+ Trả lời Chủ đề

Chủ đề: Đọc hiểu

Trang 3 của 3 Đầu tiênĐầu tiên 1 2 3
Kết quả 21 đến 26 của 26
  1. #21
    Dạn dày sương gió sangankhoai is on a distinguished road sangankhoai's Avatar
    Ngay tham gia
    Jan 1970
    Bài viết
    404
    Rep Power
    51

    Đọc hiểu

    Bài 21
    食事の仕方
    Cách ăn


    田中:アメリカの(うち)ではよく御飯(ごはん)()べる(まえ)にお(いの)りをして、それから御飯(ごはん)()べますね。
    Tanaka: Các gia đình ở Mỹ trước khi ăn họ cầu nguyện rồi mới ăn nhỉ.

    ミラー:そうですね。(みじか)いお(いの)りをしてから()べることがよくありますね。日本(にほん)ではお(いの)りをしないんですか?
    Miller: Vâng. Họ thường cầu nguyện ngắn rồi ăn. Chứ ở Nhật không cầu nguyện à?

    田中:ええ、しません。大抵(たいてい)(いただ)きます」と()ってすぐ()べます。
    Tanaka: Vâng. Họ không cầu nguyện. Hầu như nói 「Itadakimasu」(Xin phép dùng) rồi ăn liền.

    ミラー日本(にほん)ではいつも(はし)()べるんですか?
    Miller: Người Nhật lúc nào cũng ăn bằng đũa à?

    田中:そうですねえ、和食(わしょく)()べる(とき)(はし)()べますが、洋食(ようしょく)(とき)はナイフとフォークを使(つか)いますね。
    Tanaka: Ưmm,… Khi ăn đồ Nhật thì ăn đũa, nhưng khi ăn đồ Tây thì dùng dao và nĩa.

    ミラー:私も(はし)使(つか)ったことがありますが、むずかしいですね。
    Miller: Tôi cũng từng sử dụng đũa rồi, nhưng mà khó quá.

    田中:そうですね。子供(こども)(とき)使(つか)(かた)(おし)えられて毎日使(まいにちつか)いますから、上手(じょうず)になるんでしょうね。
    Tanaka: Ừ nhỉ. Vì được dạy cách dùng lúc nhỏ và sử dụng mỗi ngày, nên mới thành thạo ra đấy.

    ミラー:でも何回練習(なんかいれんしゅう)しても上手(じょうず)使(つか)えない(ひと)もいますよ。
    Miller: Nhưng cũng có người dù tập bao nhiêu lần cũng chẳng thể sử dụng thạo được.

    田中御飯(ごはん)()べる(とき)アメリカでは(おと)()てて()べてはいけませんが、日本(にほん)では大丈夫(だいじょうぶ)です。味噌汁(みそしる)()べる(とき)にすすってもいいですし、お(ちゃ)などをのむ(とき)(おと)()ててのんでもいいです。それから、アメリカでは(しお)などが自分(じぶん)(ちか)くにない(とき)、“Pass me the salt, please″ と言って取ってもらいますが、日本(にほん)では、ほかの(ひと)(たの)()わりに自分(じぶん)()ってもいいです。
    Tanaka: Ở Mỹ khi ăn thì không được phép phát ra tiếng động, nhưng ở Nhật thì không sao. Khi ăn canh miso có húp cũng không sao, vả lại, khi uống trà chẳng hạn, uống phát ra tiếng động cũng được. Và ở Mỹ, khi các thứ như muối không gần chỗ mình thì nói “Pass me the salt, please″ để nhờ lấy, nhưng ở Nhật thì tự lấy cũng được thay vì nhờ người khác.

    ミラー()かりました。
    Miller: Tôi hiểu rồi.

    田中:それから、アメリカでは()べたい(もの)(おお)きな(さら)から自分(じぶん)()りますが、日本(にほん)ではお母さんが一人一人(ひとりひとり)(さら)料理(りょうり)()ってくれます。
    Tanaka: ở Mỹ, tự mình lấy món muốn ăn từ chiếc dĩa lớn, nhưng ở Nhật thì các bà mẹ bỏ thức ăn vào dĩa cho từng người.

    ミラー:おなかがすいていて、もっと()べたい(とき)はどうするんですか?
    Miller: Khi đói muốn ăn thêm thì phải làm sao?

    田中御飯(ごはん)味噌汁(みそしる)はお母さんに(たの)んで、お()わりをもらってもいいです。
    Tanaka: Cơm và canh miso thì nhờ mẹ cho thêm chén nữa cũng được.

    ミラー晩御飯(ばんごはん)家族(かぞく)みんなで()べられますか?
    Miller: Cơm tối có thể ăn đông đủ cả nhà không?

    田中:お父さんが仕事(しごと)でいそがしくて、お父さんといっしょに()べられない家族(かぞく)(おお)いんじゃないでしょうか。
    Tanaka: Do các ông bố bận công việc nên có nhiều gia đình không thể ăn cùng với bố.

    ミラー:そうですか。それは残念(ざんねん)ですね。
    Miller: Vậy à? Tiếc nhỉ.


    *語彙

    盛る: bới đầy; bỏ đầy

    お祈りをする: cầu nguyện

    お代わり: chén (cơm, canh…) thêm

    (たの)む: nhờ vả

    (おと)()てる: phát ra tiếng động

    すすう: húp

    *文法
    ()わりに: thay vì



     つぎ)質問(しつもん)(こた)えなさい。Hãy trả lời câu hỏi sau đây:

    1 アメリカでは御飯を食べたあと、お祈りをしますか。

    2 日本では御飯の時お祈りをしませんか。

    3 日本でスパゲッティやステーキを食べる時何を使って食べますか。

    4 ミラーさんにとって、箸を使うのは簡単でしたか。

    5 日本人はどうして箸を使うのが上手になりますか。

    6 アメリカでコーヒーをすすってはいけませんか。

    7 日本でもお茶をすすってはいけませんか。

    8 日本で御飯を食べる時音を立ててもいいですか。

    9 アメリカでは、お母さんは、たいてい子供に料理を盛ってあげますか。

    10 日本で味噌汁がもっと食べたい時どうすればいいですか。



    解答
    1 アメリカでは御飯を食べたあと、お祈りをしますか。
    ⇒ いいえ、御飯を食べる前に、お祈りをします。

    2 日本では御飯の時お祈りをしませんか。
    ⇒ はい、お祈りをしません。

    3 日本でスパゲッティやステーキを食べる時何を使って食べますか。
    ⇒ ナイフとフォークを使って食べます。

    4 ミラーさんにとって、箸を使うのは簡単でしたか。
    ⇒ いいえ、簡単じゃありませんでした。

    5 日本人はどうして箸を使うのが上手になりますか。
    ⇒ 子供の時に使い方を教えられて毎日使いますから、


    6 アメリカでコーヒーをすすってはいけませんか。

    ⇒ はい、すすってはいけません。

    7 日本でもお茶をすすってはいけませんか。
    ⇒ いいえ、すすってもいいです。

    8 日本で御飯を食べる時音を立ててもいいですか。
    ⇒ はい、立ててもいいです。

    9 アメリカでは、お母さんは、たいてい子供に料理を盛ってあげますか。
    ⇒ いいえ。自分で食べたい物を大きな皿から取ります。

    10 日本で味噌汁がもっと食べたい時どうすればいいですか。
    ⇒ お母さんに頼んで、お代わりをもらえばいいです。


    http://language.tiu.ac.jp/materials/...mi/yomi21.html

  2. #22
    Dạn dày sương gió sangankhoai is on a distinguished road sangankhoai's Avatar
    Ngay tham gia
    Jan 1970
    Bài viết
    404
    Rep Power
    51

    Đọc hiểu

    Bài 22
    スライドビデオ「人生(じんせい)()がり(かど)
    Ngã rẽ cuộc đời


    アナウンサー:これからお二人(ふたり)男性(だんせい)にいろいろお(はなし)をして(いただ)きます。田中(たなか)さんは一流会社(いちりゅうがいしゃ)エリートサラリーマンで、現在(げんざい)35(さい)(おく)さんと二人(ふたり)のお()さんがおありです。中川(なかがわ)さんは、3年前(ねんまえ)までサラリーマンでしたが、(だつ)サラでラーメン屋に転職(てんしょく)、こちらも(おく)さんと二人(ふたり)のお()さんがいらっしゃいます。お二人(ふたり)とも現在(げんざい)生活(せいかつ)()きたらず、(なや)みをお()ちだそうで、今日(きょう)はそれについていろいろと、お(はなし)をして(いただ)きます。先ず(はじ)めに田中(たなか)さんから、お(ねが)いします。

    Phát thanh viên: Bây giờ xin được nghe câu chuyện ở hai người đàn ông. Anh Tanaka là một nhân viên xuất sắc tại một công ty hàng đầu, hiện nay 35 tuổi, có vợ và hai con. Anh Nakagawa 3 năm trước đã từng là nhân viên, nhưng anh đã nghỉ việc chuyển sang công việc bán mì ramen. Ở đây có cả vợ và hai con anh. Cả hai người đều có những muộn phiền, không hài lòng với cuộc sống hiện tại. Hôm nay, xin được nghe các anh nói đủ thứ về điều ấy. Trước tiên, xin bắt đầu từ anh Tanaka.


    田中:私サラリーマンになってからもう10数年(すうねん)ですが、いささかサラリーマンの生活(せいかつ)嫌気(いやけ)(かん)じてきているんですよ。(あさ)()()き、(よる)12()、1時に(かえ)生活(せいかつ)毎日毎日(まいにちまいにち)くりかえしていると、もっと自由(じゆう)なことがしてみたくなるのは当然じゃないでしょうかね。
    Tanaka: Tôi trở thành nhân viên đã 10 năm rồi, nhưng tôi đang cảm thấy hơi chán ghét cuộc sống của người nhân viên. Cứ mỗi ngày lặp đi lặp lại cuộc sống 6 giờ sáng thức dậy, 12, 1 giờ tối trở về thì việc muốn thử làm công việc tự do hơn là lẽ đương nhiên, phải không nào?

    中川:私もサラリーマンをしていましたから、田中(たなか)さんのお気持(きもち)はよく()かりますね。でも、それはぜいたくな(なや)みですよ。規則正(きそくただ)しい生活(せいかつ)をしていれば、毎月毎月(まいつきまいつき)(かね)(はい)って()るんですから。
    Nakagawa: Vì tôi cũng từng là nhân viên, nên tôi rất hiểu tâm trạng anh của Tanaka. Tuy nhiên, đó là nỗi phiền xa xỉ đấy. Bởi vì, nếu sống đúng quy tắc, thì hàng tháng đều có tiền vô.

    田中:でも、私は束縛(そくばく)される生活(せいかつ)(きら)いなんですよ。(まえ)()どんなに(おそ)くまで()()いがあっても、(あさ)(とき)には(いえ)()なければならないし、会社(かいしゃ)では会議(かいぎ)会議(かいぎ)連続(れんぞく)上役(うわやく)命令(めいれい)()かなければならないし、、、。
    Tanaka: Nhưng vì tôi không thích cuộc sống bị ràng buộc. Bởi vì, dù hôm trước có phải tiếp khách muộn đến thế nào thì sáng cũng phải rời nhà lúc 7 giờ, vả lại, ở công ty thì họp hành liên miên, còn phải nghe lệnh của cấp trên nữa,…

    中川:でも、そういうふうにして(はたら)くからこそ(ねん)に2(かい)ボーナスがもらえるんだし、年金(ねんきん)がついてくるんでしょう。(わたし)なんか、怪我(けが)をしたらその()からお(かね)(はい)って()なくなるんですよ。病気(びょうき)場合(ばあい)には、お(かね)(はい)って()ないばかりじゃなく、病院(びょういん)支払(しはら)いもしなければならないし、まだサラリーマンのほうがいいですよ。労働組合(ろうどうくみあい)(まも)ってくれますからね。
    Nakagawa: Nhưng, chính vì làm việc như thế mà mỗi năm anh có thể nhận tiền thưởng 2 lần, rồi còn có tiền cấp hàng năm nữa. Còn như tôi, nếu lười biếng thì ngày hôm đó sẽ chẳng có tiền vô đâu. Trường hợp đau bệnh, không những là tiền không vô mà còn phải thanh toán co bệnh viện, làm nhân viên vẫn sướng hơn đấy chứ. Vì tổ chức công đoàn cũng bảo vệ mình nữa.

    田中:でも、組合(くみあい)もひどいですよ。(わたし)組合(くみあい)運動(うんどう)はしていないんですが、デモの(とき)など()ることを強制(きょうせい)されるし、組合(くみあい)(はい)らないと(しろ)()()られるし、、、。
    Tanaka: Nhưng mà công đoàn cũng kinh khủng lắm đấy. Tôi không tham gia phong trào công đoàn nhưng những khi như biểu tình thì bị bắt đi, nếu
    không vào công đoàn thì bị nhìn ghẻ lạnh,…

    中川:けれども、会社にいるから生活が保証されていることを忘れてはいけませんね。結婚したり子供が生まれれば、組合から結婚手当や出産手当が出るし、会社からは通勤手当や住宅手当が出るでしょう。自営業だと全然出ないんですよ。
    Nakagawa: Tuy nhiên, anh không được quên là vì vào công ty nên cuộc sống luôn được đảm bảo.Nếu kết hôn hay sinh con đều được phụ cấp kết hôn, phụ cấp sinh sản từ công đoàn, rồi còn được tiền phụ cấp đi làm, phụ cấp nhà ở từ công ty nữa. Nếu tự kinh doanh thì hoàn toàn không có.

    田中:それはそうですね。しかし、サラリーマンのつらいところは集団(しゅうだん)一員(いちいん)として会社(かいしゃ)のために自分(じぶん)犠牲(ぎせい)にして仕事(しごと)をしなければならないところですね。毎朝通勤地獄(まいあさつうきんじごく)ラッシュの(とき)通勤(つうきん)しなければならないし、仕事(しごと)(いそが)しくなると残業(ざんぎょう)連続(れんぞく)で、(よる)真夜中(まよなか)まで()()いがあるし大変(たいへん)ですよ。日曜日(にちようび)接待(せったい)ゴルフで、私が家族(かぞく)一緒(いっしょ)にゆっくりできるのは(いっ)()(げつ)一日(いちにち)あるかないかですよ。それに(くら)べたら、中川さんは御自分(おじぶん)のなさりたいようにできるじゃありませんか。(すこ)風邪気味(かぜぎみ)だから今日(きょう)(はや)仕事(しごと)をやめようと(おも)えばやめられるし、ご家族(かぞく)一緒(いっしょ)(なに)かなさりたいと(おも)ったら自由(じゆう)時間(じかん)調整(ちょうせい)できるでしょう?
    Tanaka: Điều đó thì đúng. Nhưng điều vất vả của người nhân viên đó là, do là thành viên của một tập thể, cho nên phải hy sinh bản thân làm việc vì công ty. Nào là phải đi làm vào giờ cao điểm – địa ngục đi làm mỗi sáng, hễ công việc bận thì phải làm thêm giờ liên tục, tối cũng phải đi tiếp khách đến tận nữa đêm, thật là vất vả. Chủ nhật vì phải đánh gôn tiếp khách, nên thời gian tôi có thể thư giãn cùng gia đình thì 1 tháng có 1 được ngày, có khi còn không có. So với đó thì chẳng phải là anh Nakagawa có thể làm được điều mình muốn làm hay sao? Nếu anh định hôm nay nghỉ sớm vì hơi bị cảm thì anh có thể nghỉ, nếu muốn làm chuyện gì đó cùng với gia đình thì anh có thể tự do điều chỉnh thời gian, đúng không nào?

    中川:いやいや、田中(たなか)さんがお(かんが)えになっていらっしゃるほど自由(じゆう)じゃありませんよ。ラーメン()はお天気(てんき)にかなり影響(えいきょう)されますし、季節(きせつ)によって()()げが(ちが)いますので、(かせ)げる(とき)(かせ)がないと採算(さいさん)がとれないんです。私もサラリーマンをやめたらもっと自由(じゆう)商売(しょうばい)ができるだろうと(おも)いましたが、実際(じっさい)には反対(はんたい)です。勤務時間(きんむじかん)もサラリーマン時間(じかん)より(なが)いくらいです。
    Nakagawa: Ôi, không tự do đến mức như anh Tanaka nghĩ đâu. Vì quán mì ramen bị ảnh hưởng khá nhiều bởi thời tiết, vả lại, doanh thu cũng khác nhau tuỳ theo mùa, nên khi có thể kiếm tiền mà không lo kiếm thì không thể cân đối thu chi đâu. Tôi cũng nghĩa là, nếu nghỉ làm nhân viên thì có thể doanh kinh tự do hơn, nhưng thực tế thì ngược lại. Thời gian làm việc dài hơn thời gian của nhân viên.

    田中:そうですかねえ。ちょっと(はなし)()わりますが、現在私(げんざいわたし)にとって(いえ)()(かえ)るところでしかないんですよ。(うち)(かえ)った(とき)子供(こども)はもう()ているし、(あさ)(いえ)()(まえ)の10分間(ぷんかん)だけが子供(こども)(はなし)ができる唯一(ゆいいつ)時間(じかん)なんです。週末(しゅうまつ)にはよく接待(せったい)ゴルフがあるし、(なに)かしたいと(おも)っても(つか)れていて(なに)もできず、テレビの(まえ)でゴロゴロしているだけなんです。
    Tanaka: Vậy nhỉ. Câu chuyện có chút thay đổi, hiện nay đối với tôi, nhà chỉ là chỗ để về ngủ thôi. Khi tôi về nhà thì con cái cũng đã ngủ, chỉ có 10 phút buổi sáng trước khi rời nhà là thời gian duy nhất có thể trò chuyện với con cái. Cuối tuần hay có nào là đánh gôn tiếp khách, cho nên có muốn làm gì đó cũng chẳng làm nổi vì quá mệt, chỉ thường lăn ra trước ti vi mà thôi.

    中川:私もそうですよ。子供(こども)(あそ)びたいと(おも)ってもなかなか時間(じかん)がないんですよ。(いま)子供(こども)(はなし)()ましたが、それで(わたし)本当(ほんとう)(こま)っているんです。田中さんはエリートサラリーマンですから、田中さんのお()さんは学校(がっこう)で、ほかの子供(こども)(なに)()われないでしょう。しかし、私はラーメン()ですから、子供(こども)(わたし)職業(しょくぎょう)()ずかしがるんですよ。ラーメン()子供(こども)(おも)われるのが(いや)らしいんです。職業(しょくぎょう)()はないはずなんですが、日本(にほん)社会(しゃかい)には、まだある職業(しょくぎょう)(うえ)である職業(しょくぎょう)(した)、というような(かんが)(かた)があるようですね。
    Nakagawa:Tôi cũng thế. Dù nghĩa là muốn chơi với con mà mãi vẫn không có thời gian. Lúc này là câu chuyện về con cái, vì vậy tôi cũng thực sự thấy khổ sở. Anh Tanaka là nhân viên xuất sắc, nên có lẽ ở trường con anh không bị những đứa trẻ khác nói gì. Nhưng vì tôi là người bán mì ramen, nên con toi nó xấu hổ với nghề nghiệp của tôi. Bởi vì dường như chúng không thích bị nghĩ là con của người bán mì ramen. Sự kì thị nghề nghiệp chắc chắn là không có, nhưng ở xã hội Nhật Bản, dường như vẫn có cách nghĩ nghề nào đó thì cao, nghề nào đó thì thấp.

    田中:まあ、それは仕方(しかた)がないでしょうね。社会一般(しゃかいいっぱん)(かんが)(かた)()わらないとどうにもなりませんから。ところで、私達(わたしたち)(いま)団地(だんち)()んでいますが、収入(しゅうにゅう)一定(いってい)で、何才(なんさい)でどのぐらい給料(きゅうりょう)がもらえるか大体分(だいたいわ)かっていて、面白(おもしろ)みが全然(ぜんぜん)ありませんね。一戸建(いっこだ)ての(いえ)()えたとしても、会社(かいしゃ)から()時間(じかん)ぐらいの郊外(こうがい)にしかありませんし、、、。それに(くら)べたら、中川(なかがわ)さんの場合(ばあい)商売(しょうばい)がうまく()くと、どんどん収入(しゅうにゅう)()え、都内(とない)一軒家(いっけんや)()てる可能性(かのうせい)があるから、うらやましいですね。
    Tanaka:Cũng đành chịu nhỉ. Vì nếu như cách suy nghĩ chung của xã hội không thay đổi thì chúng ta không thể làm gì được nhỉ. À, chúng tôi hiện đang sống ở chung cư, thu nhập thì cố định, biết được đến tuổi nào có thể nhận được bao nhiêu lương, do vậy mà hoàn toàn không có thú vị. Dù có mua được căn nhà riêng biệt thì cũng chỉ ở ngoại ô cách công ty khoảng 2 tiếng đồng hồ,… Nếu so với những điều đó, trong trường hợp của anh Nakagawa nếu buôn bán thuận lợi thì thu nhập cũng tăng ào ào, có thể mua nhà riêng biệt trong thành phố, nên tôi thấy thèm được như anh quá.

    中川:いいえ。なかなかそうはうまくいかないでしょう。(ゆめ)()てるのはいいことですが、現実(げんじつ)はなかなかうまく()きませんよ。
    Nakagawa: Không đâu. Có lẽ không thuận lợi như thế. Có ước mơ là điều tốt, nhưng thực tế thì không thuận lợi đâu.

    田中:そうですねえ。アメリカのように転職(てんしょく)簡単(かんたん)にできるんだったら、自分(じぶん)性格(せいかく)()った仕事(しごと)()つけられるかもしれませんが、日本(にほん)では仕事(しごと)()えるのは(むずか)しいし、三回(さんかい)四回(よんかい)()えると、どこかおかしいんじゃないかと(うたが)われる風潮(ふうちょう)がまだ(のこ)っていますね。
    Tanaka: Đúng vậy nhỉ. Nếu chúng ta có thể đổi nghề dễ dàng như ở Mỹ thì có lẽ sẽ tìm thấy công việc hợp với tính cách của mình, nhưng ở Nhật, thay đổi công việc thì khó khăn, vả lại, vẫn tồn tại khuynh hướng nghi ngờ rằng: hễ thay đổi 3, 4 lần thì chẳng phải là không bình thường ở chỗ nào đó chăng?

    中川:田中さんも脱サラを(かんが)えていらっしゃるんだったら、よくお(かんが)えになったほうがいいですよ。現実(げんじつ)(きび)しいですから。
    Nakagawa:Nếu anh Tanaka đang nghĩ đến nghỉ việc thì anh nên suy nghĩ cho kỹ. Vì thực tế rất khắc nghiệt.

    田中:そうですねえ。ところで、お(みせ)をどこに()しているんですか。
    Tanaka: Đúng vậy nhỉ. À, mà này, anh mở quán ở đâu vậy?

    中川:国立駅(くにたちえき)南口(みなみぐち)です。
    Nakagawa: ở cửa nam nhà ga Kunitachi.

    田中:あれえ、私も国立(こくりつ)なんですよ。()()きませんでした。私は北口(きたぐち)からバスに()るんですよ。今日(きょう)もこれからお(みせ)()すんですか。
    Tanaka: Ủa, tôi cũng ở Kunitachi. Tôi không nhận thấy. Tôi đi xe buýt từ cửa Bắc. Hôm nay anh cũng mở quán chứ?

    中川:ええ、これが()わったらすぐ(はじ)めるつもりです。是非(ぜひ)いらっしゃって(くだ)さい。
    Nakagawa: Vâng, xong việc này rồi tôi sẽ bắt đầu. Anh nhất định tới nhé.

    田中:ええ、いつか()らせて(いただ)きます。
    Tanaka: Vâng, lúc nào đó tôi xin được phép ghé.

    語彙(ごい)
    スライドビデオ: slide video (video chèn trực tiếp lên slide)
    一流(いちりゅう): hàng đầu; hạng nhất

    エリート(elite): ưu tú

    現在(げんざい): hiện tại

    (だつ)サラ: nghỉ việc (ra làm công việc riêng)

    ()()る: hài lòng; thoả mãn

    職業(しょくぎょう)(): kì thị nghề nghiệp

    ()ずかしい: xấu hổ

    (いや): ghét

    社会: xã hội

    仕方がない: không còn cách nào khác

    一般: thông thường; tổng thể; chung

    どうにも: dù thế nào; hoàn toàn (cũng không/không)

    どうにもなりません: không thể làm gì được với điều đó

    一戸建(いっこだ)ての(うち): căn nhà riêng biệt; nhà biệt lập

    一軒家(いっけんや): nhà biệt lập

    都内(とない): nội thành Tokyo; trong thành phố Tokyo (đặc biệt trong số 23 khu của thủ đô Tokyo)

    収入(しゅうにゅう): thu nhập

    どんどん: ào ào

    うまく行く: thuận lợi; trôi chảy

    うらやましい: thèm muốn; ao uớc

    (うたが)う:nghi ngờ

    風潮(ふうちょう): khuynh hướng

    *文法
    ようです: hình như; dường như

    というようなN: N giống như vậy

    らしい: dường như

    ところで:mà này (từ chuyển đề tài)

    なかなか…ない: mãi vẫn không….

    つもりです: định

    ~んじゃないか: chẳng phải là… đó sao?


    ☆ 次の質問に答えなさい。Hãy trả lời câu hỏi sau đây:

    1 田中さんと中川さんについて簡単に説明しなさい。

    2 田中さんはサラリーマン生活が嫌になってきたそうですが、それはどうしてですか。

    3 中川さんの場合、病気になるとどうなりますか。

    4 結婚したり子供が生まれたりした場合、サラリーマンは自営業とどう違いますか。

    5 田中さんの一日を簡単に説明しなさい。

    6 中川さんの話では、ラーメン屋の生活はどうですか。

    7 中川さんのお子さんは中川さんの仕事についてどう思っているそうですか。

    8 田中さんの話では、サラリーマンの場合と自営業の場合、家を持つ可能性はどう違いますか。

    9 転職について日本人はどう考えていますか。

    10 田中さんは週末どんなことをしますか。



    解答

    1 田中さんと中川さんについて簡単に説明しなさい。
    ⇒ 田中さんは一流会社エリートサラリーマンで、現在35才、奥さんと二人のお子さんがいます。中川さんは、3年前までサラリーマンでしたが、脱サラでラーメン屋に転職、奥さんと二人のお子さんもいます。二人とも現在の生活に飽きたらず、悩みを持っているそうです。

    2 田中さんはサラリーマン生活が嫌になってきたそうですが、それはどうしてですか。
    ⇒ 束縛される生活が嫌いだからです。
    3 中川さんの場合、病気になるとどうなりますか。
    ⇒ お金が入って来ないばかりじゃなく、病院の支払いもしなければなりません。

    4 結婚したり子供が生まれたりした場合、サラリーマンは自営業とどう違いますか。
    ⇒ サラリーマンは組合から結婚手当や出産手当が出るし、会社からは通勤手当や住宅手当が出るでしょう。しかし、自営業は全然出ません。

    5 田中さんの一日を簡単に説明しなさい。
    ⇒ 朝6時に起き、夜12時、1時に帰る生活を毎日毎日くりかえしています。

    6 中川さんの話では、ラーメン屋の生活はどうですか。
    ⇒ 田中さんが考えるほど自由じゃありません。ラーメン屋はお天気にかなり影響されるし、季節によって売り上げが違うので、稼げる時に稼がないと採算がとれないからです。それに、勤務時間もサラリーマン時間より長いくらいです。

    7 中川さんのお子さんは中川さんの仕事についてどう思っているそうですか。
    ⇒ 中川さんの職業を恥ずかしがると思っているそうです。

    8 田中さんの話では、サラリーマンの場合と自営業の場合、家を持つ可能性はどう違いますか。
    ⇒ サラリーマンの場合は一戸建ての家が買えたとしても、会社から二時間ぐらいの郊外にしかありません。しかし、自営業の場合は商売がうまく行くと、どんどん収入も増え、都内に一軒家が持てる可能性があります。

    9 転職について日本人はどう考えていますか。
    ⇒ 仕事を変えるのは難しいし、三回も四回も変えると、どこかおかしいんじゃないかと疑われると考えています。

    10 田中さんは週末どんなことをしますか。
    ⇒ 週末にはよく接待ゴルフがあるし、何かしたいと思っても疲れていて何もできず、テレビの前でゴロゴロしているだけです。



    http://language.tiu.ac.jp/materials/...mi/yomi22.html

  3. #23
    Dạn dày sương gió sangankhoai is on a distinguished road sangankhoai's Avatar
    Ngay tham gia
    Jan 1970
    Bài viết
    404
    Rep Power
    51

    Re: Đọc hiểu

    Bài 23
    「日本の生活あれこれ」 
    Đủ thứ chuyện trong sinh hoạt ở Nhật Bản

    1 トイレ
     Toa lét

     (わたし)日本(にほん)家族(かぞく)()(はじ)めて(はじ)めに(こま)ったのはトイレの問題(もんだい)であった。アメリカでは使用(しよう)していない(とき)トイレのドアを()けておくのが普通(ふつう)である。ところが、日本(にほん)では(つね)()めておくのだ。お母さんの(はなし)では、それは(むかし)からの習慣(しゅうかん)だそうだ。トイレは汚い(ところ)(かんが)えられていたのだ。いつ、(ひと)(はい)っていて、いつ、あいているのか()からなくて大変困(たいへんこま)った。

    Điều mà tôi lần đầu tiên bị lúng túng khi bắt đầu sống với gia đình người Nhật là chuyện cái toa lét. Ở Mỹ, khi không sử dụng toa lét thì mở cửa ra là điều bình thường. Nhưng ở Nhật thì thường đóng. Theo lời người mẹ chủ nhà thì đó là thói quen có từ xưa. Bởi vì toa lét được nghĩ là một nơi dơ bẩn. Tôi thật khổ sở vì không biết được khi nào thì đang có người, khi nào thì trống người.


    2 スリッパ
    Dép mang trong nhà


     アメリカにいた(とき)は、(そと)でも(いえ)のなかでも一日中靴(いちにちじゅうくつ)()いていたから問題(もんだい)全然(ぜんぜん)なかったが、日本(にほん)では(いえ)のなかに色々(いろいろ)なスリッパがあり、場所(ばしょ)によって()くスリッパが(ちが)うので(はじ)めは(すこ)(こま)った。玄関(げんかん)には玄関用(げんかんよう)のスリッパがあるし、トイレに入るとトイレ(よう)のスリッパがあり、食堂(しょくどう)には食堂用(しょくどうよう)のスリッパがある。よくトイレのスリッパを食堂(しょくどう)まで()いていって(はは)注意(ちゅうい)された。面倒臭(めんどうくさ)いので(はは)相談(そうだん)して、トイレ以外(いがい)ではスリッパを全然履(ぜんぜんは)かないことにした。

    Lúc ở Mỹ, dù ở trong hay ngoài ngoài nhà cả ngày đều mang dép, do vậy hoàn toàn không có vấn đề gì, nhưng ở Nhậttrong nhà có nhiều loại dép, tuỳ chỗmà dép mang sẽ khác nhau, do vậy lúc đầu tôi có chút lúng túng. Ở sảnh nhà có dép dùng cho sảnh nhà, vào toa lét có dép dùng cho toa lét, ở nhà ăn có dép dùng cho nhà ăn. Tôi đã từng bị người mẹ chủ nhà nhắc nhở vì hay mang dép toa lét vào tận phòng ăn. Vì hết sức phiền toái nên tôi mới hỏi ý kiến mẹ, và quyết định là ngoài toa lét ra tôi sẽ không mang dép trong nhà nào cả.


    3 ゴミ
     Rác

     日本(にほん)では(しゅう)に2、3(かい)ゴミを()すが、ゴミには()えるゴミと()えないゴミの2種類(しゅるい)ある。普通(ふつう)(かみ)のゴミや生ゴミは()えるゴミだが、プラスチックの(もの)(びん)(かん)()えないゴミである。ゴミを()()()えるゴミと()えないゴミに分類(ぶんるい)するのは本当(ほんとう)大変(たいへん)だ。ほかに、冷蔵庫(れいぞうこ)、テレビなど特別(とくべつ)(おお)きいゴミは「粗大(そだい)ゴミ」と()ばれる。(いま)まではただで処理(しょり)してくれたが、最近(さいきん)はお(かね)(はら)わないと処理(しょり)してくれない。ところで、お(かあ)さんの(はなし)では、会社(かいしゃ)定年(ていねん)になって(いえ)にいて(なに)もしない(おっと)邪魔(じゃま)(おも)って「粗大(そだい)ゴミ」と()(つま)がいるそうだ。何十年(なんじゅうねん)一生懸命仕事(いっしょうけんめいしごと)をして家庭(かてい)(ささ)えて()(おっと)をそう()ぶのは、かわいそうではないだろうか。

    Ở Nhật, một tuần đổ ra 2,3 lần, nhưng rác thì có 2 loại: rác cháy được và rác không cháy được. Rác giấy thông thường và rác tươi là rác cháy được, còn đồ nhựa, chai, lon là rác không cháy được. Việc phân loại rác cháy được và rác không cháy được vào ngày đổ rác thật sự vất vả. Ngoài ra, loại rác đặc biệt lớn như tủ lạnh, ti vi,… được gọi là “rác thải cỡ lớn”. Đến lúc này người ta xử lý miễn phí, nhưng gần đây nếu không trả tiền thì sẽ không được xử lý. Theo lời người mẹ chủ nhà, có những bà vợ vì nghĩ các ông chồng về hưu, ở nhà không làm gì hết trở nên cản trở nên gọi họ là “rác thải cỡ lớn”. Việc gọi thế đối với các ông chồng phải cố gắng làm việc cả mấy chục năm trời để nuôi gia đình chẳng phải là tội nghiệp lắm sao?


    4 お(きゃく)料理(りょうり)
    Khách và món ăn


     アメリカでは自分(じぶん)手料理(てりょうり)でお(きゃく)をもてなすのが普通(ふつう)である。日本(にほん)でも最近自分(さいきんじぶん)手料理(てりょうり)でお(きゃく)をもてなす(わか)(ひと)()えてきたが、まだ店屋物(てんやもの)をお(きゃく)()すほうが(おお)い。お母さんは料理(りょうり)先生(せんせい)になれるのではないかと(おも)うくらい料理が上手(じょうず)だが、お(きゃく)がくるといつも(ちか)くのすし()やそば()注文(ちゅうもん)して()(もの)()す。おいしい手料理(てりょうり)()したほうがいいと(おも)うのだが...。

    Ở Mỹ việc đãi khách món ăn do tự tay mình nấu là điều thông thường. Ở Nhật Bản, gần đây số người trẻ tuổi đãi khách món ăn do tự tay mình nấu đã bắt đầu tăng lên nhưng số người đem món ăn ngoài tiệm mời khách vẫn nhiều hơn. Người mẹ chủ nhà nấu ăn giỏi cỡ như có thể trở thành giáo dạy nấu ăn, nhưng hễ có khách tới, bà lúc nào cũng đem mời món ăn do bà đặt quán sushi và quán mì soba ở gần nhà. Tôi nghĩ là nên mời những món ngon do tự tay nấu.


     また、日本人(にほんじん)がお(きゃく)()(もの)をすすめる方法(ほうほう)もとても面白(おもしろ)い。お母さんは、どんなにおいしいお菓子(かし)(つく)っても、それをお(きゃく)にすすめる(とき)、「お(くち)()うかどうか()かりませんが、どうぞ」と()う。(わたし)料理(りょうり)(きら)いで下手(へた)だが、(わたし)がおいしい(もの)(つく)ったら、「これは(わたし)(つく)った(もの)です。おいしいですよ。どうぞ。」と自分(じぶん)(つく)った(もの)だということ、それがおいしいことをはっきり()ってお(きゃく)にすすめるだろう。

    Ngoài ra,cách mà người Nhật mời khách món ăn cũng rất thú vị. Người mẹ chủ nhà ấy dù làm bánh ngon cỡ nào đi nữa, khi mời khách cũng đều nói: “Mời anh/chị, không biết là có hợp khẩu vị của anh/chị hay không”. Tôi ghét nấu ăn và nấu ăn cũng dở, nhưng nếu làm cái gì ngon, tôi sẽ nói là do tôi làm: “Món này là tôi làm nè. Ngon lắm đó. Xin mời dùng.” Có lẽ phải nói rõ món đó là ngon rồi mời khách.


    5 食事(しょくじ)(おと)
    Ăn và tiếng động

     アメリカでは、(くち)(もの)()れながら(はなし)をしたり、食事中(しょくじちゅう)(おお)きな(おと)()てたりすると、よく両親(りょうしん)から注意(ちゅうい)される。しかし、日本(にほん)では食事中様々(しょくじちゅうさまざま)(おと)()くことができる。(おと)()ててすすっても(かま)わない。スープを()(とき)、そばを()べる(とき)ズルズル(おと)()ててすすっても問題(もんだい)ではない。コーヒーやお(ちゃ)()(とき)でも大丈夫(だいじょうぶ)である。(はじ)めは(へん)気持(きも)ちがしたが、()れてしまうと(なん)でもない。()らないうちに(わたし)にもコーヒーをすする習慣(しゅうかん)がついて、アメリカに(かえ)って()て、すぐ(はは)注意(ちゅうい)された。

    Ở Mỹ, vừa ăn vừa nói, phát ra tiếng động lớn trong lúc ăn thì sẽ bị cha mẹ nhắc nhở. Nhưng ở Nhật thì có thể nghe đủ thứ tiếng động trong lúc ăn. Dù húp kêu thành tiếng cũng không sao. Khi ăn súp, khi ăn mì soba dù có húp rột rột cũng chẳng có vấn đề gì. Ngay cả khi uống cà phê hay trà cũng đều được. Lúc đầu thì tôi thấy kì, nhưng quen rồi thì tôi cũng không thấy gì. Rồi tôi cũng có thói quen húp cà phê mà không hay, về Mỹ tôi bị mẹ nhắc nhở lập tức.


     アメリカで日本語(にほんご)勉強(べんきょう)した(とき)日本語(にほんご)については色々習(いろいろなら)ったが、日本(にほん)文化(ぶんか)習慣(しゅうかん)についてはクラスで全然習(ぜんぜんなら)わなかった。日本人(にほんじん)家族(かぞく)一緒(いっしょ)生活(せいかつ)して(はじ)めて、日本人(にほんじん)実際(じっさい)にどんな生活(せいかつ)をして、どんな習慣(しゅうかん)()っているのかよく()かってとても()経験(けいけん)になった。

    Khi học tiếng Nhật tại Mỹ, về tiếng Nhật thì tôi đã học nhiều thứ nhưng về văn hoá và tập quán thì ở lớp hoàn toàn không học. Lần đầu sinh hoạt cùng gia đình người Nhật, nhờ biết rõ được người Nhật thực tế sống thế nào, có thói quen ra sao, đã trở thành kinh nghiệm quý đối với tôi.


    *新しい言葉
    習慣(しゅうかん):tập quán; thói quen

    (きたな)い: dơ; bẩn

    ()く: (cửa,…) mở

    ()く: trống; rỗng

    面倒臭(めんどうくさ)い: hết sức phiền toái

    粗大(そだい)ゴミ: rác thải cỡ lớn; rác cồng kềnh

    邪魔(じゃま): cản trở

    (ささ)える:hỗ trợ

    注文(ちゅうもん)する: đặt món ăn

    (くち)()う: hợp khẩu vị

    すすめる: mời dùng

    すする: húp

    習慣(しゅうかん)がつく: hình thành/có thói quen

    経験(けいけん): kinh nghiệm

    *文法

    くらい: cỡ như

    どんなに… ても: dù có … thế nào

    Nがします: có …


    ☆ 次の質問に答えなさい。Hãy trả lời câu hỏi sau đây:

    1 日本のトイレとアメリカのトイレはどう違いますか。

    2 日本のスリッパについて簡単に説明して下さい。

    3 この人は家のなかで、どうすることにしましたか。

    4 2種類のゴミについて簡単に説明して下さい。

    5 アメリカと日本ではお客のもてなし方が違います。どう違うか簡単に説明しなさい。

    6 日本ではお客に食べ物をすすめる時、何と言いますか。

    7 日本で音をたててすすってもいいのは飲み物を飲む時だけですか。

    8 この人がアメリカに帰ってきた時、お母さんに何かを注意されたそうですが、どうしてですか。



    解答

    1 日本のトイレとアメリカのトイレはどう違いますか。
    ⇒ 日本のトイレは使用していない時常に閉めておきますが、アメリカのトイレは使用していない時トイレのドアを開けておきます。

    2 日本のスリッパについて簡単に説明して下さい。
    ⇒ 日本では家のなかに色々なスリッパがあり、場所によって履くスリッパが違います。

    3 この人は家のなかで、どうすることにしましたか。
    ⇒ スリッパを全然履かないことにした。

    4 2種類のゴミについて簡単に説明して下さい。
     a. 燃えるゴミは普通の紙のゴミや生ゴミです。

      b. 燃えないゴミはプラスチックの物や瓶や缶です。


    5 アメリカと日本ではお客のもてなし方が違います。どう違うか簡単に説明しなさい。

     アメリカでは自分の手料理でお客をもてなすのが普通ですが、日本では店屋物をお客に出すほうが多いです。

    6 日本ではお客に食べ物をすすめる時、何と言いますか。
     「お口に合うかどうか分かりませんが、どうぞ」と言います。

    7 日本で音をたててすすってもいいのは飲み物を飲む時だけですか。
     いいえ、そばを食べる時でもいいです。

    8 この人がアメリカに帰ってきた時、お母さんに何かを注意されたそうですが、どうしてですか。
     この人がコーヒーをすする習慣がついたからです。


    http://language.tiu.ac.jp/materials/...mi/yomi23.html

  4. #24
    Dạn dày sương gió sangankhoai is on a distinguished road sangankhoai's Avatar
    Ngay tham gia
    Jan 1970
    Bài viết
    404
    Rep Power
    51

    Đọc hiểu

    Bài 24
    「昼御飯の支度は?」
    Chuẩn bị cơm trưa?


    今日(きょう)(いえ)にお母さんの友達(ともだち)山中(やまなか)さんが(あそ)びに()()です。11時半(じはん)()昼御飯(ひるごはん)一緒(いっしょ)()べて、ゆっくり(はなし)をするそうです。ジェーンは今日(きょう)クラスがないので、(かあ)母さんに「(なに)手伝(てつだ)うことがあったら、()って(くだ)さい」と()いました。お(かあ)さんは、「じゃあ、あとで居間(いま)のテーブルをきれいにしてね」と()いました。

    Hôm nay là ngày bà Yamanaka, bạn của người mẹ chủ nhà đến chơi. Nghe nói 11 giờ rưỡi bà ấy đến, cùng ăn trưa và thong thả trò chuyện. Do hôm nay Jane không có lớp học nên cô nói với người mẹ chủ nhà: “Nếu có gì cần phụ giúp, mẹ nói con nhen”. Người mẹ nói: “Sau đó hãy con dọn bàn phòng khách sạch sẽ nhé”.


     ジェーンは自分(じぶん)部屋(へや)日本語(にほんご)勉強(べんきょう)をして、11時頃(じごろ)居間(いま)()きました。お母さんは台所(だいどころ)でリンゴを(あら)っていましたが、昼御飯(ひるごはん)支度(したく)全然(ぜんぜん)していないようでした。ジェーンは、(はや)御飯(ごはん)支度(したく)をしないと、もうすぐ山中(やまなか)さんが()てしまう、と(かんが)えて、「お母さん、御飯(ごはん)支度(したく)はまだですか?(わたし)手伝(てつだ)いますよ」と()いました。お母さんは、「大丈夫(だいじょうぶ)よ。心配(しんぱい)しないで」と言いました。ジェーンは、(わたし)がお母さんだったら、朝早(あさはや)くから仕度(したく)をしておいしい(もの)山中(やまなか)さんに()べてもらうのに、お母さんは(なに)(かんが)えているんだろうと(おも)いました。

    Jane ở trong phòng mình học tiếng Nhật, khoảng 11 giờ đi đến phòng khách. Người mẹ đang rửa táo ở nhà bếp nhưng hình như hoàn không chuẩn bị gì cho bữa trưa. Jane nghĩ, nếu không chuẩn bị bữa trưa sớm thì bà Yamada sắp sửa đến mất rồi, và cô nói: “Mẹ ơi, vẫn chưa chuẩn bị bữa trưa à? Con cũng sẽ phụ mẹ đấy.” “Không sao đâu con. Đừng lo.”, người mẹ nói. Jane nghĩ, nếu mình là mẹ mình sẽ chuẩn bị từ sớm để bà Yamanaka ăn đồ ngon, thế mà mẹ lại đang nghĩ gì.


     11時35分に山中さんが来ました。居間(いま)でお母さんは、「(なに)もありませんけど、どうぞ」と言いながらお(ちゃ)とリンゴとケーキを山中さんに()しました。そのあと(すこ)(はなし)をしてから、「ちょっと失礼(しつれい)」と()って台所(だいどころ)にいって電話(でんわ)をかけました。「もしもし、3丁目(ちょうめ)佐藤(さとう)ですけど、上寿司(じょうずし)人前(にんまえ)(ねが)いします」と()ってお寿司(すし)注文(ちゅうもん)しました。

    11 giờ 35 bà Yamanaka đến. Tại phòng khách, mẹ vừa nói: “Cũng chẳng có gì, mời chị dùng” vừa đem trà, táo và bánh kem ra mời bà Yamanaka. Một lúc sau khi nói chuyện xong, mẹ nói: “Xin lỗi chị chút xíu”, rồi vào nhà bếp gọi điện thoại. “Alô, tôi là Sato ở khu phố 3, cho tôi 3 phần jozushi nhé”, mẹ gọi đặt món sushi.


     料理(りょうり)がとても上手(じょうず)なお母さんがどうして料理(りょうり)(つく)らないでお寿司(すし)山中(やまなか)さんに()したのか()からなかったので、お寿司(すし)()べている(とき)にジェーンはお母さんにそのことを()きました。お母さんは、「日本(にほん)では自分(じぶん)手料理(てりょうり)をお(きゃく)さんに()習慣(しゅうかん)はないのよ。レストランの料理(りょうり)のほうがおいしいと(かんが)えられているから、普通注文(ふつうちゅうもん)して配達(はいたつ)してもらうのよ」と()いました。ジェーンは、「でも、本当(ほんとう)においしい手料理(てりょうり)だったら、それを(しょく)べてもらったほうがいいんじゃありませんか?」と()いたら、山中(やまなか)さんが、「それは日本人(にほんじん)には謙遜(けんそん)気持(きも)ちがあるから、どんなにおいしくてもお(きゃく)さんに自分(じぶん)手料理(てりょうり)()さないのよ。でも、(いま)(わか)(ひと)()わって()て、自分(じぶん)友達(ともだち)には手料理(てりょうり)()すようですよ」と言いました。

    Tôi không thể hiểu được mẹ nấu ăn ngon mà tại sao không nấu, mà lại mời bà Yamanaka ăn sushi, do vậy khi đang ăn sushi tôi bèn hỏi mẹ điều đó. Mẹ nói: “Ở Nhật không có tập quán mời khác món ăn tự nấu đâu con. V2 người ta nghĩ đồ ăn ở nhà hàng sẽ ngon hơn, nên họ thường đặt món nhờ mang đến.” Khi Jane hỏi: “Nhưng nếu món tự nấu thực sự ngon thì chẳng phải là nên mời sao?” thì bà Yamanaka nói: “Đó là vì tâm trạng khiêm tốn của ở người Nhật, dù ngon cỡ nào họ cũng không đem mời khách món tự nấu đâu. Tuy nhiên, những người trẻ tuổi bây giờ đã thay đổi rồi, dường như chúng đem món tự nấu ra mời bạn bè đấy”.


     ジェーンは、「私は(わか)いんだから、(わたし)友達(ともだち)(あそ)びに()たら、おいしい料理(りょうり)をたくさん(つく)って()げよう」と(おも)いました。

    Jane nghĩ: “Vì mình trẻ, nên nếu bạn bè mình đến chơi mình sẽ nấu nhiều món ngon cho bạn bè ăn”.


    *新しい言葉

    仕度(したく)する: chuẩn bị
    ()す: đưa ra


    次の質問に答えなさい。Hãy trả lời câu hỏi sau đây:

    1 お母さんはジェーンに何をしてもらいたいですか。

    2 日本で飲み物や食べ物を出す時、何と言って出しますか。

    3 ジェーンはお母さんが昼御飯を作るのを手伝いましたか。

    4 日本でお客さんに手料理を出さないのはどうしてですか。

    5 日本人は誰もお客さんに手料理を出しませんか。


    解答:
    1 お母さんはジェーンに何をしてもらいたいですか。
    ⇒ジェーンにあとで居間のテーブルをきれいにしてもらいたいです。

    2 日本で飲み物や食べ物を出す時、何と言って出しますか。
    ⇒「何もありませんけど、どうぞ」と言って出します。

    3 ジェーンはお母さんが昼御飯を作るのを手伝いましたか。
    ⇒いいえ、手伝いませんでした。

    4 日本でお客さんに手料理を出さないのはどうしてですか。

    ⇒a レストランの料理のほうがおいしいと考えられているからです。

    b 日本人には謙遜の気持ちがあるからです。

    5 日本人は誰もお客さんに手料理を出しませんか。
    ⇒いいえ、今の若い人は自分の友達には手料理を出します。


    http://language.tiu.ac.jp/materials/...mi/yomi24.html


  5. #25
    Dạn dày sương gió sangankhoai is on a distinguished road sangankhoai's Avatar
    Ngay tham gia
    Jan 1970
    Bài viết
    404
    Rep Power
    51

    Đọc hiểu

    Bài 24

    「二人の男子学生の生活」
    Cuộc sống của hai sinh viên nam


    アナウンサー:アメリカ人の大学生(がくせい)日本人(にほんじん)大学生(だいがくせい)生活(せいかつ)はずいぶん(ちが)うと()われていますが、今日(きょう)佐藤(さとう)さん、小林(こばやし)さんというお二人(ふたり)の大学生に毎日(まいにち)生活(せいかつ)について(すこ)しうかがってみます。先ず佐藤(さとう)さんからはじめましょう。佐藤(さとう)さんは(いま)何年生(なんねんせい)ですか。

    Phát thanh viên: Người ta nói là cuộc sống của sinh viên Mỹ với sinh viên Nhật khác nhau khá nhiều, nhưng hôm nay, chúng ta thử nghe chút ít về cuộc sống hàng ngày của hai sinh viên tên là Sato và Kobayashi. Trước tiên, chúng ta bắt đầu từ anh Sato. Sato này, hiện nay em là sinh viên năm mấy?


    佐藤:()(ねん)です。

    Sato: Năm 4.


    アナ:佐藤さんは下宿(げしゅく)ですか、自宅(じたく)ですか?

    Phát thanh viên: Sato, em ở nhà trọ hay nhà mình?


    佐藤:下宿(げしゅく)です。学校(がっこう)から30分ぐらいのところにあるアパートに()んでいます。

    Sato: Nhà trọ. Em sống ở căn hộ cách trường khoảng 30 phút.


    アナ:では、家から仕送(しおく)りがあるんですか?

    Phát thanh viên: Vậy em được gia đình chu cấp à?


    佐藤:ええ、毎月(まいつき)10万円送ってもらいますが、それで()()わないので、少しアルバイトをしています。

    Sato: Vâng, mỗi tháng em được gửi 100 ngàn yên, nhưng vì không đủ nên em đang làm thêm.


    アナ:どんなアルバイトですか?

    Phát thanh viên: Em làm thêm việc gì?


    佐藤:家庭教師(かていきょうし)をしています。(ちゅう)2の子供に(しゅう)(かい)英語と数学(すうがく)(おし)えています。夏休(なつやす)みや冬休(ふゆやす)みにはデパートの配達(はいたつ)のアルバイトをします。

    Sato: Em làm gia sư. Em đang dạy toán và Anh văn tuần 2 lần cho học sinh năm 2 trung học phổ thông. Nghỉ hè và nghỉ đông em làm thêm công việc giao hàng cho trung tâm thương mại.


    アナ:佐藤さんは毎日どんなことをしていらっしゃるんですか?

    Phát thanh viên: mỗi ngày em làm gì, Sato?


    佐藤:そうですねえ。()によって(ちが)いますが、(あさ)は9()か10時(ごろ)()きて学校(がっこう)に行きます。普通(ふつう)は3時頃までクラスがあります。

    Sato: Dạ… tuỳ ngày mà khác nhau ạ, sáng em dậy lúc 9 hay 10 giờ rồi đi học. Bình thường em có lớp học đến 3 giờ.


    アナ:食事(しょくじ)はどうなさるんですか?

    Phát thanh viên: Việc ăn uống thì thế nào?


    佐藤:えーと、(あさ)面倒(めんどう)くさいのでコーヒー一杯(いっぱい)だけです。(ひる)学校(がっこう)食堂(しょくどう)()べます。

    Sato: Dạ… buổi sáng vì thấy phiền phức nên em chỉ uống 1 ly cà phê. Buổi trưa thì em ăn ở căn tin trường.


    アナ:(よる)外食(がいしょく)ですか?

    Phát thanh viên: Buổi tối em cũng ăn ngoài?


    佐藤:ほとんどそうですねえ。ただ、週末(しゅうまつ)時間(じかん)がある(とき)は、自炊(じすい)することもあります。

    Sato: Vâng, hầu hết đều như vậy. Có điều khi có thời gian hoặc ngày cuối tuần thì có khi em tự nấu.


    アナ:どんな料理(りょうり)上手(じょうず)ですか?

    Phát thanh viên: em nấu giỏi món gì?


    佐藤:あんまり上手じゃありませんが、カレーや、すき()きをよく(つく)ります。

    Sato: Em không giỏi nấu ăn mấy, nhưng em hay nấu món cà ri, món lẩu sukiyaki.


    アナ:4年生になると勉強も大変(たいへん)でしょうねえ。

    Phát thanh viên: LÀ sinh viên năm 4, có lẽ việc học cũng căng đấy nhỉ?


    佐藤:ええ、そうですねえ。今年(ことし)卒論(そつろん)()かなければいけないので忙しいです。

    Sato: Vâng ạ. Năm nay em bận rộn do phải viết luận văn tốt nghiệp.


    アナ:毎日何時間ぐらい勉強するんですか?

    Phát thanh viên: mỗi ngày em học khoảng mấy tiếng?


    佐藤:去年(きょねん)までは1、2時間でしたが、最近(さいきん)は3、4時間します。まあ、高校の時のほうがもっとよく勉強しましたね。

    Sato: cho đến năm ngoái thì em học 1,2 tiếng, nhưng gần đây em học 3,4 tiếng. Lhồi cấp 3 em học nhiều hơn.


    アナ:(ひま)(とき)はどんなことをなさるんですか?

    Phát thanh viên: Khi rảnh em làm gì?


    佐藤:まあ、普通(ふつう)テレビ(てれび)()ながら(さけ)()んだり、レコードを()いたり、映画(えいが)()にいったりします。

    Sato: Thường thì em vừa xem ti vi vừa uống rượu hoặc nghe nhạc, hoặc đi xem phim.


    アナ:ガールフレンドは、いますか?

    Phát thanh viên: Em có bạn gái chưa?


    佐藤:いいえ。今、さがしているところです。

    Sato: Dạ chưa. Em đang tìm.


    アナ:では、(つぎ)に小林さん。

    Phát thanh viên: Người tiếp theo là anh Kobayashi.


    小林:はい。

    Kobayashi: Vâng.


    アナ:小(ばやし)さんも下宿(げしゅく)ですか?

    Phát thanh viên: Kobayashi, em cũng ở trọ à?


    小林:いいえ。自宅(じたく)です。

    Kobayashi: Dạ không. Em ở nhà mình.


    アナ:学校(がっこう)(ちか)くですか?

    Phát thanh viên: Có gần trường không?


    小林:いいえ。(すこ)(とお)いので、(くるま)で、かよっています。

    Kobayashi: Dạ không. Vì hơi xa nên em đi bằng xe hơi.


    アナ:御自分(ごじぶん)(くるま)ですか?

    Phát thanh viên: Xe của em à?


    小林:ええ、去年(きょねん)おやじに入学祝(にゅうがくいわ)いに()ってもらったんです。

    Kobayashi: Vâng, em được bố mua năm ngoái mừng em vào đại học.


    アナ:そうですかあ、いいですねえ。自宅(じたく)ですと、料理(りょうり)は?

    Phát thanh viên: Vậy à, thích nhỉ.Ở nhà mình thì việc nấu ăn thế nào?


    小林:(ぼく)全然(ぜんぜん)しません。おふくろがやってくれます。

    Kobayashi: Em không làm gì cả. Mẹ em làm cho.


    アナ:洗濯も掃除も全部お母さんがやって下さるんですか?

    Phát thanh viên: Giặt đồ, dọn phòng mẹ em cũng làm hết cho à?


    小林:ええ、うちのことは全部(ぜんぶ)おふくろがやってくれるんです。

    Kobayashi: Vâng, việc nhà mẹ em làm hết.


    アナ:へえ、そうですか。ところで、学校(がっこう)(ほう)はいかがですか?(いそが)しいですか?

    Phát thanh viên: Ủa, vậy à? Mà này, ở trường thì thế nào? Có bận rộn không?


    小林:そうですねえ。勉強はあまりしませんねえ。クラスに()なくても試験(しけん)(まえ)友達(ともだち)からノートを借りて少し勉強すればパスするので、あんまり勉強しません。

    Kobayashi: Ưmm… Việc học thì em không học nhiều lắm. Dù không đến lớp, nhưng nếu trước ngày thi em mượn vở bạn bè học một chút là đậu, nên em không học lắm.


    アナ:では、あまり学校(がっこう)()かないんですか?

    Phát thanh viên: Vậy em không đến trường mấy à?


    小林:いいえ。毎日行(まいにちい)きますよ。(ぼく)はESSとテニス部のメンバーなので毎日練習(まいにちれんしゅう)()くんです。

    Kobayashi: Không có. Ngày nào em đi đấy. Vì em là thành viên đội tennis ESS nên em phải đi luyện tập mỗi ngày.


    アナ:「ESS」って(なん)ですか?

    Phát thanh viên: “ESS” nghĩa là gì?


    小林:English Speaking Societyのことです。英会話(えいかいわ)上手(じょうず)になりたいので、(はい)りました。

    Kobayashi: Là “Hội nói tiếng Anh”. Vì em muốn nói tiếng anh giỏi nên em tham gia.


    アナ:上手になっていますか?

    Phát thanh viên: Em đã giỏi chưa?


    小林:今、家にマイケルというAFSの交換留学生(こうかんりゅうがくせい)()ているので、毎日家(まいにちいえ)英語(えいご)使(つか)っているんですが、(わたし)英語(えいご)があんまり下手(へた)()かりにくいので、マイケルが日本語(にほんご)使(つか)い、(わたし)英語(えいご)勉強(べんきょう)にならないんです。来年夏におやじに(かね)()してもらって、アメリカにいって英()勉強(べんきょう)して()ようと(おも)っています。

    Kobayashi:Lúc này có bạn du học sinh giao lưu tên là Micheal của tổ chức AFS đang ở nhà em nên ở nhà em dùng tiếng Anh mỗi ngày, nhưng do tiếng anh của em vừa quá tệ, vừa khó hiểu nên cậu Micheal dùng tiếng Nhật, do vậy mà em không học được tiếng Anh. Vì mùa hè năm sau, em sẽ được bố cho tiền nên em định sang Mỹ học tiếng Anh.


    アナ:そうですか。ところで、(ひま)(とき)はどんなことをなさるんですか?

    Phát thanh viên: Vậy à? À này, khi rãnh em làm gì?


    小林:そうですねえ。よく友達(ともだち)とマージャンをします。それから、よく()みに()きますね。冬はスキーにいって、(なつ)はよく(くるま)旅行(りょこう)します。

    Kobayashi:Em thường chơi mạt chược với bạn bè. Và cũng thường hay đi uống. Mùa đông thì đi trượt tuyết, mùa hè thì em hay lái ô tô đi du lịch.


    アナ:ガールフレンドは?

    Phát thanh viên: Bạn gái?


    小林:今、3人います。

    Kobayashi:Em hiện đang có 3 người.


    アナ:デートする(とき)どちらがお(かね)(はら)うんですか?

    Phát thanh viên: Khi hẹn hò thì ai trả tiền?


    小林:いつも(ぼく)です。

    Lúc nào cũng là em.


    アナ:じゃあ、お金がたくさんいるでしょう?おこづかいはどのぐらいもらっているんですか?

    Phát thanh viên: Có lẽ em nhiều tiền lắm nhỉ? Em nhận được bao nhiêu tiền tiêu vặt?


    小林:さあ、ほしい時におふくろからもらいますからよく分かりませんが、多分10万ぐらいじゃないですか。

    Kobayashi: Chà, em cũng không rõ vì lúc muốn thì em được bố cho, đại khái khoảng 100 ngàn yên.


    アナ:そうですかあ、いいですねえ。では、最後(さいご)大学(だいがく)卒業(そつぎょう)なさったら(なに)をなさるつもりですか?佐藤さんは?

    Phát thanh viên: Vậy à, sướng nhỉ. Câu cuối nhé, sau khi tốt nghiệp đại học, em định làm gì Sato?


    佐藤:私は卒業(そつぎょう)したら中学校(ちゅうがっこう)英語(えいご)教師(きょうし)になりたいんですが、じつはそのことで(こま)っているんです。

    Sato:Sau khi tốt nghiệp em muốn trở thành giáo viên tiếng Anh trường cấp 2, thực ra thì em vẫn đang khổ sở vì chuyện đó.


    アナ:どうしてですか?

    Phát thanh viên: Tại sao?


    佐藤:父は田舎(いなか)魚屋(さかなや)をしているんですが、もう60で長男(ちょうなん)(わたし)(いえ)()いでもらいたがっているんです。

    Sato: Vì bố em đang ở quê kinh doanh tiệm cá, bố em 60 tuổi rồi và muốn em nối nghiệp gia đình.


    アナ:それは大きな問題(もんだい)ですねえ。それでどうなさるんですか?

    Phát thanh viên: Đó là vấn đề lớn đấy nhỉ. Em sẽ làm gì?


    佐藤:多分4ー5年教師(ねんきょうし)をして、そのあと田舎(いなか)(かえ)って魚屋(さかなや)仕事(しごと)をしようと(おも)っています。

    Sato: Em định làm giáo viên khoảng 4-5 năm, sau đó thì về quê làm công việc của tiệm cá.


    アナ:そうですか。小林さんは?

    Phát thanh viên: Vậy à. Còn em, Kobayashi?


    小林:おやじが商事会社(しょうじがいしゃ)社長(しゃちょう)をしているので、できたらおやじの会社(かいしゃ)(はたら)くつもりです。そうすれば、入社試験(にゅうしゃしけん)のための勉強(べんきょう)なんかしなくてもいいですからねえ。

    Kobayashi: Vì bố em làm giám đốc công ty thương mại, sau khi tốt nghiệp xong em định làm việc trong công ty bố. Nếu vậy thì dù em không học để thi vào công ty cũng được.


    アナ:まあ、そうですね。今日(きょう)はお二人(ふたり)大学生(だいがくせい)にいろいろお(はな)しをうかがいました。

    Phát thanh viên: Ừ nhỉ. Hôm nay chúng ta đã nghe nhiều điều về hai bạn sinh viên.


    *新しい言葉

    下宿(げしゅく): ở trọ; nhà trọ

    自宅(じたく): nhà mình

    ()()う: đủ

    配達(はいたつ): gia hàng

    家庭教師(かていきょうし)をする: làm gia sư

    面倒(めんどう)くさい: phiền phức

    卒論(そつろん): luận văn tốt nghiệp

    おやじ: bố (từ thân mật)

    おふくろ: mẹ (từ thân mật nam giới gọi mẹ mình khi nói chuyện với người khác)

    パスする: đậu; đỗ

    なさる:kính ngữ của 「する」

    入社試験(にゅうしゃしけん): thi vào công ty

    *文法

    Vたがる: muốn V (ngôi thứ 3)

    Vます+にくい: khó

    Nによって: tùy theo N


    ☆ 次の質問に答えなさい。


     1 佐藤さんはどんなところに住んでいますか。

     2 佐藤さんのアルバイトについて簡単に説明しなさい。

     3 佐藤さんの食事について簡単に説明しなさい。

     4 高校の時と大学での勉強について説明しなさい。

     5 佐藤さんは暇な時にどんなことをしますか。

     6 小林さんの車について説明しなさい。

     7 小林さんは家でいろいろなことをしますか。

     8 小林さんはあまり勉強しないそうですが、どうしてですか。

     9 小林さんは英語があまり上手じゃないそうですが、どうしてですか。

    10 小林さんは暇な時にどんなことをしますか。

    11 小林さんも佐藤さんもガールフレンドがいますか。

    12 大学を卒業したら二人はどうするつもりですか。



    解答

     1 佐藤さんはどんなところに住んでいますか。
    ⇒学校から30分ぐらいのところにあるアパートに住んでいます。

     2 佐藤さんのアルバイトについて簡単に説明しなさい。
    中2の子供に週2回英語と数学を教えています。夏休みや冬休みにはデパートの配達のアルバイトをします。

     3 佐藤さんの食事について簡単に説明しなさい。
    朝はコーヒー一杯だけ飲みます。昼は学校の食堂で食べます。
     夜も外食します。ただ、週末や時間がある時は、自炊することもあります。

     4 高校の時と大学での勉強について説明しなさい。
    去年までは1、2時間でしたが、最近は3、4時間します。高校の時のほうがもっとよく勉強しました。

     5 佐藤さんは暇な時にどんなことをしますか。
    普通はテレビを見ながら酒を飲んだり、レコードを聞いたり、映画を見にいったりします。

     6 小林さんの車について説明しなさい。
    去年お父さんに入学祝いに買ってもらった車です。

     7 小林さんは家でいろいろなことをしますか。
    いいえ、全然しません。

     8 小林さんはあまり勉強しないそうですが、どうしてですか。
    クラスに出なくても試験の前に友達からノートを借りて少し勉強すればパスするからです。

     9 小林さんは英語があまり上手じゃないそうですが、どうしてですか。
    小林さんは英語(えいご)()かりにくいので、マイケルが日本語(にほんご)使(つか)い、英語(えいご)勉強(べんきょう)にならないからです。

    10 小林さんは暇な時にどんなことをしますか。
    よく友達とマージャンをします。それから、よく飲みに行きます。冬はスキーにいって、夏はよく車で旅行します。

    11 小林さんも佐藤さんもガールフレンドがいますか。
    いいえ、小林さんはガールフレンドがいますが、佐藤さんはガールフレンドがいません。

    12 大学を卒業したら二人はどうするつもりですか。
    佐藤さんは多分4ー5中学校の英語の教師年教師をして、そのあと田舎へ帰って魚屋の仕事をしようと思っています。
    小林さんはお父さんの会社で働くつもりです。




    http://language.tiu.ac.jp/materials/...mi/yomi25.html

  6. #26
    Dạn dày sương gió sangankhoai is on a distinguished road sangankhoai's Avatar
    Ngay tham gia
    Jan 1970
    Bài viết
    404
    Rep Power
    51

    Đọc hiểu

    BÀI 26:
    「日本での生活」
    Cuộc sống ở nhật


    吉田(よしだ):ジェーンさんは、日本(にほん)()(まえ)にどのぐらい日本語(にほんご)勉強(べんきょう)したんですか。

    Yoshida: Trước khi đi Nhật, chị đã học tiếng Nhật bao lâu rồi, chị Jane?


    ジェーン:1
    (ねん)9か(げつ)勉強(べんきょう)しました。ニューヨークの大学(だいがく)一週間(いちしゅうかん)に5(かい)毎日(まいにち)時間(じかん)勉強(べんきょう)しました。

    Jane: Tôi học được 1 năm 9 tháng. Tôi học ở trường Đại học New York một tuần 5 buổi mỗi ngày 1 tiếng.



    吉田:
    大学(だいがく)で勉強した日本語とホームステイで()いた日本語はずいぶん(ちが)うでしょう?

    Yoshida: Tiếng Nhật chị nghe ở nhà trọ với tiếng học ở trường đại học khác nhau nhiều, đúng vậy không?


    ジェーン:はい、日本に
    ()いて(はじ)めの2週間(しゅうかん)ぐらいは家族(かぞく)(はな)している日本語が分からなくて、とても(こま)りました。何回(なんかい)も「もう一度言(いちどい)って(くだ)さい」と()って()きました。

    Jane: Vâng, khoảng 2 tuần đầu lúc tới Nhật, tôi rất khổ sở vì không hiểu tiếng Nhật mà gia đình đó nói. Nhiều lần tôi hỏi lại: “Làm ơn nói lại lần nữa”.


    吉田:
    家族(かぞく)友達(ともだち)(はな)(とき)は、「です」、「ます」という丁寧(ていねい)()(かた)をしないで、くだけた(はな)(かた)をするから、アメリカで丁寧(ていねい)(はな)(かた)しか勉強しない学生(がくせい)には、(はじ)めは(すこ)しむずかしいでしょうね。ホストファミリーと一緒(いっしょ)生活(せいかつ)して、どうでしたか。

    Yoshida: Khi nói với gia đình và với bạn bè, vì sẽ dùng cách nói thân mật mà không dùng cách nói lịch sự 「です」、「ます」, cho nên đối với những sinh viên ở Mỹ chỉ học cách nói lịch sự không thôi thì lúc đầu có lẽ sẽ hơi khó đấy nhỉ. Sống cùng gia đình chủ trọ, chị thấy thế nào?


    ジェーン:とてもおもしろかったです。
    (はじ)めは、いろいろ()からないことや(こま)ったことばかりあったので、大変(たいへん)でした。

    Jane: Vô cùng thú vị. Mới đầu vì toàn là chuyện không hiểu và chuyện lúng túng nên thấy vất vả.


    吉田:
    (たと)えば、どんなことですか。

    Yoshida: Ví dụ như chuyện gì?


    ジェーン:例えば、お
    (かあ)さんが毎朝(まいあさ)今日(きょう)はどこへ()くの?」、「何時(なんじ)(かえ)って()るの?」などと質問(しつもん)するので(こま)ってしまいました。

    Jane: Ví dụ, tôi lúng túng vì sáng nào người mẹ chủ nhà cũng hỏi: “Hôm nay con đi đâu vậy?”, “Mấy giờ con về?”,…


    吉田:
    普通(ふつう)、日本のお母さんはみんなそうですよ。

    Yoshida: Thông thường, các bà mẹ chủ nhà đều như thế.


    ジェーン:でも、私はもう
    大学生(だいがくせい)なんだから、いろいろ()かなくてもいいと(おも)いますけど.....。プライバシーの侵害(しんがい)じゃないでしょうか。

    Jane: Nhưng vì tôi đã là sinh viên rồi, tôi nghĩ không cần phải hỏi nhiều như vậy,…


    吉田:お母さんはジェーンさんのことが
    心配(しんぱい)なんでしょう。

    Yoshida: Là vì bà mẹ ấy lo lắng cho chị Jane đấy.


    ジェーン:それから、
    (よる)は10時までに(かえ)らなくてはいけないという規則(きそく)があって、(こま)りました。

    Jane: Và tôi cũng lúng túng vì quy định phải về nhà trước 10 giờ đêm.


    吉田:ああ、「門
    (げん)」ですね。女性(じょせい)場合(ばあい)は、「門限(もんげん)」がありますね。

    Yoshida: À, là “giờ đóng cửa” nhỉ. Trường hợp là phụ nữ thì có “giờ đóng cửa” đấy.


    ジェーン:
    (いえ)から学校(がっこう)まで電車(でんしゃ)とバスで1時間半(じかんはん)かかるんです。だから、学校の(ちか)くでコンパやパーティ-があっても、8時半には家に帰らなくてはいけなかったので、あんまり友達(ともだち)とゆっくり(はなし)ができませんでした。

    Jane: Từ nhà đến trường bằng xe điện và xe buýt mất một tiếng rưỡi. Do đó, dù có buổi liên hoan hay tiệc tùng gần trường thì cũng phải về nhà lúc 8 giờ 30, vì vậy mà tôi không thể thong thả trò chuyện với bạn bè được mấy.


    吉田:お母さんに電話で帰るのが
    (おそ)くなると()えばいいんじゃないんですか。

    Yoshida: Nếu thấy sẽ về trễ thì chị nói với người mẹ chủ nhà qua điện thoại là được mà.


    ジェーン:ええ、
    一度(いちど)お母さんに電話(でんわ)して(おそ)くなると()ったんですが、お母さんは1時まで()ないで(わたし)()っていてくれたんです。そして、もう(すこ)(はや)(かえ)ってきなさい、と(しか)られてしまいました。

    Jane: Vâng, tôi cũng đã từng điện thoại nói với mẹ là về trễ một lần rồi, nhưng mẹ đã không ngủ, đợi tôi đến tận 1 giờ.


    吉田:
    (きび)しいお母さんですね。でも、(そと)仕事(しごと)をしていて(いそが)しいお母さんだったら、門限(もんげん)のことをあんまりうるさく()わないと(おも)いますよ。

    Yoshida: Một người mẹ nghiêm khắc nhỉ. Tuy nhiên, tôi nghĩ nếu là một bà mẹ bận bịu công việc bên ngoài thì không cằn nhằn mấy về chuyện “giờ đóng cửa” đâu.


    ジェーン:それから、ラッシュアワーの
    満員電車(まんいんでんしゃ)大変(たいへん)でとても(こま)りました。日本語(にほんご)のクラスが毎朝(まいあさ)10時からあるので、8時半(ころ)電車(でんしゃ)()るんですが、いつも満員(まんいん)本当(ほんとう)(つか)れてしまいました。日本のサラリーマンは毎日満員電車(まんいんでんしゃ)()って会社(かいしゃ)()くんですから、大変(たいへん)ですね。

    Jane: Và chuyện xe điện giờ cao điểm rất căng nên tôi rất khổ sở. Vì tôi có lớp tiếng Nhật lúc 10 mỗi sáng nên tầm 8 rưỡi là tôi phải lên xe điện rồi, nhưng lúc nào cũng đầy người, thật là mệt. Nhân viên ở Nhật sáng nào cũng leo lên xe điện đông người đi làm nên cực quá nhỉ.


    吉田:そうですね。日本のサラリーマンは
    (はたら)きすぎのようですね。ところで、日本の家にはプライバシーがない、とよくアメリカ人の学生が言いますが、ジェーンさんのホストファミリーではどうでしたか。

    Yoshida: Đúng vậy đó. Nhân viên ở Nhật dường như phải làm việc quá sức đó nhỉ. Mà này, có những sinh viên Mỹ thường nói là ở nhà người Nhật không có sự riêng tư, vậy gia đình chủ nhà chị Jane thì thế nào?


    ジェーン:ええ、それは本当だと思います。私の
    部屋(へや)家族(かぞく)がノックをしないで入って来たり、(となり)部屋(へや)でお母さんとお父さんが(はなし)をしているのが()こえたりしました。それから、私が学校にいっている(あいだ)にお母さんが(わたし)部屋(へや)(はい)って部屋(へや)掃除(そうじ)しました。(わたし)自分(じぶん)掃除(そうじ)できるんですが.....。

    Jane: Vâng, tôi nghĩ điều đó là thật đấy. Nào là gia đình vào phòng tôi mà không gõ cửa, nào là nghe thấy tiếng nói chuyện của ông bố bà mẹ ở phòng bên cạnh. Trong lúc tôi đi học, người mẹ vào phòng tôi dọn dẹp. Tự tôi cũng có thể dọn dẹp được mà,…


    吉田:アメリカでは
    普通(ふつう)1週間に1回掃除(かいそうじ)をしますが、日本ではお母さんがよく家を掃除しますね。毎日掃除するお母さんもいますよ。ジェーンさんのお母さんは、全部の部屋を掃除するのが()たり(まえ)だと(おも)っているんでしょう。

    Yoshida: Ở Mỹ, thông thường một tuần dọn dẹp một lần, nhưng ở Nhật các bà mẹ thường xuyên dọn dẹp. Cũng có bà mẹ dọn mỗi ngày đấy. Có lẽ vì bà mẹ chủ nhà chị Jane nghĩ rằng dọn dẹp toàn bộ phòng ốc là chuyện đương nhiên đó mà.


    ジェーン:そうでしょうね。それから、
    冷蔵庫(れいぞうこ)のことで(はじ)めは困りました。

    Jane: Có lẽ vậy nhỉ. Và, chuyện tủ lạnh lúc đầu tôi cũng thấy lúng túng.


    吉田:どうしてですか?

    Yoshida: Sao vậy?


    ジェーン:夜お腹がすいた
    (とき)(のど)(かわ)いた(とき)に、よく台所(だいどころ)へいって冷蔵庫(れいぞうこ)から()(もの)()って()べたり、ジュースを()んだりしたんですが、お母さんはそれがあんまり()きじゃなかったようです。

    Jane: Buổi tối khi đói bụng hay khi khát nước tôi thường xuống nhà bếp khi thì lấy đồ trong tủ lạnh ra ăn, khi thì lấy nước trái cây uống, nhưng dường như người mẹ không thích thế cho lắm.


    吉田:そうですね。お母さんに
    ()いてから()べたり(いん)んだりしたほうがいいかもしれませんね。

    Yoshida: Có lẽ chị nên ăn, uống sau khi đã hỏi mẹ đấy.


    ジェーン:そうですか。でも、
    (ぎゃく)に、(ひと)(いえ)()くときには、日本では連絡(れんらく)をしないで(ひと)(いえ)(たず)ねてもいいんですか?連絡(れんらく)なしでお父さんの友達(ともだち)やおじさんが(たず)ねて()たことがありました。みなさんは、「ちょっと(ちか)くまで()たものですから.....」と()っていました。でも、みなさんはお土産(みやげ)()って()ましたから、(はじ)めからうちに()るつもりだったと(おも)います。(たず)ねて()(まえ)に、電話(でんわ)でお母さんに()ることを(おし)えてくれたほうがいいと(おも)いました。

    Jane: Vậy à? Nhưng mà, ngược lại, trước khi đi tới nhà người khác, ở Nhật đến mà không liên lạc cũng được phải không? Đã từng có ông chú hay bạn bè của người bố đến mà không liên lạc. Mọi người nói là: “Tôi đi đến gần đây nên ghé,…”. Nhưng mọi người đều mang theo quà đến, do vậy tôi nghĩ họ đã có ý định ngay từ đầu rồi. Tôi nghĩ trước khi đến nên gọi đện báo cho người mẹ chuyện mình đến chứ.


    吉田:
    連絡(れんらく)をしないで(たず)ねるのは、(たず)ねる(いえ)(ひと)余計(よけい)心配(しんぱい)をさせないようにする「(おも)いやり」なんですよ。そのように田舎(いなか)ではまだ連絡(れんらく)をしないで(ほう)ねることがあるかもしれませんが、東京(とうきょう)大阪(おおさか)など(おお)きい(まち)では、(いま)電話(でんわ)連絡(れんらく)してから(たず)ねると(おも)いますよ。(いま)では、電話(でんわ)連絡(れんらく)するのが「(おも)いやり」だと思います。

    Yoshida: Việc ghé thăm mà không liên lạc là vì “sự thông cảm” cố gắng không làm cho chủ nhà phải lo lắng thêm. Ở miền quê có lẽ vẫn còn chuyện đến thăm mà không liên lạc giống như thế, nhưng ở thành phố lớn như Tokyo, Osaka tôi nghĩ bây giờ người ta liên lạc qua điện thoại rồi mới đến. Tôi nghĩ bây giờ thì, việc liên lạc qua điện thoại là “sự thông cảm”.


    ジェーン:そうですか。
    ()りませんでした。ほかに、おもしろいと思ったことは、(だれ)かの家を訪ねる時ドアを()ける(まえ)にコートやオーバーを()いだほうがいいこと、お土産(みやげ)()っていったほうがいいこと、お土産を上げる時「つまらないものですが、どうぞ」と()って()げること、もらった人はすぐお土産(みやげ)()けないで、お(きゃく)さんが(かえ)ってから()けて()ること、(なに)かをごちそうになって(つぎ)()った(とき)に、ごちそうしてくれた人に「先日(せんじつ)はどうもごちそうさまでした。」と言ったほうがいいこと、人と話をする時、相手(あいて)()をじっと()ないで、()()たり(くび)(あたま)()たりしたほうがいいこと、などです。

    Jane: Vậy à? Tôi không biết. Ngoài ra, điều tôi thấy thú vị là: khi đến thăm nhà ai đó, trước khi mở cửa thì nên cởi áo choàng hay áo khoác ra, nên mang theo quà đi; trước khi tặng quà thì nói: “Tôi có chút quà nhỏ này, xin gửi anh/chị” rồi tặng, người nhận không mở quà liền, sau khi khách về thì mới mở ra xem; sau khi được chiêu đãi gì đó vào lần gặp kế tiếp thì nên nói với người đã đãi mình: “Cám ơn anh/chị về bữa hôm trước”; khi nói chuyện với người ta thì không nhìn chằm chằm vào mắt họ mà nên khi thì nhìn mắt, khi thì nhìn cổ, khi thì nhìn đầu họ,…


    吉田:よくいろいろなことに
    ()()きましたね。

    Yoshida: Chị đã để ý nhiều thứ nhỉ.


    ジェーン:日本の
    習慣(しゅうかん)はアメリカの習慣とずいぶん違いますから、ホストファミリーと生活(せいかつ)して、本当(ほんとう)にいろいろ勉強(べんきょう)になりました。

    Jane: Vì tập quán ở Nhật khá khác với ở Mỹ, cho nên sống với gia đình chủ nhà tôi đã thực sự học hỏi được nhiều điều.


    *新しい言葉

    うるさい: cằn nhằn, nói này nói nọ

    勉強べんきょうになりました:học hỏi được

    *文法

    ~たほうがいいです: nên

    ~なくてはいけません: phải



    Ⅰ 次の質問に答えなさい。Hãy trả lời câu hỏi sau đây:

    1 ジェーンさんは大学で一週間に何時間日本語を勉強しましたか。

    2 ジェーンさんのホストファミリーの人はジェーンさんに丁寧な話し方をしましたか。

    3 ジェーンさんのホストファミリーの家にはどんな規則がありましたか。

    4 8時から大学でコンサートがあって、コンサートがはじまる15分前に大学に着きたいです。ジェーンさんは何時までにホストファミリーの家を出なくてはいけませんか。

    5 ジェーンさんがコンパやパーティーで、あんまり友達とゆっくり話ができなかったのはどうしてですか。

    6 日本のお母さんは、みんな門限のことをうるさく言いますか。

    7 ジェーンさんはどうして毎朝満員電車に乗りましたか。

    8 日本でプライバシーがないと言われますが、ジェーンさんのホストファミリーでプライバシーがない例を3つ簡単に書きなさい。

     a.

     b.

     c.

    9 東京や大阪などで、今でも連絡しないで人の家を訪ねますか。

    10 日本で日本人は、お土産をもらったらすぐ開けて中を見ますか。

    11 ジェーンさんが田中先生のお宅でおすしをごちそうになりました。次の日に大学で田中先生に会いました。ジェーンさんは先生に何と言ったほうがいいですか。

    12 日本では誰かと話をする時、話をする人の目だけじっと見ながら話をしたほうがいいですか。

    13 ジェーンさんは田中先生の家を訪ねる前にバナナやパイナップルを買いました。家にいって先生と話を始める前にお土産を上げますが、その時何と言いますか。


    II 次の a- o を読んで、正しくないものにXを付けなさい。Hãy đọc từ câu a- o rồi đánh dấu × vào câu sai.

    a. ジェーンさんは1年9か月日本でホームステイをしました。

    b. ホームステイの家族は、ジェーンさんと話をした時にくだけた話し方をしました。

    c. アメリカで丁寧な話し方しか勉強しなかったジェーンさんは、日本にいって初めはホームステイの家族がくだけた話し方をしたので、何を言っているかよく分かりませんでした。

    d. ジェーンさんが朝、出かける時、お母さんがいろいろ質問しましたが、ジェーンさんはそれがプライバシーの侵害だと思いました。

    e. ホストファミリーの家には門限がありましたが、ジェーンさんはよく夜遅くまで友達とゆっくり話をして遅く帰りました。

    f. ジェーンさんが門限より遅く家に帰った時、お母さんは、「もう少し早く帰って来なさい。」とジェーンさんを叱りました。

    g. 外で仕事をしているお母さんは、門限のことをあまりうるさく言いません。

    h. 日本語のクラスがあったから、ジェーンさんは朝、満員電車に乗らなくてはいけませんでした。

    i. ジェーンさんはラッシュアワーの満員電車が好きです。

    j. 日本の家にプライバシーがないと言われていますが、ジェーンさんの話では、ホストファミリーの家でもプライバシーがあまりありませんでした。

    k. 日本のお母さんは普通1週間に1回掃除をします。

    l. 吉田さんの話では、冷蔵庫を使う時にはお母さんに聞いたほうがいいそうです。

    m. 今、大きい町では、普通、電話で連絡をしてから人の家を訪ねます。

    n. 日本で人と話をする時、相手の目だけを見て話をするのではなくて、目を見たり首や頭を見たりして話したほうがいいです。

    o. 日本で人の家を訪ねる時、ドアを開けてから、コートやオーバーを脱ぎます。



    解答
    1  一週間に5時間日本語を勉強しました。

    2 いいえ、しませんでした。

    3 夜は10時までに帰らなくてはいけないという規則がありました。

    4 6時15分までにホストファミリーの家を出なくてはいけません。

    5 8時半には家に帰らなくてはいけなかったからです。

    6 いいえ、みんな門限のことをうるさく言いません。

    7 日本語のクラスが毎朝10時からありますから。

    8a.  家族がジェーンさんの部屋にノックをしないで入って来ました。

     b.  隣の部屋でお母さんとお父さんが話をしているのが聞こえました

     c.  ジェーンさんが学校にいっている間にお母さんがジェーンさんの部屋に入って部屋を掃除しました。

    9 いいえ、今では電話で連絡してから人の家を訪ねます。

    10 いいえ、すぐ開けて中を見まません。

    11 「先日はどうもごちそうさまでした。」と言ったほうがいいです。

    12 いいえ、話をする人の目だけじっと見ながら話をしないほうがいいです。

    13 「つまらないものですが、どうぞ」と言います。



    a.( ×)  ジェーンさんは1年9か月日本でホームステイをしました。

    b. ホームステイの家族は、ジェーンさんと話をした時にくだけた話し方をしました。

    c. アメリカで丁寧な話し方しか勉強しなかったジェーンさんは、日本にいって初めはホームステイの家族がくだけた話し方をしたので、何を言っているかよく分かりませんでした。

    d. .( ×)  ジェーンさんが朝、出かける時、お母さんがいろいろ質問しましたが、ジェーンさんはそれがプライバシーの侵害だと思いました。

    e.( ×)  ホストファミリーの家には門限がありましたが、ジェーンさんはよく夜遅くまで友達とゆっくり話をして遅く帰りました。

    f. ( ×)  ジェーンさんが門限より遅く家に帰った時、お母さんは、「もう少し早く帰って来なさい。」とジェーンさんを叱りました。

    g. 外で仕事をしているお母さんは、門限のことをあまりうるさく言いません。

    h. 日本語のクラスがあったから、ジェーンさんは朝、満員電車に乗らなくてはいけませんでした。

    i. ( ×) ジェーンさんはラッシュアワーの満員電車が好きです。

    j. 日本の家にプライバシーがないと言われていますが、ジェーンさんの話では、ホストファミリーの家でもプライバシーがあまりありませんでした。

    k. ( ×) 日本のお母さんは普通1週間に1回掃除をします。

    l. 吉田さんの話では、冷蔵庫を使う時にはお母さんに聞いたほうがいいそうです。

    m. 今、大きい町では、普通、電話で連絡をしてから人の家を訪ねます。

    n. 日本で人と話をする時、相手の目だけを見て話をするのではなくて、目を見たり首や頭を見たりして話したほうがいいです。

    o. ( ×) 日本で人の家を訪ねる時、ドアを開けてから、コートやオーバーを脱ぎます。



    http://language.tiu.ac.jp/materials/...mi/yomi26.html

+ Trả lời Chủ đề
Trang 3 của 3 Đầu tiênĐầu tiên 1 2 3
Quyền viết bài
  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình