+ Trả lời Chủ đề

Chủ đề: Luyện nghe qua BLOG 〈JOI Japanese Teachers Blog〉

Trang 7 của 7 Đầu tiênĐầu tiên ... 5 6 7
Kết quả 61 đến 67 của 67
  1. #61
    Dạn dày sương gió chanhday is on a distinguished road chanhday's Avatar
    Ngay tham gia
    Oct 2013
    Bài viết
    541
    Rep Power
    6

    Luyện nghe qua BLOG 〈JOI Japanese Teachers Blog〉



    Từ vay mượn ngoài tiếng Anh

    英語以外の外来










     日本語には外国語から取り入れた言葉がたくさんあり、これらを総称して『外来語』と呼びます。外来語といえば、テーブルやステーキなど英語のイメージが強いですが、他の言語から作られた外来語もたくさんあります。

     16世紀の中頃から、日本ではポルトガルとの貿易が始まり、タバコ、パン、カッパ、ボタン、カボチャ、テンプラなどの言葉が生まれました。天ぷらが日本語じゃなかったなんてちょっとびっくりですよね。

     18世紀に入ると、西洋の学問とともにオランダ語が日本に入ってきました。カバン、ゴム、ペンキ、ピンセットなどです。ポン酢という言葉は一見日本語に見えますが、オランダ語で柑橘類の果汁を意味する「pons(ポンス)」という言葉に「酢」をあてて作られたそうです。

     19世紀の中頃からは開国に伴い、アメリカ、イギリス、ドイツ、フランスからたくさんの言葉が導入されました。ドイツ語からは、ガーゼやワクチン、カルテなど医学に関するもの、またフランス語からは、コロッケやピーマン、グラタンなど料理関係の言葉が入りました。

     現在ある外来語の約8割は英語由来ですが、このように色々な国の言葉があることを知っておくといいですね。




    英語以外(えいごいがい)外来語(がいらいご)
    Gairaigo other than English words



     
    日本語(にほんご)には外国語(がいこくご)から()()れた言葉(ことば)がたくさんあり、これらを総称(そうしょう)して()外来語(がいらいご)()()びます。外来語(がいらいご)といえば、テーブルやステーキなど英語(えいご)のイメージが(つよ)いですが、()言語(げんご)から(つく)られた外来語(がいらいご)もたくさんあります。

    Trong tiếng Nhật có nhiều từ được du nhập từ tiếng nước ngoài, người ta gọi chung những từ này là “từ vay mượn” (gairaigo). Nói đến từ vay mượn thì chúng ta có ấn mạnh mẽ về các từ tiếng Anh như 「テーブル」 (table - cái bàn) và 「ステーキ」 (steak - bít tết),... nhưng cũng còn nhiều từ vay mượn được tạo ra từ các ngôn ngữ khác nữa.


     16
    世紀(せいき)中頃(なかごろ)から、日本(にほん)ではポルトガルとの貿易(ぼうえき)(はじ)まり、タバコ、パン、カッパ、ボタン、カボチャ、テンプラなどの言葉(ことば)()まれました。(てん)ぷらが日本語(にほんご)じゃなかったなんてちょっとびっくりですよね。

    Từ khoảng giữa thế kỷ 16, tại Nhật Bản đã bắt đầu buôn bán với Bồ Đào Nha, từ đó ra đời các từ như 「タバコ」(tabaco – thuốc lá), 「パン」(pão – bánh mì), (capa)「ボタン」〔ポルトガル〕botão/〔英〕button – nút), 「カボチャ」(Cambodia – bí đỏ), 「テンプラ」(tempero/ têmporas - món tẩm bột chiên),... chúng ta hơi ngạc nhiên vì tempura không phải là tiếng Nhật nhỉ.


     18
    世紀(せいき)(はい)ると、西洋(せいよう)学問(がくもん)とともにオランダ()日本(にほん)(はい)ってきました。カバン、ゴム、ペンキ、ピンセットなどです。ポン()という言葉(ことば)一見(いっけん)日本語(にほんご)()えますが、オランダ()柑橘類(かんきつるい)果汁(かじゅう)意味(いみ)する「pons(ポンス)」という言葉(ことば)に「()」をあてて(つく)られたそうです。

    Đến thế kỷ 18, cùng với các môn học của Phương Tây, tiếng Hà Lan bắt đầu du nhập dần vào nước Nhật. Ví dụ như từ 「カバン」 (kabas – cặp; giỏ xách), 「ゴム」(gom) – cao su), 「ペンキ」(pek - sơn),「ピンセット」(pincet – cái nhíp),… Từ 「ポン
    ()」 nhìn thoáng qua thì trông như tiếng Nhật, nhưng nghe nói nó được tạo ra bằng cách gắn chữ 「酢」 vào từ 「pons(ポンス)」 mà trong tiếng Hà Lan có nghĩa là nước ép cam chua.


     19
    世紀(せいき)中頃(なかごろ)からは開国(かいこく)(ともな)い、アメリカ、イギリス、ドイツ、フランスからたくさんの言葉(ことば)導入(どうにゅう)されました。ドイツ()からは、ガーゼやワクチン、カルテなど医学(いがく)(かん)するもの、またフランス()からは、コロッケやピーマン、グラタンなど料理関係(りょうりかんけい)言葉(ことば)(はい)りました。

     Từ khoảng giữa thế kỷ 19, cùng với mở cửa cửa đất nước, nhiều từ của các nước Mỹ, Anh, Đức, Pháp đã được đưa vào. Các từ liên quan đến y học được đưa vào t
    ừ tiếng Đức như 「ガーゼ」(gaze – miếng gạc), 「ワクチン」(vakzin – vắc xin), 「カルテ」(karte), hay là các từ liên quan đến món ăn được du nhập từ tiếng Pháp như 「コロッケ」(croquette – bánh khoai tây chiên xù), 「ピーマン」(piment – ớt chuông), 「グラタン」 (gratin - món đút lògratin)


    現在(げんざい)ある外来語(がいらいご)(やく)(わり)英語由来(えいごゆらい)ですが、このように色々(いろいろ)(くに)言葉(ことば)があることを()っておくといいですね。

    Khoảng 80% từ vay mượn hiện nay có nguồn gốc từ tiếng Anh, tuy nhiên, nếu biết được có các từ của nhiều nước như thế này thì thật là tốt nhỉ.



    ☆ Từ mới:

    外来語(がいらいご): từ ngoại lai; từ vay mượn; từ mượn

    ()()れる:- bỏ vào; đưa vào; lấy cho vào
          - du nhập; tiếp thu; đưa vào; áp dụng
          - thu hoạch
          - (ma quái) ám nhập; nhập

    _
    総称(そうしょう) (する) : gọi chung tên; tên gọi chung; tên gọi tổng quát

    イメージ〔image〕(する) : hình dung; hình tượng; mường tượng; tưởng tượng; hình ảnh; ấn tượng

    中頃(なかごろ): - giữa; khoảng giữa; giữa chừng (vị trí, thời kì)
      - trung (thời đại giữa về mặt lịch sử)

    学問(がくもん): - học hành; học tập; học thức; học vấn; kiến thức; tri thức
      - học thuật; việc học; môn học; bộ môn; môn (khoa học nghiên cứu)

    (): giấm (dấm); chua (nghĩa chữ Hán)

    一見(いっけん)(する) : - nhìn một lần; xem một lần; nhìn thoáng qua; liếc qua; nhìn qua
         - vẻ bề ngoài nhìn sơ qua; nhìn sơ qua bề ngoài
         - gặp một lần; gặp mặt lần đầu

    柑橘類(かんきつるい): họ cam quýt; loài cam quýt

    果汁(かじゅう): nước ép trái cây; nước hoa quả; nước ép hoa quả; nước ép

    開国(かいこく)(する) : - lập quốc; khai quốc
         - mở cửa đất nước; mở cửa thông thương

    導入(どうにゅう)(する) : - đưa vào
          - dẫn nhập

    由来(ゆらい): lai lịch; gốc tích; nguồn gốc; khởi nguồn


    ☆ Ngữ pháp:

    N といえば: nói tới N

    N とともに: cùng với; đồng thời với (cùng với A thay đổi thì B cũng dần thay đổi)

    Nに
    (ともな)い/伴って: cùng với; đồng thời với

    Nに
    (かん)するN1: về; liên quan đến N




    https://www.japonin.com/free-learnin...hers-blog.html

  2. #62
    Dạn dày sương gió chanhday is on a distinguished road chanhday's Avatar
    Ngay tham gia
    Oct 2013
    Bài viết
    541
    Rep Power
    6

    Luyện nghe qua BLOG 〈JOI Japanese Teachers Blog〉

    Nhận tem đóng dấu đỏ
    御朱印をいただく







    日本に旅行に来て、神社やお寺を見て回る人は多いと思います。神社やお寺では、お参りした証として、御朱印をいただくことができます。一般的には、押印のほかに、その神社やお寺の名前、お参りした日付けなどを、筆で書いてくださいます。

     御朱印は、昔からあるものですが、近年、神社やお寺にお参りして、この御朱印をいただくことがブームになっています。御朱印をいただくための手帳を「御朱印帳」といいますが、これも近年、さまざまなデザインの美しいものが売られています。大きい神社やお寺に行くと、そこのオリジナルの御朱印帳を購入することができます。

     御朱印は、神社やお寺のお守りなどを売っているところや、受付などで、だいたい300円くらいでいただくことができます。目の前で書いてくださるところもあれば、御朱印帳を預けておいて、しばらくして取りに行くところもあります。

     みなさんがもし神社やお寺を見て回るなら、ぜひ、御朱印帳を一冊用意して、記念に御朱印をいただいてはいかがでしょうか。






    御朱印(ごしゅいん)をいただく
    Receiving a stamp


     
    日本(にほん)旅行(りょこう)()て、神社(じんじゃ)やお(てら)()(まわ)(ひと)(おお)いと(おも)います。神社(じんじゃ)やお(てら)では、お(まい)りした(あかし)として、御朱印(ごしゅいん)をいただくことができます。一般的(いっぱんてき)には、押印(おういん)のほかに、その神社(じんじゃ)やお(てら)名前(なまえ)、お(まい)りした日付(ひづ)けなどを、(ふで)()いてくださいます。

    Tôi nghĩ có nhiều người đến Nhật du lịch thường đi quanh nhìn ngắm đền thần và chùa chiền. Ở các đền thần và chùa, bạn có thể nhận tem đóng dấu đỏ xem như bằng chứng đã viếng đền chùa. Nhìn chung, ngoài đóng dấu ra thì người ta còn viết tên đền chùa đó, ghi ngày đến viếng bằng bút lông nữa.


     
    御朱印(ごしゅいん)は、(むかし)からあるものですが、近年(きんねん)神社(じんじゃ)やお(てら)にお(まい)りして、この御朱印(ごしゅいん)をいただくことがブームになっています。御朱印(ごしゅいん)をいただくための手帳(てちょう)を「御朱印帳(ごしゅいんちょう)」といいますが、これも近年(きんねん)、さまざまなデザインの(うつく)しいものが()られています。(おお)きい神社(じんじゃ)やお(てら)()くと、そこのオリジナルの御朱印帳(ごしゅいんちょう)購入(こうにゅう)することができます。

    Tem đóng dấu đỏ là cái có từ xưa. Những năm gần đây, việc viếng thăm đền thần và chùa rồi nhận được tem đóng dấu đỏ này đang trở nên tăng vọt. Người ta gọi cuốn sổ dùng để nhờ đóng dấu đỏ là “Goshuin Chou” (sổ tem đóng dấu đỏ), các cuốn sổ nàu trong những năm gần đây bắt đầu được bán phổ biến với thiết kế đa dạng, đẹp mắt. Nếu bạn đi đến các đền và chùa lớn, bạn có thể mua sổ Goshuin Chou gốc tại nơi đó.


     
    御朱印(ごしゅいん)は、神社(じんじゃ)やお(てら)のお(まも)りなどを()っているところや、受付(うけつけ)などで、だいたい300(えん)くらいでいただくことができます。()(まえ)()いてくださるところもあれば、御朱印帳(ごしゅいんちょう)(あず)けておいて、しばらくして()りに()くところもあります。

    Tem đóng dấu đỏ được đóng với giá khoảng 300 yên tại các nơi như quầy tiếp tân hoặc nơi bán “omamori” (bùa hộ mệnh) của đền và chùa. Cũng có nơi viết ngay trước mặt bạn, và cũng có nơi bạn phải gửi sổ Goshuin Chou lại, sau một lát thì đi đến lấy.


     みなさんがもし
    神社(じんじゃ)やお(てら)()(まわ)るなら、ぜひ、御朱印帳(ごしゅいんちょう)一冊用意(いっさつようい)して、記念(きねん)御朱印(ごしゅいん)をいただいてはいかがでしょうか。

    Nếu các bạn đi loanh quanh ngắm đền thần và chùa chiền, sao bạn không chuẩn bị một cuốn sổ Goshuin Chou để nhờ đóng dấu đỏ làm kỷ niệm?


    ☆ Từ mới:


    御朱印(ごしゅいん): dấu đỏ; con dấu đỏ; văn thư đóng dấu đỏ

    (まい)り(する):viếng đền chùa; đi lễ chùa

    (あかし): chứng minh; chứng cứ; bằng chứng

    押印(おういん)(する) : đóng dấu; ấn dấu

    ブーム〔boom〕: - bùng nổ
            - tăng vọt

    オリジナル〔original〕: nguyên tác; nguyên bản; bản gốc

    購入(こうにゅう)(する) : mua

    (あず)ける: - gửi; nhờ giữ hộ; nhờ trông coi
       - giao trách nhiệm quản lý
       - dựa; tựa
       - giao cho xử lý (thắng thua,...)
       - để tạm; đặt tạm (dụng cụ pha trà)

    用意(ようい)(する) : chuẩn bị

    ☆ Ngữ pháp:

    N として : với tư cách là

    …もあれば…もある: cũng có … cũng có




    https://www.japonin.com/free-learnin...hers-blog.html

  3. #63
    Dạn dày sương gió chanhday is on a distinguished road chanhday's Avatar
    Ngay tham gia
    Oct 2013
    Bài viết
    541
    Rep Power
    6

    Luyện nghe qua BLOG 〈JOI Japanese Teachers Blog〉

    Niên hiệu mới
    新しい元号







     日本では西暦以外に元号が使われており、現在の元号は「平成」です。西暦2019年は元号で言うと、平成31年になります。しかし、この平成は今年の4月30日で終わり、5月1日からは新しい元号になることが決まっています。なぜなら、5月1日に新天皇が即位するからです。日本では現在、天皇ひとりにひとつの元号と決められています。

     日本には最初の元号「大化」から現在の「平成」まで247の元号が存在しますが、元号に使われている漢字の中で、最も使用頻度が高いのは「永」だそうです。29回使われています。この「永」という漢字は「長く続く」という意味を持っています。

     新しい元号は改元の1か月前の4月1日に公表されます。新元号が何になるか予想をしながら発表を待つのも楽しいかもしれません。


    新しい元号
    New Japanese Gengo name


     
    日本(にほん)では西暦以外(せいれきいがい)元号(げんごう)使(つか)われており、現在(げんざい)元号(げんごう)は「平成(へいせい)」です。西暦(せいれき)2019(ねん)元号(げんごう)()うと、平成(へいせい)31(ねん)になります。しかし、この平成(へいせい)今年(ことし)4()(がつ)30(にち)()わり、5(がつ)1(つい)(たち)からは(あたら)しい元号(げんごう)になることが()まっています。なぜなら、5(がつ)1(つい)(たち)新天皇(しんてんのう)即位(そくい)するからです。日本(にほん)では現在(げんざい)天皇(てんのう)ひとりにひとつの元号(げんごう)()められています。

    Ở Nhật Bản, ngoài Tây lịch thì người Nhật còn sử dụng niên hiệu, niên hiệu hiện tại là “Heisei” (Bình Thành). Tây lịch 2019, nếu nói theo niên hiệu thì là Heisei 31. Tuy nhiên, niên hiệu Heisei này sẽ kết thúc vào ngày 30 tháng 4 năm nay, từ ngày 1 tháng 5 niên hiệu mới sẽ được quyết định. Lý do là vì vào ngày 1 tháng 5, Nhật hoàng mới sẽ lên ngôi. Ở Nhật Bản hiện nay, quy định mỗi nhà vua sẽ có một niên hiệu.


     
    日本(にほん)には最初(さいしょ)元号(げんごう)大化(たいか)」から現在(げんざい)の「平成(へいせい)」まで247の元号(げんごう)存在(そんざい)しますが、元号(げんごう)使(つか)われている漢字(かんじ)(なか)で、(もっと)使用頻度(しようひんど)(たか)いのは「(えい)」だそうです。29回使(かいつか)われています。この「(えい)」という漢字(かんじ)は「(なが)(つづ)く」という意味(いみ)()っています。

    Nhật Bản hiện có 247 niên hiệu kể từ niên hiệu đầu tiên “Taika” (Đại Hoá) đến niên hiệu hiện tại “Heisei”, nghe nói trong các chữ Hán thường được dùng làm niên hiệu thì chữ có số lần sử dụng cao nhất là chữ “永” (Vĩnh). Được sử dụng 29 lần. Chữ Hán “永” (Vĩnh) này có ý nghĩa “tiếp tục dài lâu”


     
    (あたら)しい元号(げんごう)改元(かいげん)の1か月前(げつまえ)4()(がつ)1(つい)(たち)公表(こうひょう)されます。新元号(しんげんごう)(なに)になるか予想(よそう)をしながら発表(はっぴょう)()つのも(たの)しいかもしれません。

    Niên hiệu mới sẽ được công bố vào ngày 1 tháng 4, 1 tháng trước ngày đổi niên hiệu. Vừa chờ đợi thông báo vừa dự đoán niên hiệu mới là gì có lẽ thú vị nhỉ.


    ☆ Từ mới:

    元号(げんごう): niên hiệu; nguyên hiệu

    西暦(せいれき): tây lịch

    なぜなら: là vì; bởi vì; lí do là vì

    天皇(てんのう): nhà vua; thiên hoàng; Nhật hoàng

    即位(そくい)(する) : - lên ngai vàng; lên ngôi; đăng quang
          - lễ lên ngôi; lễ đăng quang

    大化(たいか): Taika; Đại Hoá (niên hiệu chính thức đầu tiên ở Nhật Bản)

    (ひん)(): mức độ lặp lại; số lần; tần suất; tần số

    改元(かいげん): đổi niên hiệu


    https://www.japonin.com/free-learnin...hers-blog.html

  4. #64
    Dạn dày sương gió chanhday is on a distinguished road chanhday's Avatar
    Ngay tham gia
    Oct 2013
    Bài viết
    541
    Rep Power
    6

    Luyện nghe qua BLOG 〈JOI Japanese Teachers Blog〉


    Chứng dị ứng phấn hoa

    花粉症










    日本では春になると花粉症に悩まされる人が多いです。 日本人の3人に1人が花粉症患者だそうです。 なぜそんなに花粉症の人が多いのでしょうか。
    花粉症は、植物の花粉が原因で鼻水やくしゃみ、目のかゆみなどのアレルギー症状が起こるものです。 日本の春の花粉症の原因は主にスギとヒノキの木だそうです。秋の花粉症の原因は主に雑草だそうです。
    症状のひどい人は薬を飲んだり、目薬をさしたりしています。この時季は多くの人がマスクをしています。マスクは見た目はあまりよくありませんが、最近は性能のいいマスクが売られていて、効果が高いようです。それに、最近では花粉対策の眼鏡をかけている人もよく見かけます。 海外から来る人も、日本に来て初めてアレルギー症状が出たという人が多いです。
    日本では3月から4月にかけて、桜の花が咲くので、多くの観光客が日本を訪れます。とても美しい季節ですが、アレルギーに悩まされたときにはぜひ便利な花粉症グッズを試してみてください。


    花粉症
    Hay fever

    日本(にほん)では(はる)になると花粉症(かふんしょう)(なや)まされる(ひと)(おお)いです。 日本人の3(にん)1(ひと)()花粉症患者(かふんしょうかんじゃ)だそうです。 なぜそんなに花粉症(かふんしょう)(ひと)(おお)いのでしょうか。

    Ở Nhật Bản, cứ đến mùa xuân thì có nhiều người chịu khổ sở vì chứng dị ứng phấn hoa. Nghe nói trong 3 người Nhật thì có 1 người là bệnh nhân chứng dị ứng phấn hoa. Tại sao lại có nhiều người bị dị ứng phấn hoa đến vậy?


    花粉症(かふんしょう)は、植物(しょくぶつ)花粉(かふん)原因(げんいん)鼻水(はなみず)やくしゃみ、()のかゆみなどのアレルギー症状(しょうじょう)()こるものです。 日本(にほん)(はる)花粉症(かふんしょう)原因(げんいん)(おも)にスギとヒノキの()だそうです。(あき)花粉症(かふんしょう)原因(げんいん)(おも)雑草(ざっそう)だそうです。

    Dị ứng phấn hoa là chứng bệnh xảy ra các triệu chứng dị ứng như chảy nước mũi, hắt hơi, ngứa mắt,... mà nguyên nhân là do phấn hoa thực vật. Nguyên nhân gây chứng dị ứng phấn hoa vào mùa xuân ở Nhật Bản nghe nói chủ yếu do cây liễu sam và cây bách. Nguyên nhân gây chứng dị ứng phấn hoa vào mùa thu chủ yếu do cây cỏ tạp.


    症状(しょうじょう)のひどい(ひと)(くすり)()んだり、目薬(めぐすり)をさしたりしています。この時季(じき)(おお)くの(ひと)がマスクをしています。マスクは()()はあまりよくありませんが、最近(さいきん)性能(せいのう)のいいマスクが()られていて、効果(こうか)(たか)いようです。それに、最近(さいきん)では花粉対策(かふんたいさく)眼鏡(めがね)をかけている(ひと)もよく()かけます。 海外(かいがい)から()(ひと)も、日本(にほん)()(はじ)めてアレルギ(あれるぎ)症状(しょうじょう)()たという(ひと)(おお)いです。

    Người bị dị ứng phấn hoa nặng thì uống thuốc, hay là tra thuốc nhỏ mắt. Mùa này thường có nhiều người đeo khẩu trang. Nhìn bề ngoài thì khẩu trang không có hiệu quả mấy, nhưng gần dây vì khẩu trang có tính năng tốt được bán phổ biến nên dường như có hiệu quả cao. Hơn nữa, gần đây chúng ta cũng thường phát hiện có nhiều người đeo mắt kính đối phó với phấn hoa. Những người từ nước ngoài đến đây thì cũng có nhiều người xuất hiện triệu chứng dị ứng lần đầu tiên sau khi đến Nhật Bản.


    日本(にほん)では3(がつ)から4(がつ)にかけて、(さくら)(はな)()くので、(おお)くの観光客(かんこうきゃく)日本(にほん)(おとず)れます。とても(うつく)しい季節(きせつ)ですが、アレルギーに(なや)まされたときにはぜひ便利(べんり)花粉症(かふんしょう)グッズを(ため)してみてください。

    Ở Nhật Bản từ tháng 3 đến tháng 4 do có hoa anh đào nở cho nên có nhiều du khách đến Nhật. Tuy là mùa rất đẹp nhưng khi bị khổ sở vì dị ứng thì các bạn nhớ thử sử dụng sản phẩm chống dị ứng tiện lợi nhé.


    ☆ Từ mới:

    (なや)む:- đau khổ; khổ sở; khổ tâm; phiền muộn; phiền não; buồn phiền
       - khổ; đau đớn; bị bệnh (về thể xác)

    花粉症(かふんしょう):bệnh dị ứng phấn hoa; chứng dị ứng phấn hoa

    鼻水(はなみず): nước mũi

    (くしゃみ): nhảy mũi; hắt hơi; hắt xì; hắt xì hơi

    (かゆ)み: cảm giác ngứa; cảm giác ngứa ngáy

    アレルギー〔(ドイツ)allergie〕: - dị ứng
                    - phản ứng cự tuyệt

    (すぎ): liễu sam; cây tuyết tùng Nhật Bản (tên khoa học: Cryptomeria japonica)

    (ひのき): cây bách Nhật; cây hinoki (tên khoa học: Chamaecyparis obtusa)

    雑草(ざっそう): cỏ tạp; cỏ dại

    目薬(めぐすり): - thuốc nhỏ mắt
       - số tiền nhỏ đút lót; số tiền nhỏ hối lộ; quà nhỏ hối lộ
       - lượng cực kỳ ít

    (ちゅう)す・()す・()す: - châm thêm; chế thêm; đổ thêm; rót thêm
             - châm; chế; nhỏ; rót; tra
             - bôi; thoa; tô (màu)
             - cản trở; ngăn cản
             - thắp (đèn)
             - đánh dấu; ghi thêm cách đọc theo âm Kun
             - mời rượu

    マスク〔mask〕:- khẩu trang
             - mặt nạ
             - mặt; gương mặt; khuôn mặt
             - mặt nạ phòng độc

    マスクをする/かける: đeo khẩu trang; đeo mặt nạ

    効果(こうか): - hiệu quả; công hiệu
       - hiệu ứng (âm thanh, ánh sáng,... trên sân khấu, phim ảnh,...)

    ()(): bề ngoài; ngoại hình; vẻ ngoài; hình thức bên ngoài

    対策(たいさく): biện pháp đối phó; phương pháp đối phó; đối sách

    グッズ〔goods〕: thương phẩm; hàng hoá; tạp hoá; vật phẩm

    ☆ Ngữ pháp:

    Vられている: được ... phổ biến; được ... rộng rãi (V dạng bị động)

    ~から~にかけて : từ ... đến...



    https://www.japonin.com/free-learnin...hers-blog.html

  5. #65
    Dạn dày sương gió chanhday is on a distinguished road chanhday's Avatar
    Ngay tham gia
    Oct 2013
    Bài viết
    541
    Rep Power
    6

    Luyện nghe qua BLOG 〈JOI Japanese Teachers Blog〉


    Vạn diệp tập

    万葉集






     4月になって新しい元号が発表されました。新しい元号になることをわくわくしている人も多いでしょう。5月1日に平成から令和に変わります。またこの令和は万葉集から選定されました。

     万葉集は奈良時代後期に完成した日本最古の歌集です。全20巻で構成されており、4500首以上の歌が収められています。そして、宴の席で詠んだ歌が多いのでたくさんの食べ物が登場します。日本最古のレシピ本とも言われています。調理方法はもちろん、食べ物を食べて誰かのことを想ったり、誰かのためを想って野草や魚を釣ったりする想いを詠んでいます。

     今も昔も誰かのことを想い、料理をすることは変わらないですね。令和になり万葉集が身近になりました。この春、新元号のおかげで万葉集に関係する書籍は大人気なのだそうです。私も読んでみたいと思っています。

     

     万葉集(まんようしゅう)
    Manyoshu

    4
    (がつ)になって(あたら)しい元号(げんごう)発表(はっぴょう)されました。(あたら)しい元号(げんごう)になることをわくわくしている(ひと)(おお)いでしょう。5月1(つい)(たち)平成(へいせい)から令和(れいかず)()わります。またこの令和(れいかず)万葉集(まんようしゅう)から選定(せんてい)されました。

    Vào tháng 4, niên hiệu mới đã được công bố. Có lẽ cũng có nhiều người háo hức với niên hiệu mới. Vào ngày 1/5 tới đây, niên hiệu sẽ được đổi từ Heiwa thành Reiwa. Thêm nữa, niên hiệu Reiwa này đã được quyết định chọn từ trong tập thơ Vạn diệp tập.


     
    万葉集(まんようしゅう)奈良時代後期(ならじだいこうき)完成(かんせい)した日本最古(にほんさいこ)歌集(かしゅう)です。(ぜん)20(かん)構成(こうせい)されており、4500首以上(しゅいじょう)(うた)(おさ)められています。そして、(うたげ)(せき)()んだ(うた)(おお)いのでたくさんの()(もの)登場(とうじょう)します。日本最古(にほんさいこ)のレシピ本とも()われています。調理方法(ちょうりほうほう)はもちろん、()(もの)()べて(だれ)かのことを(おも)ったり、(だれ)かのためを(おも)って野草(やそう)(さかな)()ったりする(おも)いを()んでいます。

    Vạn diệp tập là tập thơ cổ nhất của Nhật Bản được hoàn thành vào cuối thời đại Nara. Toàn bộ gồm 20 quyển với hơn hơn 4.500 bài thơ được đưa vào. Vì có nhiều bài được ngâm tại bàn tiệc nên có nhiều đồ ăn xuất hiện trong tập thơ. Vạn diệp tập cũng được nói là sách công thức nấu ăn cổ nhất Nhật Bản. Phương pháp nấu ăn thì đượng nhiên rồi, tập thơ này còn có sáng tác thành thơ những tâm tư như nghĩ về ai đó khi đang ăn, hay nghĩ về ai đó khi câu cá, gom cỏ dại.


     
    (いま)(むかし)(だれ)かのことを(おも)い、料理(りょうり)をすることは()わらないですね。令和(れいわ)になり万葉集(まんようしゅう)身近(みぢか)になりました。この(はる)新元号(しんげんごう)のおかげで万葉集(まんようしゅう)関係(かんけい)する書籍(しょせき)大人気(だいにんき)なのだそうです。(わたし)()んでみたいと(おも)っています。

    Nghĩ đến ai đó trong khi nấu ăn thì ngày xưa và nay cũng không thay đổi nhỉ. Chữ Reiwa đến từ tập thơ Vạn diệp tập trở nên gần gũi. Nghe nói, nhờ niên hiệu mới nên cuốn sách liên quan tới tập thơ Vạn diệp tập rất được nhiều người yêu thích vào mùa xuân này. Tôi cũng muốn đọc thử.


    ☆ Từ mới:

    元号(げんごう): niên hiệu; nguyên hiệu

    わくわく(Adv; する) : hồi hộp; nóng lòng; háo hức

    選定(せんてい)(する) :lựa chọn và quyết định; quyết định chọn

    (しゅ): bài (từ dùng đếm số lượng bài thơ)

    (おさ)める:- cất; cất vào; cất giữ; tàng trữ; giấu; che giấu
        - xếp vào; để vào; đặt vào; đưa vào
        - có được; đạt được; thu được; gặt hái
        - nhận; nhận lấy
        - đưa vào; bỏ vào
        - làm bình tĩnh; làm dịu; làm nguôi
        - giao; nộp; nạp
        - cuối; cuối cùng; sau cùng; lần cuối (cũng dùng đi kèm với động từ khác)
        - mai táng; an táng; chôn; chôn cất

    レシピ〔recipe〕: - công thức nấu nướng; công thức làm món ăn; cách làm món ăn
            - đơn thuốc; toa thuốc
            - bí quyết

    (おも)い・(おも)い: suy nghĩ; ý nghĩ; tâm tư; tư tưởng

    ()む:sáng tác; làm; vịnh (thơ)

    野草(やそう): cỏ dại; cỏ hoang

    わらない: không thay đổi; không biến đổi

    身近(みぢか)(N, adj) : - gần mình; gần bên mình; chỗ gần mình
          - quen thuộc; thân thuộc; thân quen

    書籍(しょせき): sách; thư tịch

    ☆ Ngữ pháp:

    N+はもちろん: là đương nhiên

    N+のおかげで: nhờ

    N+に
    関係(かんけい)するN1: về; liên quan tới N



    https://www.japonin.com/free-learnin...hers-blog.html


  6. #66
    Dạn dày sương gió chanhday is on a distinguished road chanhday's Avatar
    Ngay tham gia
    Oct 2013
    Bài viết
    541
    Rep Power
    6

    Luyện nghe qua BLOG 〈JOI Japanese Teachers Blog〉


    Hướng đến cuộc sống không dùng tiền mặt

    キャッシュレス生活へ








    最近、生活の中で少し変化がでてきました。それは、お金を払う時に現金を使わずにカードで払うようになったことです。
     私は元々カードを持つのが嫌いでしたが、最近考えが変わりました。それは、数か月前に大きな出費が重なり、その時にクレジットカードを使って支払ったことがきっかけです。カードを使った翌月には、カードの利用明細が届きその支払額に驚かされましたが、代わりにたまったポイントで必要な買い物ができたのです。

     今は低金利時代、、、仮に、100,000円を一年間銀行に預けても、普通預金の利息はたったの1、2円ほどです。一方、カードで100,000円の支払いをすると、1.000円分がポイントとして戻ってきます。つまり、カードの還元率は銀行利息の数百倍なんです。このことがきっかけで、カード決済というものを見直しました。

     今は、公共料金の支払いもカード決済に切り替えました。買い物やレストランなどでもカードが使えるところは、カードを使うようになりました。ただ、カードは、使う時にお金を使った感がないので、使いすぎないように注意が必要です。




    キャッシュレス生活へ
    Cashless lifestyle


    (きん)生活(せいかつ)(なか)(すこ)変化(へんか)がでてきました。それは、お(かね)(はら)(とき)現金(げんきん)使(つか)わずにカードで(はら)うようになったことです。

    Gần đây, dần dần có sự thay đổi chút ít trong cuộc sống của tôi. Đó là tôi bắt đầu thanh toán bằng thẻ tín dụng chứ không sử dụng tiền mặt khi trả tiền.


     
    (わたし)元々(もともと)カードを()つのが(きら)いでしたが、最近考(さいきんかんが)えが()わりました。それは、(すう)月前(げつまえ)(おお)きな出費(しゅっぴ)(かさ)なり、その(とき)()レジットカードを使(つか)って支払(しはら)ったことがきっかけです。カードを使(つか)った翌月(よくげつ)には、カードの利用明細(りようめいさい)(とど)きその支払額(しはらいがく)(おどろ)かされましたが、()わりにたまったポイントで必要(ひつよう)()(もの)ができたのです。

    Tôi vốn dĩ không thích có thẻ tín dụng, nhưng gần đây suy nghĩ của tôi đã thay đổi. Đó là nhân dịp cách đây vài tháng khi chi tiêu lớn của tôi chồng chất, khi đó tôi đã sử dụng thẻ tín dụng để trả. Đến tháng sau khi đã sử dụng thẻ tín dụng thì bảng kê chi tiết về khoản tiền sử dụng (bảng sao kê) được gửi đến, tôi ngạc nhiên trước số tiền thanh toán đó, nhưng thay vào đó, tôi có thể mua sắm thứ cần thiết bằng số điểm tích luỹ.


     
    (いま)低金利時代(ていきんりじだい)、、、(かり)に、100,000(えん)一年間銀行(いちねんかんぎんこう)(あず)けても、普通預金(ふつうよきん)利息(りそく)はたったの1、2(えん)ほどです。一方、カードで100,000(えん)支払(しはら)いをすると、1.000円分(えんぶん)がポイントとして戻ってきます。つまり、カードの還元率(かんげんりつ)銀行利息(ぎんこうりそく)数百倍(すうひゃくばい)なんです。このことがきっかけで、カード決済(けっさい)というものを見直(みなお)しました。

    Bây giờ đang là thời đại lãi suất thấp... Giả sử, cho dù bạn giửi ngân hàng 100.000 yên trong một năm thì tiền lời của tiền gửi thông thường chỉ vỏn vẹn khoảng 1, 2 yên. Mặt khác, nếu bạn thanh toán 100.000 yên qua thẻ tín dụng thì bạn sẽ được gửi trả lại 1.000 yên điểm. Tức là, tỉ lệ hoàn trả qua thẻ tín dụng cao gấp mấy trăm lần tiền lãi gửi ngân hàng. Nhân việc này mà tôi đã xem lại cái gọi là thanh toán bằng thẻ.


     
    (いま)は、公共料金(こうきょうりょうきん)支払(しはら)いもカード決済(けっさい)()()えました。()(もの)やレストランなどでもカードが使(つか)えるところは、カードを使(つか)うようになりました。ただ、カードは、使(つか)(とき)にお(かね)使(つか)った(かん)がないので、使(つか)いすぎないように注意(ちゅうい)必要(ひつよう)です。

    Bây giờ thì việc thanh toán chi phí công cộng tôi cũng đã chuyển sang thanh toán bằng thẻ. Ở những nơi có thể sử dụng thẻ như nhà hàng, mua sắm thì tôi đã sử dụng thẻ rồi. Có điều là, khi sử dụng thẻ thì mình không có cảm giác đã xài tiền cho nên bạn cần lưu ý để không sử dụng tiền quá nhiều.



    ☆ Từ mới:

    出費(
    しゅっぴ
    )
    : xuất tiền; chi tiền; chi tiêu; tiền chi ra

    (かさ)なる: - chồng chất; xếp chồng; chồng chất; được xếp đè lên
        - lặp đi lặp lại; xảy tới xảy lui
        - trùng; trùng lắp

    明細(めいさい) (N, Na) : - rõ ràng chi tiết; chi tiết
           - bảng ghi chi tiết; bản sao kê 〔 viết giản lược của 「
    明細書(めいさいしょ)」〕

    きっかけ: dịp; cơ hội

    ()まる: - (nước, v.v.) đọng; tù đọng; tồn đọng; ứ đọng
        - đọng; tồn đọng; chất đống; dồn ứ; bê trễ
        - 〔cũng viết bằng chữ「貯まる」〕tiền dự trữ tăng; tiền để dành nhiều lên

    (あず)ける: - gửi; nhờ giữ hộ; nhờ trông coi
        - giao trách nhiệm quản lý
        - dựa; tựa
        - giao cho xử lý (thắng thua,...)
        - để tạm; đặt tạm (dụng cụ pha trà

    利息(りそく): lãi; lời; tiền lãi; lợi tức (từ khoản cho vay hoặc đem gửi)

    たった(adv): -chỉ; còm; còm cỏi; vỏn vẹn
           - một lòng; chuyên tâm

    還元(かんげん)(する) : - hoàn lại; trao trả lại; giao nộp lại
          - hoàn nguyên; khử; khử oxy

    決済(けっさい)(する) : hoàn tất giao dịch mua bán; thanh toán; trả tiền

    ()()える:thay đổi; chuyển đổi; đổi mới; chuyển; đổi

    ☆ Ngữ pháp:

    Vずに = Vないで: mà không V

    ()わりに: thay vào đó; bù lại



    https://www.japonin.com/free-learnin...hers-blog.html

  7. #67
    Dạn dày sương gió chanhday is on a distinguished road chanhday's Avatar
    Ngay tham gia
    Oct 2013
    Bài viết
    541
    Rep Power
    6

    Luyện nghe qua BLOG 〈JOI Japanese Teachers Blog〉


    Công viên Settaya
    摂田屋公園







     私の家から歩いて5分くらいのところにある摂田屋公園について紹介します。(写真1)  この公園にはおもしろいものがあります。写真2を見てください。これは何だと思いますか?

     正解は、トイレです。このトイレは酒樽というお酒をいれる樽の形になっています。どうして酒樽なのかというと、この摂田屋という地域は、江戸時代から続く酒やしょうゆ・みそで有名な地域で、今も造り酒屋やみそ屋、しょうゆ屋などが伝統を守り続けています。この町の雰囲気にあうようにするため、数年前に長岡市が整備したのです。

     公園はトイレだけでなく、観光でまちあるきを楽しむ人のための休憩所(写真3)や案内板(写真4)もあります。

     毎年、春と秋には蔵や工場見学ができるイベントもあります。興味があればでかけてみてください。


    摂田屋公園(せつたやこうえん)
    Settaya park


    (わたし)(うち)から(ある)いて5(ふん)くらいのところにある摂田屋公園(せつたやこうえん)について紹介(しょうかい)します。(写真(しゃしん)1)  この公園(こうえん)にはおもしろいものがあります。写真(しゃしん)2を()てください。これは(なん)だと(おも)いますか?

    Tôi sẽ giới thiệu đến các bạn về công viên Settaya nằm cách nhà tôi 5 phút đi bộ. Trong công viên này (Hình 1) có những cái rất thú vị. Các bạn hãy xem Hình 2. Bạn nghĩ đây là cái gì?


     正解(せいかい)は、トイレです。このトイレは酒樽(さかだる)というお(さけ)をいれる(たる)(かたち)になっています。どうして酒樽(さかだる)なのかというと、この摂田屋(せつたや)という地域(ちいき)は、江戸時代(えどじだい)から(つづ)(さけ)やしょうゆ・みそで有名(ゆうめい)地域(ちいき)で、(いま)(つく)酒屋(ざかや)やみそ()、しょうゆ()などが伝統(でんとう)(まも)(つづ)けています。この町の雰囲気にあうようにするため、数年前(すうねんまえ)長岡市(ながおかし)整備(せいび)したのです。

    Câu trả lời đúng là toa lét. Toa lét này có hình thùng đựng rượu gọi là thùng rượu. Tại sao lại là thùng rượu là vì từ thời đại Edo Settaya làvùng đất nổi tiếng về rượu, nước tương, miso, ngày nay cũng vẫn còn những nhà làm rượu, làm miso và nước tương tiếp tục gìn giữ truyền thống ấy. Để cho hợp với bầu không khí của thị trấn này, thành phố Nagaoka đã trang bị từ mấy năm trước.


     
    公園(こうえん)はトイレだけでなく、観光(かんこう)でまちあるきを(たの)しむ(ひと)のための休憩所(きゅうけいじょ)(写真3)や案内板(あんないばん)(写真4)もあります。

    Trong công viên không chỉ có toa lét mà còn có cả chòi nghỉ ngơi (Hình 3) và bảng hướng dẫn (Hình 4) để người ta có thể tận hưởng niềm vui đi bộ tham quan thị trấn.



     毎年(まいとし)(はる)(あき)には(くら)工場見学(こうじょうけんがく)ができるイベントもあります。興味(きょうみ)があればでかけてみてください。

    Mỗi năm vào mùa xuân và màa thu đều có các sự kiện có thể tham quan nhà máy và nhà kho. Nếu có quan tâm các bạn hãy thử đi nhé.


    ☆ Từ mới:

    (たる): thùng; thùng gỗ tròn

    正解(せいかい)(する) : - trả lời đúng; giải thích đúng; giải đúng; giải đáp chính xác
        - giải pháp đúng; quyết định đúng đắn

    (まも)る:- giữ; giữ gìn; bảo vệ
       - giữ; tuân giữ; tuân thủ
       - theo dõi; để mắt; để ý

    整備(せいび)(する) : chuẩn bị; bảo dưỡng; chỉnh trang; xây dựng

    休憩所(きゅうけいじょ): chòi nghỉ; chòi nghỉ ngơi; nhà chòi nghỉ ngơi; nhà nghỉ chân

    (くら): - kho; nhà kho
      - xếp xó; xếp cất; ngừng công diễn; huỷ công chiếu (kabuki,...)。
      - tiệm cầm đồ; hiệu cầm đồ

    ☆ Ngữ pháp:

    Nghi vấn từ + Vる/たの+かというと、~
          Aい+の+かというと、~
          N・Na+なの+かというと、~
    ➡ cách nói tự hỏi tự trả lời (vế sau là câu trả lời cho vế trước) nhằm nhấn mạnh

    Vます+続ける: tiếp tục V

    N だけでなく~も: không chỉ ... mà còn...


    https://www.japonin.com/free-learnin...hers-blog.html


+ Trả lời Chủ đề
Trang 7 của 7 Đầu tiênĐầu tiên ... 5 6 7
Quyền viết bài
  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình