+ Trả lời Chủ đề

Chủ đề: Những điểm khó hiểu trong tiếng Hán

Kết quả 1 đến 4 của 4
  1. #1
    Xoải cánh bagiahonnhien is just really nice bagiahonnhien is just really nice bagiahonnhien is just really nice bagiahonnhien is just really nice bagiahonnhien is just really nice bagiahonnhien's Avatar
    Ngay tham gia
    Aug 2010
    Bài viết
    177
    Rep Power
    13

    Những điểm khó hiểu khi dịch

    1. 不就是三年没见吗? 至于搞得跟死人复活似的非得一把鼻涕一把泪​?
    Mới chỉ có 3 năm ko gặp thôi mà, làm gì đến nỗi phải/làm gì mà nước mắt nước mũi ròng ròng cứ như thấy người chết sống lại vậy?


    2. 这不(zhè bu): dùng để nhấn mạnh, không có nghĩa mặt chữ thực sự, nhưng xét theo ngữ cảnh, có thể dịch: 瞧 , 你看: xem này, (anh) thấy đấy. Vế trước là quan điểm/lời kể…, vế sau là ví dụ giải thích thêm, nói rõ thêm.

    Ví dụ 1:
    “… 老头子这次来,是命令他趁共军后方空虚的大好时机, 搞一次突然袭击,端中共的老窝, 这不,老傅 又开会布置任务…”

    “…Lần này thủ lĩnh/đại ca tới là để ra lệnh cho lão nhân cơ hội tốt khi hậu phương của bọn Cộng sản còn để trống, giáng một đòn đánh úp bất ngờ, hốt cả ổ bọn Trung Cộng, anh thấy đấy, lão Phó lại mở cuộc họp để giao nhiệm vụ…”

    Ví dụ 2:
    His study is good, this exam he got full mark.
    他学习好,这不,又考了100分。


    3. 非要: Cứ phải, nhất định phải, nhất định

    ( 非: nhấn mạnh việc nhất định, phải (làm gì))
    Ví dụ 1:
    “凡是皇帝住过的地方我都不想去,为什么非要到那儿,非要到皇帝住过的地方呢?要去你们去…”
    Tất cả những nơi nào các hoàng đế đã ở , tôi đều không muốn đi, tại sao cứ phải đến đó, tại sao cứ phải đến nơi hoàng đế đã ở chứ? Phải đi các anh đi mà đi/cứ đi…”.

    Ví dụ 2: 我非去(一定要去)!
    Tôi phải đi cho bằng được

    4. 赔不是(péibushi): Xin lỗi/tạ lỗi/chịu tội

    Ví dụ 1: 给他 赔个不是。Xin lỗi anh ta đi.
    Ví dụ 2: 他 给你们 陪不是来了. Cậu ta đến để tạ lỗi với các anh đây.
    Ví dụ 3: “...毛泽东给你们赔不是来了,他生前吃了你们,现在你们吃他吧…” .
    "Mao Trạch Đông đến để chịu tội với chúng mày đây, …"
    (Đoạn kể về ước nguyện của Mao Trạch Đông muốn được hỏa táng để tro cốt của ông được rắc xuống Trường Giang cho cá ăn trong cuốn “Mao Trạch Động ngộ hiểm thực lục”).

    5. : tuần, tròn,…

    trong hai câu này :
    KhuyetDanh
    13:59:38
    TK cái này nè: 最近一2岁半女儿下体有淡黄色分泌物,请​问是怎么回
    eugene
    13:58:41
    二岁: tròn 2 tuổi


    Khác với trong 3 ví dụ dưới đây:
    : đến, tầm

    Ví dụ 1: 二岁多病厄. (Trẻ từ) 1 đến 2 tuổi (tầm một hai tuổi) thường hay bị bệnh nặng. (một câu trong Kinh dịch rút quẻ bói).

    Ví dụ 2: 二岁娘怀抱,三四岁离娘身,五岁六岁​无关口,七岁八岁上学门….

    Ví dụ 3: 我有个二岁男孩、经过检查、医生说小孩…
    Tôi có đứa con trai tầm (?) một hai tuổi, tôi thường đưa con đi kiểm tra ức khỏe, bác sĩ bảo….
    (thắc mắc: con mình sao lại nói tầm một hai tuổi?, nhưng chắc vẫn có người nói ước chừng vậy).


    6.
    "....到最后却群雄逐鹿,独占鳌头,楞逼得一代枭雄楚霸王自刎乌江。只有一个字可说:是为牛也!"
    "....cuối cùng lại xưng bá tranh đoạt thiên hạ, độc chiếm ngôi đầu, uy hiếp Sở Bá Vương oai hùng một thời phải tự sát ở Ô Giang. Chỉ có thể nói: Thật là vẻ vang".


    7.
    "陈胜年轻时就有一膀子傻力气,受雇替别人耕田...
    "Trần Thắng thời trẻ rất có sức vóc, cày ruộng thuê cho người khác..."

    8. 拿: Làm khó dễ, gây khó dễ

    保安不敢拿你怎么样.
    Đảm bảo không dám làm gì anh.
    放心吧!他不敢拿我怎么样的.
    Yên tâm đi! Nó không dám động đến tôi đâu./Nó làm sao dám động đến/làm khó tôi.

    9.
    再怎么说,刘邦现在也很有点子架势
    Còn phải nói, bộ dạng của Lưu Bang lúc này trông chẳng ra làm sao.
    (Ngữ cảnh: Lưu Bang đang nằm duỗi chân thì Lệ Kỳ Thực xông vào đòi gặp để bàn chuyện).

    10. 物色:nghĩa thứ 5)tìm kiếm, chọn lựa (theo một tiêu chuẩn, mục đích nào đó).
    到处物色能人异士,随时准备刺杀始皇.
    Đi khắp nơi tìm kiếm các bậc kỳ tài, để sẵn sàng hành thích Tần Thủy Hoàng bất cứ lúc nào.
    Lần sửa cuối bởi bagiahonnhien, ngày 13-02-2017 lúc 04:44 PM.

  2. #2
    Xoải cánh bagiahonnhien is just really nice bagiahonnhien is just really nice bagiahonnhien is just really nice bagiahonnhien is just really nice bagiahonnhien is just really nice bagiahonnhien's Avatar
    Ngay tham gia
    Aug 2010
    Bài viết
    177
    Rep Power
    13

    Re: Những điểm khó hiểu trong tiếng Hán

    11.撞衫: Đụng hàng với A: 和 A 撞衫.
    (Ngữ cảnh: một đề tài đã được một báo khai thác, nếu báo khác đăng bài trùng chủ đề ấy sẽ bị coi là 撞衫).

    12. 梦想很丰满,现实很骨感
    Mộng thì đầy, hiện thực không như vầy
    Mơ ước nhiều, đạt được có bao nhiêu (HienHoangVan)

    13. 欠揍: 找打(gọi đòn, muốn ăn đòn).
    你是不是欠揍?你欠揍吗?(Mày muốnăn đòn hả).
    (Nghĩa là “bạn không thể chịu đựng được hành động/việc mà người kia đang làm ).


    14. 好惹
    那些人是好惹的吗?Loại người ấy dễ dây vào à? (Ý, đừng có dây dưa dính dáng, hoặc kiếm chuyện với loại người đó).
    暴怒中的他并不好惹: Khi anh ta đang nổi điên thì đừng có chọc/chọc giận/ động tới anh ta.

    15.交代: bàn giao, nói rõ, khai báo
    Nhưng:
    还好没出事,要是他摔下来有个好歹,你怎么给人父母一个交代
    Cũng may là không sao, chẳng may chị ấy ngã xuống mà có mệnh hệ gì, cô phải ăn nói với cha mẹ người ta/chị ấy thế nào đây!?


    16. 你就是一个M.

    你看吧,她 根本不稀罕我来道歉,你Tm 的拉 我来什么意思,吃闭门羹好玩吗?你就是一个MThấy chưa, chị ta đâu coi việc tôi tới xin lỗi ra gì chứ, mk vậy mà anh còn lôi tôi đến làm quái gì, bị (người ta đóng) sập cửa vào mặt thích rồi chứ? Hướng Dương, anh thích bị người ta ngược đãi lắm hả! (Nên mới đi) Đi kiếm người ngược đãi mình!

    M是指受虐症 > < S是施虐症. (Trong ngữ cảnh bài này, M là người (thích) bị ngược đãi và S là người thực hiện hành vi ngược đãi kẻ khác).

    17.不入流: 1. Không đủ/tới tầm, đẳng cấp thấp. 2. Phẩm cấp quan lại thời Minh, Thanh có “cửu phẩm thập bát cấp”, quan không thuộc hàng cửu phẩm thì coi là “不入流”.

    Vd: 看完我就笑了,又是一些不入流的把戏.
    Xem xong tôi phải phì cười, lại là mấy ngón trò không tới/đủ tầm (nữa rồi).

    Vd: 他写的小说不入流. Tiểu thuyết anh ta viết quá xoàng/ dở quá.
    Lần sửa cuối bởi bagiahonnhien, ngày 03-02-2015 lúc 12:04 PM.
    “...chỉ có một cuộc đời để tận hưởng, khám phá và yêu thương...”

  3. #3
    Mới nở CynCyn is infamous around these parts CynCyn's Avatar
    Ngay tham gia
    Jan 1970
    Bài viết
    1
    Rep Power
    0

    Re: Những điểm khó hiểu trong tiếng Hán

    1.是一本居家旅行睡前如厕的好书.
    là một cuốn sách du lịch tại nhà hay ho đọc lúc đi vệ sinh trước khi ngủ.

    2. 请你们看在同是吃货的分儿上,放他一马吧.
    Các anh hãy nể mặt chúng ta đều là bọn phàm ăn mà tha cho nó đi.

  4. #4
    Xoải cánh bagiahonnhien is just really nice bagiahonnhien is just really nice bagiahonnhien is just really nice bagiahonnhien is just really nice bagiahonnhien is just really nice bagiahonnhien's Avatar
    Ngay tham gia
    Aug 2010
    Bài viết
    177
    Rep Power
    13

    Re: Những điểm khó hiểu trong tiếng Hán

    重新 vs 从新: làm lại; lại lần nữa; lại; lần nữa; nữa
    重新: 较有再一次的意思 (bằng cách thức cũ)
    从新: 较有改变方式或内容地再开始 ( bằng cách khác )


    “...chỉ có một cuộc đời để tận hưởng, khám phá và yêu thương...”

+ Trả lời Chủ đề

Các Chủ đề tương tự

  1. Dấu hiệu nhận biết các thì trong tiếng Anh
    Bởi mattroiden trong diễn đàn 2. Verbs
    Trả lời: 4
    Bài viết cuối: 10-01-2013, 12:21 PM
  2. Bảo tàng Dân tộc học là một trong những điểm đến hấp dẫn nhất Hà Nội
    Bởi yenminh0210 trong diễn đàn Tin tức & sự kiện du lịch
    Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 18-10-2012, 11:42 AM
  3. Phát âm tiếng Anh quan trọng ở điểm nào?
    Bởi Clementine trong diễn đàn Phương pháp học tiếng Anh
    Trả lời: 2
    Bài viết cuối: 26-12-2011, 04:29 PM
  4. Tìm hiểu về chữ "mỗi" trong ngữ pháp tiếng việt
    Bởi takun1905 trong diễn đàn Từ ngữ
    Trả lời: 2
    Bài viết cuối: 08-03-2011, 06:25 AM
Quyền viết bài
  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình