a reputation beyond repute emcungyeukhoahoc's Avatar
    Ngay tham gia
    Dec 2008
    Bài viết
    4,187
    Rep Power
    73

    Vietnamese proverbs

    Mỗi thời, mỗi cách

    Other times, other ways

    Trèo cao té đau

    The greater you climb, the greater you fall.

    Dục tốc bất đạt

    Haste makes waste.

    Tay làm hàm nhai

    No pains, no gains

    Phi thương, bất phú

    Nothing ventures, nothing gains

    Tham thì thâm

    Grasp all, lose all.

    Có mới nới cũ

    New one in, old one out.

    Của thiên trả địa.

    Ill-gotten, ill-spent.

    Nói dễ, làm khó.

    Easier said than done.

    Dễ được, dễ mất.

    Easy come, easy go.

    Túng thế phải tùng quyền

    Necessity knows no laws.

    Cùng tắc biến, biến tắc thông.

    When the going gets tough, the tough gets going.

    Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên

    Man propose, god dispose.

    Còn nước, còn tát.

    While there's life, there's hope.

    Thùng rỗng (thì) kêu to.

    The empty vessel makes greatest sound.

    Hoạ vô đơn chí.

    It never rains but it pours. (Misfortunes never comes in singly)

    He who excuses himself, accuses himself.

    Có tật (thì hay) giật mình.

    Tình yêu là mù quáng.

    Affections blind reasons. Love is blind.

    Cái nết đánh chết cái đẹp.

    Beauty dies and fades away but ugly holds its own.

    Yêu nên tốt, ghét nên xấu.

    Beauty is in the eye of the beholder.

    Chết vinh còn hơn sống nhục.

    Better die a beggar than live a beggar.
    Better die on your feet than live on your knees.

    Có còn hơn không.

    Something better than nothing
    If you cannot have the best, make the best of what you have.

    Một giọt máu đào hơn ao nước lã.

    Blood is thicker than water.

    Lời nói không đi đôi với việc làm.

    Do as I say, not as I do.

    Tham thực, cực thân.

    Don't bite off more than you can chew.

    Sinh sự, sự sinh.

    Don't trouble trouble till trouble troubles you

    Rượu vào, lời ra.

    Drunkenness reveals what soberness conceals.

    Tránh voi chẳng xấu mặt nào.

    For mad words, deaf ears.

    Thánh nhân đãi kẻ khù khờ.

    Fortune smiles upon fools.

    Trời sinh voi, sinh cỏ.

    God never sends mouths but he sends meat.

    Cẩn tắc vô ưu.

    Good watch prevents misfortune.

    Hữu xạ tự nhiên hương.

    Good wine needs no bush.

    Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

    Gratitude is the sign of noble souls.

    Chí lớn thường gặp nhau,

    Great minds think alike.

    Đồng thanh tương ứng, đồng khí tương cầu.

    Birds of the same feather stick together

    Đánh chết cái nết không chừa.

    Habit is the second nature

    Đèn nhà ai nấy sáng.

    Half the world know not how the other haaalf lives

    Cái nết đánh chết cái đẹp.

    Handsome is as handsome does

    Trong Khốn Khó Mới Biết Bạn Tốt.

    Hard times show whether a friend is a true friend

    Giận hóa mất khôn.

    Hatred is as blind as love

    Điếc không sợ súng.

    He that knows nothing doubts nothing

    No bụng đói con mắt.

    His eyes are bigger than his belly

    Honesty is the best policy
    If we can't as we would, we must do as we can

    Miệng hùm, gan sứa.

    If you cannot bite, never show your teeth

    Lắm mối tối nằm không.

    If you run after two hares, you'll catch none

    Đã trót thì phải trét.

    If you sell the cow, you will sell her milk too

    Vạn sự khởi đầu nan.

    It is the first step that counts

    Xem việc biết người.

    Judge a man by his work

    Dĩ hoà vi quý.

    Judge not, that ye be not judged

    Một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ.

    Laugh and grow fat.
    Laughter is the best medicine.

    Cha nào, con nấy.

    Like father, like son

    Xa mặt, cách lòng.

    Out of sight, out of mind
    Long absent, soon forgotten

    Thắng là vua, thua là giặc.

    Losers are always in the wrong

    Đen tình, đỏ bạc.

    Lucky at cards, unlucky in love

    Ăn miếng trả miếng.

    Tit For Tat

    Measure for measure
    An Eye For An Eye
    Tooth For A Tooth.

    Việc người thì sáng, việc mình thi quang

    Men are blind in their own cause

    Không vào hang cọp sao bắt được cọp con.

    Neck or nothing

    Trăm nghe không bằng mắt thấy.

    Observations is the best teacher

    Con sâu làm sầu nồi canh.

    One drop of poison infects the whole of wine

    Sai một ly đi một dặm.

    One false step leads to another

    Ở hiền gặp lành.

    One good turn deserves another

    Thời qua đi, cơ hội khó tìm .

    Opportunities are hard to seize

    Ăn theo thuở, ở theo thời.

    Other times, other manner

    Đi với bụt mặc áo cà sa, đi với ma mặc áo giấy.

    Pay a man back in the same coin

    Im lặng tức là đồng ý.

    Silence gives consent

    Chín người, mười ý.

    So many men, so many minds

    Lực bất tòng tâm.

    So much to do, so little done.

    Người thâm trầm kín đáo thường là người có bản lĩnh hơn người.(Tẩm ngẩm tầm ngầm mà đấm chết voi)

    Still waters run deep

    Càng đông càng vui.

    The more, the merrier

    Không có lửa sao có khói.

    There is no smoke without fire
    Where ther is smoke, there is fire

    Đoàn kết thì sống, chia rẽ thì chết.

    United we stand, divided we fall

    Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.

    Travelling forms a young man

    Tai vách, mạch rừng.

    Two wrongs do not make a right
    Walls have ears

    Bụng làm, dạ chịu.
    Gieo Gió Gặp Bảo

    We reap as we sow

    Máu chảy, ruột mềm.

    When the blood sheds, the heart aches

    Vắng chủ nhà, gà mọc đuôi tôm.

    When the cat is away, the mice will play

    Dậu đổ, bìm leo.

    When the tree is fallen, everyone run to it with his axe

    Chứng Nào Tật Nấy.

    Who drinks, will drink again

    Suy bụng ta ra bụng người.

    A thief knows a thief as a wolf knows a wolf

    Lòi nói là bạc, im lặng là vàng

    Speech is silver, but silence is gold

    Một giọt máu đào hơn ao nước lã.

    Blood is much thicker than water.

    Chớ để ngày may những gì mình có thể làm hôm nay.

    Makes hay while sunshines.

    Những gì mình mong đợi ít khi nào xảy ra, Những gì mình không mong muốn thì lại cứ đến.

    What we anticipate seldom occurs; what we least expect generally happens.

    Đừng đếm cua trong lỗ.

    Don't count your chicken before they hatch.

    Việc gì làm được hôm nay chớ để ngày mai.

    Make hay while the sun shines.

    Lính già không bao giờ chết. Lính trẻ chết.

    Old soldiers never die. Young ones do.

    Thùng rổng thì kêu to.

    The empty vessel makes greatest sound.

    Tứ cố vô thân, Họa vô đơn chí

    Joy may be a wiser. But sorrows sure is free

    Gậy ông đập lưng ông / ăn miếng trả miếng

    An eye for an eye, a tooth for a tooth.

    Cơ hội chỉ đến một lần.

    Opportunity knocks but once.

    Cười là liều thuốc tốt nhứt

    laughter is the best medicine.

    Trèo cao, té nặng

    The higher you climb, the greater you fall.

    Đường đi ở miệng

    He that has a tongue in his head may find his way anywhere.

    Đừng đùa với lửa

    Fire is a good servant but a bad master.

    Chết vinh còn hơn sống nhục

    Better a glorious death than a shameful life.

    Cái nết đánh chết cái đẹp

    Handsome is as handsome does.

    Rượu vào, lời ra

    Drunkness reveals what soberness conceals.

    Im lặng tức là đồng ý.

    Silence gives consent.

    Hóa thù thành bạn

    Make your enemy your friend.

    Có qua có lại mới toại lòng nhau.

    Scratch my back; I'll scratch yours.

    Quyết chiến quyết thắng.

    Play to win!

    Đoàn kết thì sống, chia rẽ thì chết.

    United we stand, divided we fall.

    Cái gì có thể áp dụng cho người này thì cũng có thể áp dụng cho người khác.

    Sauce for the goose is sauce for the gander.

    Cây ngay không sợ chết đứng.

    A clean hand wants no washing.

    Một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ.

    Laughter is the best medicine.

    Chưa đỗ ông nghè đã đe hàng tổng.

    Catch the bear before you sell his skin

    Chở củi về rừng.

    To carry coals to Newcastle.

    Muộn còn hơn không

    Better late than never
    I am not a scientist. I am, rather, an impresario of scientists.

+ Trả lời Chủ đề

Các Chủ đề tương tự

  1. Vietnamese Legends and Folk Tales: A lie and a half
    Bởi walla trong diễn đàn Sơ cấp
    Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 20-08-2012, 04:48 PM
  2. 15 cặp câu tục ngữ mâu thuẫn - 15 Pairs of Contradictory Proverbs
    Bởi eugene trong diễn đàn Phân biệt từ ngữ
    Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 19-04-2012, 02:37 PM
  3. Vietnamese cuisines
    Bởi hoahamtieu trong diễn đàn Ẩm thực
    Trả lời: 1
    Bài viết cuối: 24-02-2012, 01:47 PM
  4. 55th anniversary of Vietnamese Physicians' Day marked
    Bởi hoangti trong diễn đàn Các lĩnh vực khác
    Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 27-02-2010, 03:43 PM
  5. Paradox of Vietnamese farm produce
    Bởi vitconxauxi trong diễn đàn Các lĩnh vực khác
    Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 10-02-2010, 09:39 PM
Quyền viết bài
  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình