+ Trả lời Chủ đề

Chủ đề: 浪漫诗人徐志摩

Kết quả 1 đến 4 của 4
  1. #1
    Vượt ngàn trùng sóng meteor is a splendid one to behold meteor is a splendid one to behold meteor is a splendid one to behold meteor is a splendid one to behold meteor is a splendid one to behold meteor is a splendid one to behold meteor is a splendid one to behold meteor's Avatar
    Ngay tham gia
    Oct 2010
    Bài viết
    1,471
    Rep Power
    18

    浪漫诗人徐志摩

    浪漫诗人徐志摩


    Nhà thơ lãng mạn Từ Chí Ma









    Powered by mp3upload.info



    “轻轻的我走了,正如我轻轻的来;我轻轻的招手,作别西天的云彩。”这是中国著名诗人徐志摩写的。
    “Tôi chầm chậm cất bước, giống như tôi từ từ đến; tôi nhè nhẹ vẫy tay, từ biệt sắc mây của trời tây ” Đây là do nhà thơ nổi tiếng Trung Quốc Từ Chí Ma đã viết.

    徐志摩出生于1897年,1931年逝世。
    Từ Chí Ma sinh năm 1897, mất năm 1931.

    1920年,徐志摩到了英国,想跟罗素学习,但罗素已经离开康桥大学。康桥大学也就是剑桥大学,徐志摩在那里生活了一年。1928年6月,他又第二次来到康桥大学,当他回国的时候,写下了这首《再别康桥》。
    Năm 1920, Từ Chí Ma đến Anh Quốc, ước muốn học tập Russell, nhưng Russell đã rời khỏi đại học Khang Kiều (đại học Cambridge), Từ Chí Ma sinh sống ở đây một năm. Tháng 6/1928, ông lạ̣i lần thứ hai đến đại học Khang Kiều. Đại học Khang Kiều cũng được gọi là đại học Kiếm Kiều, lúc ông trở về nước, viết nên bài “Giã biệt Khang Kiều”.

    徐志摩19岁时,在父亲母亲的安排下与张幼仪结婚,但是结婚后感情一直不好。1922年,他在德国与张幼仪离婚,他们是中国历史上根据法律第一对文明离婚的人。
    Năm Từ Chí Ma 19 tuổi, ông kết hôn với Trương Ấu Nghi theo sự sắp xếp của cha mẹ, nhưng sau khi kết hôn, tình cảm không tốt đẹp. Năm 1922, ông ở Đức và ly hôn với Trương Ấu Nghi., họ là cặp vợ chồng văn minh ly hôn theo pháp luật đầu tiên trên lịch sử Trung Quốc.

    1924年,徐志摩担任北京大学教授。这个时候他认识了陆小曼。陆小曼的丈夫是警察厅长,徐志摩每次要给陆小曼家的看门人钱,才有可能和陆小曼见面,而陆小曼给徐志摩写情书也只能用英语。但是,有情人终于成了夫妻,1926年10月3日,徐志摩与陆小曼结婚。
    Năm 1924, Từ Chí Ma nhận việc giảng dạy ở trường đại học Bắc Kinh. Lúc này ông quen với Lục Tiểu Mạn. Chồng của Lục Tiểu Mạn là Cục trưởng cảnh sát, Từ Chí Ma lần nào cũng phải cho tiền người gác cổng của nhà Lục Tiểu Mạn thì mới có thể gặp mặt cô, và Lục Tiểu Mạn viết thư tình cho Từ Chí Ma cũng chỉ có thể viết bằng tiếng Anh. Nhưng, người có tình cuối cùng cũng thành chồng vợ, ngày 3/10/1926, Từ Chí Ma kết hôn cùng Lục Tiểu Mạn.

    练习:
    Luyện tập

    一、请将相关内容连线:
    1. Hãy kết nối từ có nội dung liên quan

    去英国 想与陆小曼见面
    đi Anh Quốc muốn gặp mặt Lục Tiểu Mạn
    与张幼仪离婚 想跟罗素学习
    ly hôn Trương Ấu Nghi muốn học tập Russell
    每次给陆小曼家的看门人钱 1931年
    lần nào cũng phải cho tiền người năm 1931
    gác cổng nhà Lục Tiểu Mạn
    去世 感情不好
    mất tình cảm không tốt

    二、请按时间顺序排列:12345
    2. Hãy sắp xếp theo trình tự thời gian : 12345

    ()1926年10月3日,徐志摩终于与陆小曼结婚了。
    ()1920年,徐志摩去英国学习。
    ()十九岁,他与张幼仪结婚。
    ()后来,徐志摩担任了北京大学的教授,并认识了陆小曼。
    ()徐志摩出生于1897年。

    三、判断正误:
    3. Phán đoán đúng sai:

    1.徐志摩是中国著名的商人。()
    2.徐志摩与张幼仪是自由恋爱结婚的,但结婚后感情一直不好()
    3.徐志摩曾经跟罗素学习过。()
    4.徐志摩一共结了两次婚。()

    四、选择正确答案:
    4. Chọn đáp án đúng:

    1.康桥是指()。
    A.桥的名字
    B.大学的名字
    C.人的名字
    D.地方的名字
    2.徐志摩做过()的教授。
    A.清华大学
    B.复旦大学
    C.南开大学
    D.北京大学
    3.徐志摩()第一次到了英国。
    A.1897年
    B.1920年
    C.1922年
    D.1928年

    参考答案:
    Tham khảo đáp án:


    一去英国—想跟罗素学习;与张幼仪离婚—感情不好;
    每次给陆小曼家的看门人500元钱—想与陆小曼见面;
    去世—飞机撞到山上
    二53241
    三FFFT
    四BDB



    "Very quietly I take my leave as quietly as I came here; Quietly I wave good-bye to the rosy clouds in the western sky", a verse from Chinese poet Xu Zhimo's best-known poem, 'Saying Goodbye to Cambridge Again'.

    Born in 1897, Xu Zhimo was a legendary poet and one of the founders of Chinese new-style poems. He died in an aviation accident in 1931.
    In 1920, Xu Zhimo went to London to see Bertrand Russell. However, he had been fired from Cambridge University. So Xu Zhimo lived there for one year. In 1928, he paid a visit to Cambridge for the second time and published his famous poem, 'Saying Goodbye to Cambridge Again'.
    At the age of 19, he married Zhang Youyi after the persuasion of his parents. There was no happiness between the two. In 1922, they divorced, which was considered one of the first divorces in modern history.
    In 1924, Xu met Lu Xiaoman, a famous beauty and the wife of his friend. They often went out together and fell in love. Finally, the two married in 1926.





    To be or not to be

  2. #2
    Vượt ngàn trùng sóng meteor is a splendid one to behold meteor is a splendid one to behold meteor is a splendid one to behold meteor is a splendid one to behold meteor is a splendid one to behold meteor is a splendid one to behold meteor is a splendid one to behold meteor's Avatar
    Ngay tham gia
    Oct 2010
    Bài viết
    1,471
    Rep Power
    18

    Re: 浪漫诗人徐志摩

    徐志摩诗歌

    〖再别康桥〗
    Tạm biệt Khang Kiều




    轻轻的我走了,
    Tôi nhẹ nhàng cất bước ra đi
    正如我轻轻的来;
    Cũng như tôi từng lặng lẽ mà đến
    我轻轻的招手,
    Tôi vẫy tay nhè nhẹ,
    作别西天的云彩。
    Làm sắc mây tạm biệt trời Tây.

    那河畔的金柳,
    Cành kim liễu ven sông đó,
    是夕阳中的新娘;
    Là cô dâu trong ánh tà dương
    波光里的艳影,
    Cảnh sắc trong ánh sáng gợn sóng,
    在我的心头荡漾。
    Xao động ở trong lòng tôi.

    软泥上的青荇,
    Hạnh xanh trên đất xốp,
    油油的在水底招摇;
    mượt mà vẫy gọi trong đáy nước;
    在康桥的柔波里,
    Trong gợn sóng dịu êm của Khang Kiều,
    我甘心做一条水草!
    Tôi cam tâm làm ngọn bèo trôi!

    那榆荫下的一潭,
    Cái bóng cây du trong đầm thẳm,
    不是清泉,
    Không phải dòng suối trong,
    是天上虹 揉碎在浮藻间,
    Mà là cầu vồng trên trời vỡ vụn vào trong mà lênh đênh
    沉淀着彩虹似的梦。
    Cầu vồng lắng đọng như giấc mộng.
    寻梦?撑一支长蒿,
    Tìm giấc mộng? Chống cây Thanh Cao dài,
    向青草更青处漫溯,
    Tìmnơi cỏ xanh nơi xanh nhất,
    满载一船星辉,
    Chở đầy một thuyền sao sáng,
    在星辉斑斓里放歌。
    Thả hồn ca trong sao sáng lấp lánh.

    但我不能放歌,
    Nhưng tôi không thể hát lên
    悄悄是别离的笙箫;
    Lặng lẽ tấu khúc sáo ly biệt;
    夏虫也为我沉默,
    Ve sầu cũng vì tôi mà trầm lắng,
    沉默是今晚的康桥!
    Trầm lắng Khang Kiều của tối nay!

    悄悄的我走了,
    Tôi lặng lẽ bước ra đi,
    正如我悄悄的来;
    Cũng như khi tôi âm thầm đến;
    我挥一挥衣袖,
    Tôi vẩy vẩy tay áo,
    不带走一片云彩。
    Không mang theo một áng mây nào.
    To be or not to be

  3. #3
    Vượt ngàn trùng sóng meteor is a splendid one to behold meteor is a splendid one to behold meteor is a splendid one to behold meteor is a splendid one to behold meteor is a splendid one to behold meteor is a splendid one to behold meteor is a splendid one to behold meteor's Avatar
    Ngay tham gia
    Oct 2010
    Bài viết
    1,471
    Rep Power
    18

    Re: 浪漫诗人徐志摩

    〖偶然〗
    Ngẫu nhiên



    我是天空里的一片云,
    偶尔投影在你的波心──
    你不必讶异,
    更无须欢喜──
    在转瞬间消灭了踪影。

    Tôi là áng mây của trời cao
    Ngẫu nhiên phản xạ sóng dậy tình em ---
    Em không nên hoảng hốt
    Càng không thể mừng vui ---
    Trong phút chốc bóng hình đã tan biến

    你我相逢在黑夜的海上,
    你有你的,我有我的,方向;
    你记得也好,
    最好你忘掉
    在这交会时互放的光亮!

    Em và tôi gặp nhau trên màn đêm của biển
    Đường em em chọn, anh bước đường anh, phương hướng;
    Em có nhớ cũng được,
    Tốt nhất thì em hãy quên hết
    Trong lúc gặp nhau mà cùng nhau tỏa sáng!

    To be or not to be

  4. #4
    Vượt ngàn trùng sóng meteor is a splendid one to behold meteor is a splendid one to behold meteor is a splendid one to behold meteor is a splendid one to behold meteor is a splendid one to behold meteor is a splendid one to behold meteor is a splendid one to behold meteor's Avatar
    Ngay tham gia
    Oct 2010
    Bài viết
    1,471
    Rep Power
    18

    Re: 浪漫诗人徐志摩

    〖我等候你〗
    Anh chờ đợi em


    我等候你。
    Anh chờ đợi em
    我望着户外的昏黄
    Anh nhìn hoàng hôn ngoài cửa
    如同望着将来,
    Như cùng nhìn về tương lai,
    我的心震盲了我的听。
    Anh nghe thấy được lòng mình đập mạnh.
    你怎还不来? 希望
    Sao em lại không đến? hy vọng
    在每一秒钟上允许开花。
    Mỗi khoảnh khắc tin rằng hoa nở.
    我守候着你的步履,
    Anh trông mong bước chân của em,
    你的笑语,你的脸,
    Nụ cười của em, khuôn mặt em,
    你的柔软的发丝,
    Mái tóc tơ suôn mềm,
    守候着你的一切;
    Chờ đợi mọi thứ thuộc về em;
    希望在每一秒钟上
    Hy vọng trong mỗi giây phút
    枯死──你在哪里?
    Chết khô -- Em ở đâu?
    我要你,要得我心里生痛,
    Anh cần em, cần đến nỗi lòng anh đau nhọi,
    我要你火焰似的笑,
    Anh cần nụ cười ấm áp của em,
    要你灵活的腰身,
    Cần thân hình linh hoạt của em,
    你的发上眼角的飞星;
    Tóc của em, ánh sáng vụt nhanh trong khoé mắt;
    我陷落在迷醉的氛围中,
    Anh sa vào trong bầu không khí chìm đắm,
    像一座岛,
    giống như một ốc đảo,
    在蟒绿的海涛间,不自主的在浮沉……
    Trên sóng biển xanh mạnh mẽ, không tự chủ thì sẽ đắm mình ... ...
    喔,我迫切的想望
    Wow, anh hy vọng trong bức thiết
    你的来临,想望
    Sự đến của em, hy vọng
    那一朵神奇的优昙
    Áng mây thần kỳ ấy
    开上时间的顶尖!
    Mở ra đỉnh cao của thời gian!
    你为什么不来,忍心的!
    Vì sao em không đến, nhẫn tâm vậy!
    你明知道,我知道你知道,
    Em hiểu rất rõ, anh biết em biết,
    你这不来于我是致命的一击,
    Em không đến cho anh một đòn thiệt mạng,
    打死我生命中乍放的阳春,
    Đánh chết sức sống, đè bẹp mùa xuân trong anh,
    教坚实如矿里的铁的黑暗,
    Làm cho đen tối như sắt, cứng rắn như quặng
    压迫我的思想与呼吸;
    Đè lên suy nghĩ và hơi thở của anh;
    打死可怜的希冀的嫩芽,
    Đánh chết khát khao mong manh tội nghiệp;
    把我,囚犯似的,交付给
    Khiến anh, như tội phậm, giao phó cho
    妒与愁苦,生的羞惭
    Hờn ghen và đau khổ, xấu hổ đời mình
    与绝望的惨酷。
    Và tuyệt vọng kịch liệt.
    这也许是痴。竟许是痴。
    Đây có lẽ là si. ắt là si tình.
    我信我确然是痴;
    Anh tin anh sự xác định si tình;
    但我不能转拨一支已然定向的舵,
    Nhưng anh không thể xoay chuyển chiếc bánh lái đã định hướng sẵn,
    万方的风息都不容许我犹豫──
    Gió muôn phương đã tắt của không cho phép anh do dự --
    我不能回头,运命驱策着我!
    Anh không thể quay đầu, vận mệnh thúc đẩy anh!
    我也知道这多半是走向
    Anh cũng biết phần lớn của hướng đi này
    毁灭的路,但
    là con đường hủy diệt, nhưng
    为了你,为了你,
    Vì em, tại vì em
    我什么都甘愿;
    Điều gì anh cũng can tâm;
    这不仅我的热情,
    Đây không chỉ là sự nhiệt tình của anh
    我的仅有理性亦如此说。
    Chỉ đơn thuần tính lý trí, cũng có thể nói như vậy.
    痴!想磔碎一个生命的纤维
    Tình si! muốn xé toạc một sợi sinh mệnh
    为要感动一个女人的心!
    để cảm động được lòng của một cô gái!
    想博得的,能博得的,至多是
    Muốn giành lấy, có thể giành lấy, bắt quá là
    她的一滴泪,
    Một giọt lệ của nàng,
    她的一声漠然的冷笑;
    Một tiếng của nàng với nụ cười thờ ơ nhạt nhẽo;
    但我也甘愿,即使
    Nhưng anh cũng không cam lòng, dù cho
    我粉身的消息传给
    Thịt nát xương tan anh cũng đem đến
    一块顽石,她把我看作
    Một hòn đá cuội, mà nàng xem ta như là
    一只地穴里的鼠,一条虫,
    Một con chuột trong hang, một con sâu,
    我还是甘愿!
    Tôi vẫn cam lòng!
    痴到了真,是无条件的,
    Si tình là thật, là vô điều kiện
    上帝也无法调回一个
    Thượng đế cũng không thể triệu hồi
    痴定了的心如同一个将军
    Si tình định trong lòng giống như một tướng quân
    有时调回已上死线的士兵。
    Có khi triệu tập quân sĩ đã tử chiến.
    枉然,一切都是枉然,
    Uổng công, tất cả đều là uổng phí,
    你的不来是不容否认的实在,
    Em không đến thực tế là không thể phủ nhận,
    虽则我心里烧着泼旺的火,
    Tuy lòng anh như lửa thiêu đốt,
    饥渴着你的一切,
    Khát khao mọi thứ về em,
    你的发,你的笑,你的手脚;
    Tóc của em, nụ cười em, tay chân của em;
    任何的痴想与祈祷
    Suy tưởng và cầu khấn bất kỳ điầu gì
    不能缩短一小寸
    không thể rút ngắn một tấc nhỏ
    你我间的距离!
    Khoảng cách giữa anh và em!
    户外的昏黄已然
    Hoàng hôn ngoài trờo vẫn cứ thế
    凝聚成夜的乌黑,
    Đọng lại sự u tối của màn đêm
    树枝上挂着冰雪,
    Cành cây vướng phải băng tuyết,
    鸟雀们典去了它们的啁啾,
    Lũ chim sẻ mất đi tiếng líu lo của chúng,
    沉默是这一致穿孝的宇宙。
    Trầm lặng là một bầu trời tang tốc.
    钟上的针不断的比着
    Kim giờ không ngừng đuổi theo
    玄妙的手势,像是指点,
    Thế tay huyền diệu, giống như là chỉ điểm,
    像是同情,像的嘲讽,
    như là đồng tình, như là trêu chọc,
    每一次到点的打动,我听来是
    Mỗi lần đến giờ là báo hiệu, anh nghe ra là
    我自己的心的
    trái tim của chính anh vậy
    活埋的丧钟。
    Hồi chuông tử thân chôn sống ai.
    To be or not to be

+ Trả lời Chủ đề
Quyền viết bài
  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình