+ Trả lời Chủ đề

Chủ đề: Luyện nghe qua BLOG 〈JOI Japanese Teachers Blog〉

Trang 4 của 4 Đầu tiênĐầu tiên ... 2 3 4
Kết quả 31 đến 40 của 40
  1. #31
    Bay cao chanhday is on a distinguished road chanhday's Avatar
    Ngay tham gia
    Oct 2013
    Bài viết
    380
    Rep Power
    5

    Luyện nghe qua BLOG 〈JOI Japanese Teachers Blog〉

    日光江戸村
    Làng Nikko Edo







    私が住んでいる栃木県には、「日光」という有名なまちがあります。毎年国内外から約1,000万人の人が訪れる、人気の観光地です。世界遺産に登録されている日光東照宮、日本三大名瀑の一つ華厳の滝、中禅寺湖や奥日光の湿原の美しい自然など、たくさんの見所があり、温泉も楽しめる魅力的なところです。今回はそんな日光の中で、一味違った観光スポット「Edo Wonderland 日光江戸村」をご紹介いたします。

    日光江戸村は江戸時代の町並みを再現しているテーマパークです。中に入ると、江戸時代のサムライや町人が歩いています。屋根の上には忍者もいて、まるで江戸時代にタイムスリップしたような気分になります。そして、私たちも殿様や忍者の衣装に着替えて、江戸人に変身できます。

    忍者劇場での迫力ある忍者のアクションショーは必見。手裏剣投げや弓矢などで遊んだり、サムライの生活を体験したり、自分でせんべいを焼いて食べたりすることもできます。忍者が好きな子供たちは、忍者の基本的な技術を習うこともできますよ。

    皆さん、ぜひ日光江戸村で江戸気分を味わってみてくださいね。


    Edo Wonderland Nikko Edomura






    (わたし)
    ()んでいる栃木(とちぎ)(けん)には、「日光(にっこう)」という有名(ゆうめい)なまちがあります。毎年(まいとし)国内外(こくないがい)から(やく)1,000万人(まんにん)(ひと)(おとず)れる、人気(にんき)観光地(かんこうち)です。世界遺産(せかいいさん)登録(とうろく)されている日光東照宮(にっこうとうしょうぐう)日本三大(にほんさんだい)名瀑(めいばく)(ひと)華厳(けごん)(たき)中禅寺湖(ちゅうぜんじこ)奥日光(おくにっこう)湿原(しつげん)(うつく)しい自然(しぜん)など、たくさんの見所(みどころ)があり、温泉(おんせん)(たの)しめる魅力的(みりょくてき)なところです。今回(こんかい)はそんな日光(にっこう)の中で、一味違(ひとあじちが)った観光(かんこう)スポット「Edo Wonderland 日光江戸村(にっこうえどむら)」をご紹介(しょうかい)いたします。

    Tại tỉnh Tochigi nơi tôi sinh sống có thành phố nổi tiếng tên là “Nikko”. Nikko là một điểm tham quan được nhiều người yêu thích, hàng năm có khoảng 10 triệu người từ trong và ngoài nước đến thăm. Ở đây có nhiều nơi đáng để xem như khu đền Nicco Tosho-gu được ghi danh vào danh sách Di sản Thế giới, thác Kegon là một trong 3 thác lớn của Nhật Bản, hồ Chuzenji, thiên nhiên tươi đẹp của vùng thảo nguyên ướt Oku-Nikko và một số địa điểm hấp dẫn khác mà bạn có thể tận hưởng suối khoáng nóng. Lần này, xin giới thiệu đến các bạn “Làng Nikko Edo Edo Wonderland” – một điểm tham quan có chút khác biệt trong số các điểm tham quan khác ở Nikko.


    日光江戸村(にっこうえどむら)は江戸時代の町並(まちな)みを再現(さいげん)しているテーマパークです。(なか)(はい)ると、江戸時代(えどじだい)のサムライや町人(ちょうにん)(ある)いています。屋根(やね)(うえ)には忍者(にんじゃ)もいて、まるで江戸時代(えどじだい)にタイムスリップしたような気分(きぶん)になります。そして、(わたし)たちも殿様(とのさま)忍者(にんじゃ)衣装(いしょう)着替(きが)えて、江戸人(えどひと)変身(へんしん)
    できます。




    Làng Nikko Edo là khu công viên giải trí tái hiện lại các dãy phố thời đại Edo. Khi vào trong, sẽ có các võ sĩ samurai và người dân thị trấn thời đại Edo đang đi lại. Trên mái nhà cũng có các ninja, cảm giác hệt như chúng ta đã di chuyển vào thời Edo. Chúng ta cũng có thể thay bộ trang phục của ninja hay của lãnh chúa, hoá thân thành người thời Edo.


    忍者劇場(にんじゃげきじょう)での迫力(はくりょく)ある忍者(にんじゃ)のアクションショーは必見(ひっけん)手裏剣投(しゅりけんな)げや弓矢(ゆみや)などで(あそ)んだり、サムライの生活(せいかつ)体験(たいけん)したり、自分(じぶん)でせんべいを()いて()べたりすることもできます。忍者(にんじゃ)()きな子供(こども)たちは、忍者(にんじゃ)基本的(きほんてき)技術(ぎじゅつ)(なら)うこともできますよ。

    Bạn nhất định phải xem chương trình biểu diễn các pha hành động lôi cuốn của ninja tại sân khấu Ninja. Có thể chơi trò ném phi tiêu, bắn cung tên, trải nghiệm cuộc sống của samurai, hoặc cũng có thể tự mình nướng bánh gạo senbei ăn. Các em nhỏ yêu thích ninja cũng có thể học hỏi những kỹ thuật cơ bản của ninja nữa đấy.

    皆さん、ぜひ日光江戸村で江戸気分を味わってみてくださいね。

    Nhất định các bạn hãy thử trải nghiệm cảm giác của thời đại Edo tại ngôi làng Nikko Edo nhé.


    ☆ Từ mới:

    国内外(こくないがい): trong và ngoài nước

    テーマパーク(theme park): công viên giải trí

    見所(みどころ):chỗ đáng phải xem; chỗ không được bỏ sót

    スポット(spot): điểm

    タイムスリップする((和)time+slip): lệch khỏi dòng thời gian thông thường, di chuyển vào thế giới của quá khứ và tương lai

    迫力(はくりょく)
    : lôi cuốn; cuốn hút

    ☆ Ngữ pháp:

    まるで…ようなN: N giống hệt như...



  2. #32
    Bay cao chanhday is on a distinguished road chanhday's Avatar
    Ngay tham gia
    Oct 2013
    Bài viết
    380
    Rep Power
    5

    Luyện nghe qua BLOG 〈JOI Japanese Teachers Blog〉

    開花宣言
    Tuyên bố hoa nở







    3月21日に東京で桜の開花宣言が発表されました。平年より5日ほど早く去年と同じ開花日だそうです。桜の開花日は標本木という木に5~6輪以上の花が咲いた最初の日になります。3月に入って暖かい日が続いたので平年より早くなったようです。しかし、開花宣言が発表された日は冬に戻ったような寒い日で、そのあとも寒い日が続いています。満開になるまで少し時間がかかるかもしれません。

    今年の東京の開花日は全国で一番早かったそうです。でも、南にある沖縄のほうが早いのではないかと思いますよね。確かに沖縄にも桜はありますが、桜の種類が違います。開花宣言の対象となる桜は「ソメイヨシノ」という品種で沖縄では開花しないそうです。理由は「ソメイヨシノ」がある程度寒い期間を過ごしてからでないと開花しない品種だからだとか。沖縄は年中暖かいので「ソメイヨシノ」には向かないそうです。今年は暖冬の影響で九州や関西のほうでも「ソメイヨシノ」の開花に必要な寒さが足りず、開花が遅れていると聞きました。桜の開花に寒さが必要だったとは。温暖化がこれ以上進まないことを望みます。

    このブログが掲載される頃には東京の桜も開花が進み、花見を楽しむ人々で町もにぎやかになっていることでしょう。満開になるのが今から待ち遠しいです。


    開花宣言
    The Flowering Declaration



    (さん)(がつ)21(にち)東京(とうきょう)(さくら)開花宣言(かいかせんげん)発表(はっぴょう)されました。平年(へいねん)より(いつ)()ほど(はや)去年(きょねん)(おな)開花日(かいかび)だそうです。(さくら)開花日(かいかび)標本木(ひょうほんぼく)という()に5~6(りん)以上(いじょう)(はな)()いた最初(さいしょ)()になります。3(がつ)(はい)って(あたた)かい()(つづ)いたので平年(へいねん)より(はや)くなったようです。しかし、開花宣言(かいかせんげん)発表(はっぴょう)された()(ふゆ)(もど)ったような(さむ)()で、そのあとも(さむ)()(つづ)いています。満開(まんかい)になるまで(すこ)時間(じかん)がかかるかもしれません。

    Tuyên bố hoa anh đào nở đã được phát biểu hôm 21/3 tại Tokyo. Nghe nói, ngày hoa nở giống với năm ngoái, sớm khoảng 5 ngày so với năm bình thường. Ngày hoa anh đào nở là ngày đầu tiên có từ 5 ~ 6 bông trở lên đang nở ở cây anh đào mẫu. Bước vào tháng 3, do những ngày ấm kéo dài nên dường như hoa nở sớ hơn năm bình thường. Tuy nhiên, ngày tuyên bố hoa nở là ngày lạnh giống như mùa đông đã trở lại, sau đó những ngày lạnh vẫn còn tiếp tục. Có lẽ sẽ còn mất một ít thời gian nữa mới đến ngày hoa nở rộ.


    今年(ことし)東京(とうきょう)開花日(かいかび)全国(ぜんこく)一番早(いちばんはや)かったそうです。でも、(みなみ)にある沖縄(おきなわ)のほうが(はや)いのではないかと(おも)いますよね。(たし)かに沖縄(おきなわ)にも(さくら)はありますが、(さくら)種類(しゅるい)(ちが)います。開花宣言(かいかせんげん)対象(たいしょう)となる(さくら)は「ソメイヨシノ」という品種(ひんしゅ)沖縄(おきなわ)では開花(かいか)しないそうです。理由(りゆう)は「ソメイヨシノ」がある程度寒(ていどさむ)期間(きかん)()ごしてからでないと開花(かいか)しない品種(ひんしゅ)だからだとか。沖縄(おきなわ)年中暖(ねんじゅうあたた)かいので「ソメイヨシノ」には()かないそうです。今年(ことし)暖冬(だんとう)影響(えいきょう)九州(きゅうしゅう)関西(かんさい)のほうでも「ソメイヨシノ」の開花(かいか)必要(ひつよう)(さむ)さが()りず、開花(かいか)(おく)れていると()きました。(さくら)開花(かいか)(さむ)さが必要(ひつよう)だったとは。温暖化(おんだんか)がこれ以上進(いじょうすす)まないことを(のぞ)みます。

    Nghe nói ngày hoa nở ở Tokyo năm nay sớm nhất trên cả nước. Nhưng tôi nghĩ, phải chăng Okinawa ở phía nam sẽ nở sớm hơn? Chắc chắn ở Okinawa cũng có hoa anh đào, nhưng lại khác chủng loại. Hoa anh đào trở thành đối tượng để tuyên bố ngày hoa nở là giống đào “Somei yoshino”, ở Okinawa thì nó không nở hoa. Lý do là vì, nghe nói hoa đào “Somei yoshino” sẽ không nở hoa nếu không phải trải qua thời kỳ lạnh ở một mức độ nào đó. Vì Okinawa ấm áp quanh năm, nên không thích hợp với đào giống “Somei yoshino”. Năm nay, do ảnh hưởng của mùa đông ấm áp, nghe nói ngay cả vùng Kyushu và Kansai cũng không đủ độ lạnh cần thiết để đào “Somei yoshino” nở, và ngày nở hoa đang bị trễ. Cần có độ lạnh để hoa anh đào nở thì thật là… Hy vọng rằng, sự ấm lên toàn cầu sẽ không trầm trọng hơn mức này.


    このブログが
    掲載(けいさい)される(ころ)には東京(とうきょう)(さくら)開花(かいか)(すす)み、花見(はなみ)(たの)しむ人々(ひとびと)(まち)もにぎやかになっていることでしょう。満開(まんかい)になるのが(いま)から()(どお)しいです。

    Khi blog này được đăng lên thì có lẽ hoa anh đào ở Tokyo đang dần nở, và thành phố cũng đang náo nhiệt bởi những người đi ngắm hoa. Tôi mong sớm đến ngày hoa nở.


    ☆ Từ mới:

    標本木(ひょうほんぼく): câu mẫu; câu tiêu bản

    (りん)từ đếm bông hoa đang nở

    品種(ひんしゅ): chủng loại; giống; loài

    ある程度(ていど): mức độ nào đó

    ~(に)()く: phù hợp; thích hợp…

    温暖化(おんだんか): sự ấm lên toàn cầu/trái đất

    ()(どお)
    しい: mong mau đến; chờ từng giây từng phút


    ☆ Ngữ pháp:

    とか : nghe nói rằng

    とは: thì thật là...(diễn tả sự ngạc nhiên)

  3. #33
    Bay cao chanhday is on a distinguished road chanhday's Avatar
    Ngay tham gia
    Oct 2013
    Bài viết
    380
    Rep Power
    5

    Luyện nghe qua BLOG 〈JOI Japanese Teachers Blog〉

    鉛筆
    Bút chì






    日本の ほとんどの小学校では シャーペンの使用が 禁止されています。もちろん そういう法律は ないのですが、なぜか全国的に禁止されているのです。理由は いろいろ 推測されていますが、一つは 漢字を習うときの とめ、はね、はらいなどが シャーペンでは 表しにくいというものです。(ちなみに 中学校からは 使えます。)


    ところで 私が 小学生のときは 鉛筆は HBの鉛筆を使っていましたが、最近は 2Bを使うことを 勧める 小学校も多いようです。その理由は 筆圧が弱いから。HBを使うと、薄くて読めないそうです。スマホ・タブレット機器時代に生まれた子どもたちは、指で 触る操作には 長けている一方、手や 指の力を コントロールして 握ったり、ひねったり、書いたりすることに 慣れておらず、そういった筋肉が発達していないそうです。日常生活が 便利になり、力を 使う 動きが 減ったからです。
    力といえば、江戸時代の 女性は 60キロの米を 普通に 運んでいたそうです。今の現代女性には 無理でしょう。現代の生活では それだけの力は 養えません。そう思うと、子どもたちの 手の力が弱くなっているのも 時代の流れの 一つといえます。その 流れに 抗うべきか、時代の流れと思い、あきらめるべきか、みなさんは どう思いますか。


    鉛筆(えんぴつ)
    Pencils





    日本(にほん)のほとんどの小学校(しょうがっこう)ではシャーペンの使用(しよう)禁止(きんし)されています。もちろんそういう法律(ほうりつ)はないのですが、なぜか全国的(ぜんこくてき)禁止(きんし)されているのです。理由(りゆう)はいろいろ推測(すいそく)されていますが、(ひと)つは漢字(かんじ)(なら)うときのとめ、はね、はらいなどがシャーペンでは(あらわ)しにくいというものです。(ちなみに中学校(ちゅうがっこう)からは 使(つか)えます。)

    Việc sử dụng bút chì bấm bị cấm tại hầu hết các trường tiểu học Nhật Bản. Dĩ nhiên, không có luật lệ cấm điều đó, nhưng tại sao lại bị cấm rộng rãi trên cả nước vậy? Lý do thì thường được người ta suy đoán đủ thứ, nhưng có một lý do là, nếu sử dụng bút chì bấm sẽ khó thể hiện các nét chấm, nét móc, nét phẩy (hay nét mác)… khi viết chữ kanji. (Nhân đây cũng xin nói thêm, từ trung học cơ sở thì có thể sử dụng.)


    ところで
    (わたし)小学生(しょうがくせい)のときは 鉛筆(えんぴつ)HB(エッチビー)鉛筆(えんぴつ)使(つか)っていましたが、最近(さいきん)は2Bを使(つか)うことを(すす)める小学校(しょうがっこう)(おお)いようです。その理由(りゆう)筆圧(ひつあつ)(よわ)いから。HBを使(つか)うと、(うす)くて()めないそうです。スマホ・タブレット機器時代(ききじだい)()まれた()どもたちは、(ゆび)(さわ)操作(そうさ)には()けている一方(いっぽう)()(ゆび)(ちから)をコントロールして(にぎ)ったり、ひねったり、()いたりすることに()れておらず、そういった筋肉(きんにく)発達(はったつ)していないそうです。日常生活(にちじょうせいかつ)便利(べんり)になり、(ちから)使(つか)(うご)きが()ったからです。

    Do đó, hồi tôi là học sinh tiểu học, bút chì tôi thường sử dụng là bút chì HB (bút chì có độ cứng bình thường), nhưng dường như gần đây cũng có nhiều trường tiểu học khuyến khích sử dụng bút chì 2B. Lý do là vì lực đè bút yếu. Nghe nói, nếu dùng chì HB thì không thể đọc được do nhạt. Các em nhỏ được sinh ra trong thời đại máy tính bảng và điện thoại thông minh thì rất thành thạo trong các thao tác chạm bằng ngón tay, nhưng mặt khác thì không quen kiểm soát lực của ngón tay và bàn tay để cầm, vặn, hoặc viết, các cơ để làm điều đó không phát triển. Bởi vì, cuộc sống thường ngày trở nên tiện lợi, sự vận động dùng sức lực giảm đi.


    (ちから)といえば、江戸時代(えどじだい)女性(じょせい)は60キロの(こめ)普通(ふつう)(はこ)んでいたそうです。(いま)現代女性(げんだいじょせい)には 無理(むり)でしょう。現代(げんだい)生活(せいかつ)ではそれだけの(ちから)(やしな)えません。そう(おも)うと、()どもたちの()(ちから)(よわ)くなっているのも時代(じだい)(なが)れの(ひと)つといえます。その(なが)れに(あらが)うべきか、時代(じだい)(なが)れと(おも)い、あきらめるべきか、みなさんはどう(おも)いますか。

    Nói đến sức lực thì nghe nói, một người phụ nữ ở thời Edo khiêng bao gạo 60kg một cách bình thường. Phụ nữ hiện đại thời nay có lẽ không thể làm được. Ở cuộc sống hiện đại thì không thể nuôi dưỡng sức lực tới cỡ đó. Nếu nghĩ thế, có thể nói rằng sức của bàn tay các em nhỏ đang trở nên yếu đi cũng là một trong các khuynh hướng của thời đại. Các bạn nghĩ thế nào, chúng ta có nên chống lại khuynh hướng đó hay là suy nghĩ theo khuynh hướng đó rồi bỏ cuộc?


    ☆ Từ mới:

    シャーペン(sharpen): bút chì bấm

    使用(しよう)する: sử dụng

    禁止(きんし)する: cấm

    法律(ほうりつ): luật lệ

    全国的(ぜんこくてき) : trên toàn quốc

    推測(すいそく)する: suy đoán

    とめ: nét chấm

    ()ね: nét móc (nét móc lên ở cuối nét)

    (はら)い: nét phẩy (nét cong, kéo xuống từ phải qua trái); nét mác (nét thẳng, kéo xuống từ trái qua phải)

    (あらわ)す: thể hiện; biểu thị

    ちなみに: nhân đây cũng nói thêm là; tiện thể nói thêm

    ところで: vì vậy

    (すす)める: khuyên; khuyến khích; khích lệ

    筆圧(ひつあつ): lực đè bút

    機器(きき): máy móc

    操作(そうさ): thao tác

    ~に
    ()ける : có tài; giỏi; thành thạo về..
    .
    コントロールする(control): kiểm soát; điều khiển

    (にぎ)る : cầm; nắm

    ひねる : xoay; vặn

    発達(はったつ)する: phát triển 

    それだけ: cỡ đó; tới đó; bấy nhiêu đó

    現代(げんだい): hiện đại

    (やしな)う: nuôi dưỡng; bồi dưỡng

    (なが)れ : xu hướng; khuynh hướng

    (あらが)う: phản kháng; chống đối

    ☆ Ngữ pháp:

    V(ら)れている: động từ dạng bị động + ている) chỉ hành động V diễn ra rộng rãi, phổ biến

    普通形(ふつうけい)+のです: dùng để giải thích hoặc quả quyết điều người nói muốn nói

    Vる
    一方(いっぽう): Một mặt thì…, nhưng mặt khác thì....

    Nといえば: nói tới N thì...

    Vるべき: nên; cần phải

  4. #34
    Bay cao chanhday is on a distinguished road chanhday's Avatar
    Ngay tham gia
    Oct 2013
    Bài viết
    380
    Rep Power
    5

    Luyện nghe qua BLOG 〈JOI Japanese Teachers Blog〉

    Cách tận hưởng những ngày mưa
    雨の日の楽しみ方







    みなさんは雨の日はどのように過ごしていますか。

    日本では6月は 梅雨の季節で、 一般的に雨が多いです。

    雨の日は出かけない人も多いかもしれませんが、最近は雨の日を楽しく過ごせるようにいろいろなレイングッズがあります。例えば、傘、レインコート、レインブーツなどです。カラフルでかわいいものもあれば、シンプルで 実用的なもの、面白いものもあります。いろいろな商品があると見ているだけでも楽しくなりますし、雨でも出かけたくなりますね。

    私の子どもは雨の日にレインコートを着て傘をさして出かけるのが大好きです。雨の日は 憂鬱な気分になってしまいますが、お出かけも楽しくなりそうですね。



    (あめ)()(たの)しみ(かた)
    How to enjoy rainy days



    みなさんは(あめ)()はどのように()ごしていますか。

    Các bạn thường trải qua những ngày mưa như thế nào nhỉ?


    日本(にほん)では6(ろく)(がつ)梅雨(つゆ)季節(きせつ)で、 一般的(いっぱんてき)(あめ)(おお)いです。

    Ở Nhật Bản, tháng 6 là mùa mưa, nói chung thường có nhiều mưa.



    (あめ)()()かけない(ひと)(おお)いかもしれませんが、最近(さいきん)(あめ)()(たの)しく()ごせるようにいろいろなレイングッズがあります。(たと)えば、(かさ)、レインコート、レインブーツなどです。カラフルでかわいいものもあれば、シンプルで 実用的(じつようてき)なもの、面白(おもしろ)いものもあります。いろいろな商品(しょうひん)があると()ているだけでも(たの)しくなりますし、(あめ)でも()かけたくなりますね。

    Vào ngày mưa có lẽ nhiều người sẽ không ra ngoài, nhưng gần đây có đủ loại sản phẩm đi mưa để chúng ta có thể trải qua ngày mưa một cách thú vị. Chẳng hạn như dù, áo mưa, ủng đi mưa,… Cũng có loại xinh xắn, nhiều màu sắc, và cũng có loại đơn giản, thiết thực, có loại vui nhộn. Hễ có nhiều loại sản phẩm thì chỉ cần nhìn thôi cũng đủ thấy vui rồi, do vậy mà chúng ta lại muốn ra ngoài dù là trời mưa nhỉ.


    (わたし)()どもは(あめ)()にレインコートを()(かさ)をさして()かけるのが大好(だいす)きです。(あめ)()憂鬱(ゆううつ)気分(きぶん)になってしまいますが、お()かけも(たの)しくなりそうですね。

    Con tôi rất thích mặc áo mưa, che dù đi ra ngoài vào ngày mưa. Ngày mưa thì tâm trạng chúng ta trở nên u buồn, nhưng đi ra ngoài có vẻ sẽ vui lên nhỉ.


    ☆ Từ mới:

    (たの)しむ:thưởng thức; tận hưởng (niềm vui, thú vui,...); lấy làm thú vui

    どのように: như thế nào?

    レイングッズ(rain goods): đồ đi mưa

    レインコート(raincoat): áo mưa

    レインブーツ(rain boots): ủng đi mưa

    カラフル(colorful)(Na): màu mè; nhiều màu sắc

    シンプル(simple)(Na): đơn giản; giản dị

    実用的(じつようてき): thiết thực; có tính thực dụng; có tính ứng dụng thực tế; có ích trong thực tế

    (かさ)を差す: giương dù; che dù/ô

    憂鬱(ゆううつ)(N,Na): u sầu; u buồn; ảm đạm; u ám; âm u

    ☆ Ngữ pháp:

    Vます(かた): cách làm V

    Vるように: để  (V: động từ khả năng/hoặc tự động từ)

    ~もあれば~もある: có… thì cũng có… ; cũng có… cũng có…

    普通形(ふつうけい)+し: vì (liệt kê 1 lý do trong số nhiều lý do) (có khi dùng dạng lịch sự +し, như trong bài)

    A + く なる trở nên
    Na +に なる

    Vます +そうです: có vẻ như; có lẽ là; sắp sửa



  5. #35
    Bay cao chanhday is on a distinguished road chanhday's Avatar
    Ngay tham gia
    Oct 2013
    Bài viết
    380
    Rep Power
    5

    Luyện nghe qua BLOG 〈JOI Japanese Teachers Blog〉


    Đến với thế giới ảo tưởng "Vườn hoa tử đằng Kawauchi"
    幻想の世界へ~「河内藤園」






    みなさんは藤の花を知っていますか。藤棚を見たことがありますか。

    藤は、蝶々のような形をした小さな花をぶどうの房状に咲かせます。花の色は、一般的な薄紫をはじめ、白やピンクなどがあります。藤は蔓植物なので、自身で体を支えるのではなく、何かを支えにして蔓を伸ばしていくという性質があります。その特性を活かし、日除けがないところに人工的な棚を作りそこに蔓を這わせるのです。花を咲かせると棚から房状の花が一斉に垂れてきて、日本人には馴染み深い藤棚ができるのです。 毎年、4月下旬から5月初旬にかけて見頃を迎えます。

    実は先月、「実在する世界の美しい場所10」に選ばれた、福岡県北九州市にある「河内藤園」に 行ってきました!同じ福岡県に住んでいる人でも、この「河内藤園」のことを知らない人が意外と多いんです。私もその一人でした。

    さて、ここ「河内藤園」には 22種類もの藤の花が咲いており、一番の”売り”は、何といっても藤のトンネルです。全長220mのものと80mの2つのトンネルがあり、トンネルの出口の方に目を向けると藤のグラデーションが何層にも重なっているのが見られます。美しすぎて、もう言葉になりません。 また、藤の香りのよいこと・・・やさしい香りに身も心も引き寄せられ、リラックス効果絶大です。一説には藤の花の香気成分にアンチエイジング効果もあるのだとか。トンネルのほかにも藤のドームや巨大藤棚も見応えがあり、風が吹くと一斉に揺れ動く花の房が心を癒してくれました。

    この美しさが口コミで海外にまで広がり、今では観光スポットとして日本人はもとより、たくさんの外国人の方たちも訪れています。開園時期は、「来園者にゆっくり楽しんでほしい という主催者の計らいで、事前にチケットを買わないと入園できないシステムになっています。
    みなさんも機会があったら、幻想の世界「河内藤園」に是非行ってみてくださいね。



    幻想の世界へ~「河内藤園」~
    The fantastic world of the Kawachi Fuji garden

    みなさんは
    (ふじ)(はな)()っていますか。藤棚(ふじだな)()たことがありますか。

    Các bạn có biết hoa tử đằng không? Các bạn nhìn thấy giàn hoa tử đằng bao giờ chưa?






    (ふじ)は、蝶々(ちょうちょう)のような(かたち)をした(ちい)さな(はな)をぶどうの房状(ふさじょう)()かせます。(はな)(いろ)は、一般的(いっぱんてき)薄紫(うすむらさき)をはじめ、(しろ)やピンクなどがあります。(ふじ)蔓植物(つるしょくぶつ)なので、自身(じしん)(からだ)(ささ)えるのではなく、(なに)かを(ささ)えにして(かずら)()ばしていくという性質(せいしつ)があります。その特性(とくせい)()かし、日除(ひよ)けがないところに人工的(じんこうてき)(だな)(つく)りそこに(つる)()わせるのです。花を咲かせると棚から房状の花が一斉(いっせい)()れてきて、日本人(にほんじん)には馴染(なじ)(ぶか)藤棚(ふじだな)ができるのです。 毎年(まいとし)、4月下旬(げじゅん)から5月初旬(がつしょじゅん)にかけて見頃(みごろ)(むか)えます。

    Hoa tử đằng nở ra bông hoa nhỏ có hình dáng như bươm bướm, có dạng như chùm nho. Màu hoa gồm có trắng, hồng, mà tiêu biểu là màu tím nhạt rất phổ biến. Vì là loài thực vật dây leo nên có tính chất không tự nâng đỡ thân mình mà phải lấy vật gì đó làm chỗ dựa để vươn dây leo. Phát huy đặc tính đó, người ta làm ra các giàn nhân tạo ở những nơi không có mái che nắng để cho dây leo bò lên. Khi ra hoa, các chùm hoa từ trên giàn đồng loại rủ xuống, giàn hoa tử đằng rất quen thuộc với người dân Nhật Bản được hình thành từ đó. Hàng năm, từ hạ tuần tháng 4 đến đầu tuần tháng 5 là lúc đón thời kỳ hoa đẹp nhất để ngắm.







    ()
    先月(せんげつ)、「実在(じつざい)する世界(せかい)(うつく)しい場所(ばしょ)10」に(えら)ばれた、福岡県北九州市(ふくおかけんきたきゅうしゅうし)にある「河内藤園(かわうちふじえん)」に ()ってきました!(おな)福岡県(ふくおかけん)()んでいる(ひと)でも、この「河内藤園(かわうちふじえん)」のことを()らない(ひと)意外(いがい)(おお)いんです。(わたし)もその一人(ひとり)でした。

    Thực ra, tháng trước tôi có đi “Vườn hoa tử đằng Kawauchi” nằm ở thành phố Kyushu, tỉnh Fukuoka - nơi được bầu chọn vào “10 điểm đẹp của thế giới thực tại”. Ngay cả người sống ở cùng tỉnh Fukuoka, bất ngờ là có nhiều người còn không biết đến “Vườn hoa tử đằng Kawachi” này. Và tôi cũng là một trong những người đó.





    さて、ここ「
    河内藤園(かわうちふじえん)」には 22種類(しゅるい)もの(ふじ)(はな)()いており、一番(いちばん)の”()り”は、(なん)といっても藤のトンネルです。全長(ぜんちょう)220mのものと80mの2つのトンネルがあり、トンネルの出口(でぐち)(ほう)()()けると(ふじ)のグラデーションが何層(なんそう)にも(かさ)なっているのが()られます。(うつく)しすぎて、もう言葉(ことば)になりません。 また、(ふじ)(かお)りのよいこと・・・やさしい(かお)りに()(こころ)()()せられ、リラックス効果絶大です。一説(いっせつ)には(ふじ)(はな)香気(こうき)成分(せいぶん)にアンチエイジング効果(こうか)もあるのだとか。トンネルのほかにも(ふじ)のドームや巨大藤棚(きょだいふじだな)見応(みごた)えがあり、(かぜ)()くと一斉(いっせい)()(うご)(はな)(ふさ)(こころ)(いや)してくれました。

    “Vườn hoa tử đằng Kawauchi” này có tới 22 chủng loài hoa tử đằng, “điểm đặc biệt hấp dẫn” nhất nói gì đi nữa thì cũng là đường hầm hoa tử đằng. Có 2 đường hầm với tổng chiều dài 220m và 80m, nếu hướng mắt về phía lối ra của đường hầm, bạn có thể nhìn thấy sự thay đổi tông màu, độ sáng tối theo từng đoạn được lặp đi lặp lại tới mấy lớp. Đẹp quá, không thể nói nên lời. Hơn nữa, mùi hương của hoa mới dễ chịu làm sao! Không chỉ cơ thể mà cả tâm hồn bạn cũng bị thu hút bởi mùi hương dịu dàng ấy, hiệu quả thư giãn vô cùng lớn. Nghe đâu có giả thuyết nói là, trong thành phần mùi hương hoa tử đằng cũng có hiệu quả chống lão hoá. Ngoài đường hầm ra, giàn hoa tử đằng khổng lồ và vòm hoa tử đằng cũng đáng để xem, những chùm hoa đồng loạt đung đưa khi có gió thổi đã giúp xoa dịu tâm hồn tôi.






    この
    (うつく)しさが(くち)コミで海外(かいがい)にまで(ひろ)がり、(いま)では観光(かんこう)スポットとして日本人(にほんじん)はもとより、たくさんの外国人(がいこくじん)(かた)たちも(おとず)れています。開園時期(かいえんじき)は、「来園者(らいえんしゃ)にゆっくり(たの)しんでほしい 」という主催者(しゅさいしゃ)(はか)らいで、事前(じぜん)にチケットを()わないと入園(にゅうえん)できないシステムになっています。

    Vẻ đẹp này lan rộng ra nước ngoài qua lời truyền miệng, ngày nay với tư cách là điểm tham quan, thì nói chi tới người Nhật mà cả rất nhiều người nước ngoài cũng thường hay đến đây. Thời kỳ mở cửa vườn hoa tuỳ vào xử lý của nhà tổ chức, họ cảm thấy: “Muốn khách đến vườn hoa thong thả thưởng thức” thì khi đó cách thức sẽ là không thể vào vườn nếu không mua vé trước.






    みなさんも
    機会(きかい)があったら、幻想(げんそう)世界(せかい)河内藤園(かわうちふじえん)」に是非行(ぜひい)ってみてくださいね。

    Nếu có dịp đến đây, các bạn cũng thử đến thế giới ảo tưởng “Vườn hoa tử đằng Kawauchi” nhé.





    ☆ Từ mới:

    幻想(げんそう): ảo tưởng

    (ふさ): chùm

    房状(ふさじょう): dạng chùm

    (つる): dây leo

    ()う: bò; trườn

    (ささ)える: chống đỡ; nâng đỡ

    (ささ)え: sự chống đỡ; vật chống; cột chống; chỗ dựa; cột trụ

    一斉(いっせい)に: đồng loạt

    日除(ひよ)け: che nắng; mái che; bạt che

    さて: rồi thì; và rồi (dùng giới thiệu đoạn tiếp theo)

    ()り: điểm nổi bật; điểm đặc biệt của mặt hàng hấp dẫn người mua

    (かさ)なる: lặp đi lặp lại

    出口(でぐち): ngõ/lối/cửa ra  ↔ ()



    (ぐち)


    (そう): tầng; lớp

    トンネル(tunnel): đường hầm

    ()()せる: thu hút; cuốn hút

    香気(こうき): mùi hương

    アンチエイジング(anti-aging): chống lão hoá

    ドーム(dome): mái vòm

    見応(みごた)え: đáng xem

    (いや)す: chữa trị; hàn gắn

    (くち)コミ: truyền miệng; truyền khẩu

    (はか)らい: phán đoán; xử lý

    事前(じぜん): trước

    入園(にゅうえん)(する): vào vườn; vào công viên (vườn thực vật, vườn thú,...)

    システム: hệ thống; phương phách; cách thức

    ☆ Ngữ pháp:
    形をする: có hình dạng/dáng

    N1のようなN: N giống N1

    Nをはじめ: tiêu biểu là...; trước tiên phải kể đến...

    ~から~にかけて: (trong khoảng thời gian/không gian) từ… đến… (diễn tả phạm vi đại khái)

    Vている・Aい・Naな・Nだ +こと: (cảm thán) làm sao!

    V
    普通形(ふつうけい)・Aい・Naだ・Nだ+とか: nghe nói

    として: với tư cách

    N+はもとより: nói chi tới

    Lần sửa cuối bởi chanhday, ngày 27-06-2017 lúc 10:26 AM.

  6. #36
    Bay cao chanhday is on a distinguished road chanhday's Avatar
    Ngay tham gia
    Oct 2013
    Bài viết
    380
    Rep Power
    5

    Luyện nghe qua BLOG 〈JOI Japanese Teachers Blog〉


    Lễ hội Tanabata ở Isesaki
    伊勢崎七夕祭り





    先日、地元の七夕祭りに行ってきました。七夕は一般的には新暦あるいは旧暦の7月7日に行われる行事で、元は中国から伝わったものです。現在では、短冊に願い事を書いて笹の葉に飾り、各地の商店街では七夕祭りが開催されます。

    私が行った七夕祭りは、地元の商店街が毎年開催している祭りで、七夕祭りの2日間、商店街のメイン通りは歩行者天国になり、焼きそば、お好み焼き、金魚すくい、射的など、たくさんの屋台が並びます。今年もたくさんの地元民と観光客が訪れ、子どもからお年寄りまでみんなが七夕祭りを楽しんでいました。

    8月初めぐらいまでは、日本のあちらこちらで七夕祭りが開催されていると思います。機会があれば、日本の地元の七夕祭りを体験してみてはいかがでしょうか。






    伊勢
    (
    いせ
    )
    (さき)七夕祭(たなばたまつ)
    Isesaki's Tanabata star festival


    先日(せんじつ)地元(じもと)七夕祭(たなばたまつ)りに()ってきました。七夕(たなばた)一般的(いっぱんてき)には新暦(しんれき)あるいは旧暦(きゅうれき)の7月7(にち)(おこな)われる行事(ぎょうじ)で、(もと)中国(ちゅうごく)から(つた)わったものです。現在(げんざい)では、短冊(たんざく)(ねが)(ごと)()いて(ささ)()(かざ)り、各地(かくち)商店街(しょうてんがい)では七夕祭(たなばたまつ)りが開催(かいさい)されます。

    Hôm nọ, tôi có đi lễ hội Tanabata của địa phương. Tanabata thông thường được tổ chức vào mùng 7/7 âm lịch hoặc dương lịch, là lễ hội vốn được truyền đến từ Trung Quốc. Ngày nay, lễ hội Tanabata được tổ chức tại các khu phố thương mại, người ta ghi những lời cầu nguyện vào mẫu giấy hình chữ nhật rồi trang trí trên lá trúc.


    (わたし)()った七夕祭(たなばたまつ)りは、地元(じもと)商店街(しょうてんがい)毎年開催(まいとしかいさい)している(まつ)りで、七夕祭(たなばたまつ)りの2(ふつ)()(かん)商店街(しょうてんがい)のメイン(どお)りは歩行者(ほこうしゃ)天国(てんごく)になり、()きそば、お(この)()き、金魚(きんぎょ)すくい、射的(しゃてき)など、たくさんの屋台(やたい)(なら)びます。今年(ことし)もたくさんの地元民(じもとみん)観光客(かんこうきゃく)(おとず)れ、()どもからお年寄(としよ)りまでみんなが七夕祭(たなばたまつ)りを(たの)しんでいました。

    Lễ hội Tanabata mà tôi đi là lễ hội do khu phố thương mại địa phương tổ chức hàng năm, trong 2 ngày diễn ra lễ hội, con đường chính của khu phố thương mại trở thành thhiên đường cho người đi bộ, có rất nhiều gian hàng rong xếp thành hàng, nào là gian hàng mì yakisoba, gian bánh xèo konomiyaki, gian trò chơi múc cá vàng, gian trò chơi bắn súng. Năm nay cũng có nhiều du khách và người dân địa phương đến đây, từ trẻ em tới người già tất cả đều tận hưởng niềm vui của lễ hội Tanabata.


    8(はち)(がつ)()めぐらいまでは、日本(にほん)のあちらこちらで七夕祭(たなばたまつ)りが開催(かいさい)されていると(おも)います。機会(きかい)があれば、日本(にほん)地元(じもと)七夕祭(たなばたまつ)りを体験(たいけん)してみてはいかがでしょうか。

    Tôi nghĩ, đến khoảng đầu tháng 8 lễ hội Tanabata sẽ được tổ chức rộng rãi ở khắp nơi trên nước Nhật. Nếu có dịp, các bạn hãy thử trải nghiệm về lễ hội Tanabata địa phương ở Nhật Bản nhé!


    ☆ Từ mới:

    地元(じもと): địa phương

    新暦(しんれき):dương lịch

    旧暦(きゅうれき):âm lịch

    あるいは: hoặc là (dùng trong câu khẳng định)

    短冊(たんざく): mẫu giấy dài hình chữ nhật

    開催(かいさい)(する): tổ chức

    射的(しゃてき): bắn mục tiêu; bắn súng

  7. #37
    Bay cao chanhday is on a distinguished road chanhday's Avatar
    Ngay tham gia
    Oct 2013
    Bài viết
    380
    Rep Power
    5

    Luyện nghe qua BLOG 〈JOI Japanese Teachers Blog〉


    Cách đối phó cái nóng và cách đối phó máy lạnh
    暑さ対策、冷房対策






    毎日毎日暑いですね。30度を超えるのは当たり前、35度を超える日もあります。みなさんは夏を快適に過ごすためにどんな工夫をしていますか。

    昔の夏でしたら、食欲がなくても食べやすいそうめんを食べたり、熱が体にこもらないように水浴びをしたり、夜寝るときはしっかり虫除けをするなどでした。

    今は昔の夏とちがって、冷房があってとても快適なのですが、外と中の温度差で体の調子を崩す人も多いようです。

    私の暑さ対策はサワードリンクを飲んで疲れがたまらないようにする、冷房対策は冷房の中ではひざが隠れる丈のズボンをはいて足を冷やさないようにする、などです。みなさんはどんな暑さ対策、冷房対策をしていますか。





    (あつ)対策(たいさく)冷房対策(れいぼうたいさく)
    Countermeasures for the heat and air-conditioning


    )
    毎日毎日暑(まいにちまいにちあつ)いですね。30()()えるのは()たり(まえ)、35()()える()もあります。みなさんは(なつ)快適(かいてき)()ごすためにどんな工夫(くふう)をしていますか。

    Ngày nào cũng đều nóng nhỉ. Trên 30 độ là đương nhiên, có ngày còn trên 34 độ nữa. Các bạn thường tìm cách nào để trải qua mùa hè một cách dễ chịu?


    (むかし)(なつ)でしたら、食欲(しょくよく)がなくても()べやすいそうめんを()べたり、(ねつ)(からだ)にこもらないように水浴(みずあ)びをしたり、夜寝(よるね)るときはしっかり虫除(むしよ)けをするなどでした。

    Mùa hè thời xưa, người ta thường nghĩ ra nhiều cách như nào là ăn món mì sợi somen dễ ăn dù không thấy thèm ăn, đi tắm để người không bị nhiệt, buổi tối trước khi ngủ thì diệt côn trùng kỹ càng.


    (いま)(むかし)(なつ)とちがって、冷房(れいぼう)があってとても快適(かいてき)なのですが、(そと)(じゅう)温度差(おんどさ)(からだ)調子(ちょうし)(くず)(ひと)(おお)いようです。

    Bây giờ khác với thời xưa, vì có máy lạnh nên rất dễ chịu, nhưng dường như cũng có người bị bệnh do chệnh lệch nhiệt độ giữa bên trong và bên ngoài.


    (わたし)(あつ)対策(たいさく)はサワードリンクを()んで(つか)れがたまらないようにする、冷房対策(れいぼうたいさく)冷房(れいぼう)(なか)ではひざが(かく)れる(たけ)ズボン(ずぼん)をはいて(あし)()やさないようにする、などです。みなさんはどんな(あつ)対策(たいさく)対策(たいさく)をしていますか。

    Cách đối phó cái nóng của tôi là cố gắng uống sữa chua để mệt mỏi không tích tụ. Cách đối phó máy lạnh là cố gắng không để lạnh chân bằng cách mặc quần dài che phủ đầu gối,… khi ở trong phòng máy lạnh. Còn các bạn, đối phó với cái nóng, với máy lạnh như thế nào?



    ☆ Từ mới:

    ()える: vượt

    ()たり(まえ): đương nhiên

    快適(かいてき)(N; Na): dễ chịu; thoải mái

    ()ごす: trải qua

    工夫(くふう)(する): tìm tòi nghĩ cách

    食欲(しょくよく): thèm ăn

    しっかり: chắc; chắc chắn; nghiêm túc; đầy đủ

    虫除(むしよ)け: diệt trừ côn trùng

    冷房(れいぼう): điều hoà lạnh; máy lạnh

    調子(ちょうし)(くず)す: bệnh

    対策(たいさく): đối sách; phương pháp đối phó

    サワードリンク(sour milk): sữa chua

    (たけ): chiều dài

    (かく)れる: khuất; ẩn; ẩn náu

    ()やす: làm lạnh

    ☆ Ngữ pháp:

    Vる/ないようにする: cố gắng (tập thói quen) làm V/không làm V

    ようです: dường như; hình như


  8. #38
    Bay cao chanhday is on a distinguished road chanhday's Avatar
    Ngay tham gia
    Oct 2013
    Bài viết
    380
    Rep Power
    5

    Luyện nghe qua BLOG 〈JOI Japanese Teachers Blog〉


    Mì cứu mùa hè
    麺は夏休みを救う






    日本は、今まさに夏休み真っ只中です。 真っ黒に日焼けしながらプールで泳ぐ小学生や、図書館で受験勉強をする中高生など、いろいろな学生を見かけます。夏休みは、学生たちにとって普段したくてもできないことをいろいろ経験できる、いい機会です。


    しかしその夏休みは、お母さんたちにとって「昼ご飯作り」という名の長い修行期間になります。普段、給食やお弁当などを食べている学生たちも、夏休みには家で昼ご飯を食べることが多くなります。お母さんたちは、毎日続く昼ご飯作りに頭を悩ませることになるのです。そんな時に救いの神となるのが、「麺」です。


    そうめんは、すぐに茹で上がるので、「お腹すいた~!」と予定より早く帰ってきてしまった子どもにもすぐ食べさせてあげられます。つるつるとのどごしがよく、食欲がない子も食べやすいです。


    焼きそばは、野菜や肉をたくさん入れれば栄養のバランスも取れますし、ボリュームが出るので、たくさん食べる子どもにぴったりです。焼きそばとご飯を混ぜて、「そばめし」を作ってもいいですね。




    そばは、何よりヘルシーです。物足りないときは、天ぷらを付けたり、とろろそばにしてみたり、アレンジを楽しむことができます。お米は食べる気がしないけれど、そばは食べられる、という子は意外と多いです。




    他に、冷やし中華、きしめん、うどんなど、いろいろな麺が夏休みのお母さんを助けてくれます。夏も後半になると、「今日もそうめん?もう飽きたよ」という会話をする家庭が多くなります。でも、それも夏ならではの会話で、私は好きです。





    (めん)夏休(なつやす)みを(すく)
    Noodles in summer



    日本(にほん)は、(いま)まさに夏休(なつやす)()只中(ただなか)です。 ()(くろ)日焼(ひや)けしながらプールで(およ)小学生(しょうがくせい)や、図書館(としょかん)受験勉強(じゅけんべんきょう)をする中高生(ちゅうこうせい)など、いろいろな学生(がくせい)()かけます。夏休(なつやす)みは、学生(がくせい)たちにとって普段(ふだん)したくてもできないことをいろいろ経験(けいけん)できる、いい機会(きかい)です。

    Nhật Bản bây giờ đang giữa mùa hè. Bạn sẽ bắt gặp nhiều học sinh như học sinh tiểu học bơi hồ sạm đen vì nắng, học sinh cấp 2 học thi trong thư viện,… Đối với các học sinh, mùa hè là dịp tốt để có được những kinh nghiệm mà thường ngày không thể có được.


    しかしその夏休(なつやす)みは、お母さんたちにとって「(ひる)飯作(はんづく)り」という()(なが)修行期間(しゅぎょうきかん)になります。普段(ふだん)給食(きゅうしょく)やお弁当(べんとう)などを()べている学生(がくせい)たちも、夏休(なつやす)みには(いえ)(ひる)(はん)()べることが(おお)くなります。お(かあ)さんたちは、毎日続(まいにちつづ)(ひる)飯作(はんづく)りに(あたま)(なや)ませることになるのです。そんな(とき)(すく)いの(かみ)となるのが、「(めん)」です。

    Tuy nhiên, đối với các bà mẹ, mùa hè lại trở thành giai đoạn rèn luyện lâu dài có tên là “Nấu cơm trưa”. Thường ngày, các học sinh thường ăn cơm suất, cơm hộp thì đến mùa hè phần lớn là ăn cơm trưa tại nhà. Do vậy mà khiến các bà mẹ phải đau đầu suy nghĩ việc nấu cơm trưa liên tục mỗi ngày. Trở thành vị thần cứu tinh những khi như thế chính là các loại “mì”.


    そうめんは、すぐに()()がるので、「お腹すいた~!」と予定(よてい)より(はや)(かえ)ってきてしまった()どもにもすぐ()べさせてあげられます。つるつるとのどごしがよく、食欲(しょくよく)がない()()べやすいです。

    Vì mì khô somen luộc xong được ngay nên có thể cho bọn trẻ ăn liền tức khắc khi chúng trở về nhà sớm hơn dự định nói là “Con đói quá!”. Là loại mì dễ nuốt, đứa trẻ chán ăn cũng cảm thấy dễ ăn.


    ()きそばは、野菜(やさい)(にく)をたくさん()れれば栄養(えいよう)のバランスも()れますし、ボリュームが出るので、たくさん()べる()どもにぴったりです。()きそばとご(はん)()ぜて、「そばめし」を(つく)ってもいいですね。

    Mì xào yakisoba nếu thêm nhiều thịt và rau thì cũng có thể có được sự cân bằng dinh dưỡng, vả lại, vì lượng mì nhiều rất hợp với đứa trẻ ăn nhiều. Mì xào yakisoba trộn với cơm làm thành món “cơm trộn mì soba” cũng ngon.



    そばは、(なに)よりヘルシーです。物足(ものた)りないときは、(てん)ぷらを()けたり、とろろそばにしてみたり、アレンジを(たの)しむことができます。お(こめ)()べる()がしないけれど、そばは食べられる、という()意外(いがい)(おお)いです。

    Mì soba tốt cho sức khoẻ hơn bất cứ loại nào. Khi cảm thấy không đủ thì có thể thưởng thức sự cải biến như thêm tempura hoặc thử làm món mì totorosoba. Bất ngờ là có nhiều trẻ tuy không thích ăn gạo nhưng lại có thể ăn mì soba.


    他に、()やし中華(ちゅうか)、きしめん、うどんなど、いろいろな(めん)夏休(なつやす)みのお母さんを(たす)けてくれます。夏も後半になると、「今日(きょう)もそうめん?もう()きたよ」という会話(かいわ)をする家庭(かてい)(おお)くなります。でも、それも(なつ)ならではの会話(かいわ)で、(わたし)()きです。

    Ngoài ra, nhiều loại mì như mì lạnh Trung Hoa, mì kishimen (mì udon dẹp), mì udon,… thường giúp cho các bà mẹ trong kỳ nghỉ hè. Đến nửa cuối mùa hè, có nhiều gia đình nói chuyện với nhau: “Hôm nay cũng ăn mì somen nữa à? Ngán rồi!” Tuy nhiên, đó là cuộc nói chuyện chỉ có ở mùa hè, tôi thích điều đó.


    ☆ Từ mới:

    (めん): mì; mì sợi

    (すく)う: cứu

    ()只中(ただなか): ngay giữa; ngay giữa lúc; ngay chính giữa

    修行(しゅぎょう)(する): tu hành; rèn luyện

    (あたま)(なや)ます: suy nghĩ phiền muộn

    ()()がる:luộc xong

    のどごし: nuốt trôi; cảm giác trôi qua cổ họng

    のどごしがいい: dễ trôi; dễ nuốt

    つるつる: trơn; trơn trượt; rột rột (hút mì soba, udon)

    バランス(balance): cân bằng

    ボリューム(volume): khối lượng; lượng

    出る: đưa ra; dọn ra

    アレンジ(する)(arrange): sắp xếp; cải biên; cải biến

    ()がする: có cảm giác; cảm thấy

    意外(いがい): bất ngờ

    ☆ Ngữ pháp:

    N+にとって: đối với

    Nならでは: chỉ có ở N; chỉ ở N mới có

  9. #39
    Bay cao chanhday is on a distinguished road chanhday's Avatar
    Ngay tham gia
    Oct 2013
    Bài viết
    380
    Rep Power
    5

    Luyện nghe qua BLOG 〈JOI Japanese Teachers Blog〉

    Nghỉ hè
    夏休み





    夏休みに上高地に行ってきました。 上高地は北アルプスと呼ばれている長野県の山脈の間にある平野で、夏でも湿度が低く涼しいため、ハイキングや避暑地として人気がある場所です。

    上高地の中心には川が流れていて、川の水はとてもきれいで、マスやイワナが泳いでいるのが見えました。森の中を歩きながら、いろいろな植物を見たり、吊り橋を渡ったり、猿に遭遇したりしました。こんなに美しい場所で暮らせて、動物も幸せだなぁと思いました。

    美しい自然を守るために、一般車は通行できないという規則もあるようです。山のきれいな景色を見て、おいしい空気を吸って、たくさん歩いて、とても気持ちが良かったです。





    夏休み
    Summer holidays

    夏休(なつやす)みに上高地(かみこうち)()ってきました。 上高地(かみこうち)(きた)アルプスと()ばれている長野県(ながのけん)山脈(さんみゃく)(あいだ)にある平野(へいや)で、(なつ)でも湿度(しつど)(ひく)(すず)しいため、ハイキングや避暑地(ひしょち)として人気(にんき)がある場所(ばしょ)です。

    Vào dịp nghỉ hè tôi đã đi Kamikochi. Kamikochi là vùng đồng bằng nằm giữa hai gãy núi ở tỉnh Nagano, được gọi là dãy Alps phía Bắc, vì dù là mùa hè nhưng độ ẩm vẫn thấp nên đây là địa điểm được nhiều người yêu thích làm nơi tránh nóng và đi bộ đường dài.


    上高地(かみこうち)中心(ちゅうしん)には(かわ)(なが)れていて、(かわ)(みず)はとてもきれいで、マスやイワナが(およ)いでいるのが()えました。(もり)(なか)(ある)きながら、いろいろな植物(しょくぶつ)()たり、()(ばし)(わた)ったり、(さる)遭遇(そうぐう)したりしました。こんなに(うつく)しい場所(ばしょ)()らせて、動物(どうぶつ)(しあわ)せだなぁと(おも)いました。

    Giữa đồng bằng Kamikochi có con sông chảy, nước sông rất trong, nhìn thấy được cá hồi Masu và cá hồi Iwana bơi. Vừa đi bộ trong rừng, tôi vừa ngắm nhìn đủ loại thực vật, đi cầu treo, tình cờ bắt gặp những chú khỉ. Tôi nghĩ, động vật ở đây thật hạnh phúc vì có thể sinh sống ở nơi xinh đẹp như thế này.


    (うつく)しい自然(しぜん)(まも)るために、一般車(いっぱんぐるま)通行(つうこう)できないという規則(きそく)もあるようです。(やま)のきれいな景色(けしき)()て、おいしい空気(くうき)()って、たくさん(ある)いて、とても気持(きも)ちが()かったです。

    Để bảo vệ thiên nhiên xinh đẹp, dường như cũng có quy định xe hơi thông thường không được lưu thông qua đây. Ngắm nhìn phong cảnh đẹp của núi rừng, hít thở không khí trong lành là một cảm giác thật tuyệt vời.


    ☆ Từ mới:

    山脈(さんみゃく): dãy núi

    平野(へいや): đồng bằng

    湿度(しつど): độ ẩm

    ハイキング(hiking): đi bộ đường dài

    避暑地(ひしょち): khu nghỉ mát; nơi tránh nóng

    ()(ばし): cầu treo

    (わた)る: băng qua

    遭遇(そうぐう)(する): ngẫu nhiên gặp; tình cờ gặp; bất ngờ gặp

    普通形(ふつうけい)+ため: vì; do

    ☆ Ngữ pháp:

    Vて (Adj): vì V (phía sau là tính từ chỉ cảm xúc)

    ようです: dường như; hình như



  10. #40
    Bay cao chanhday is on a distinguished road chanhday's Avatar
    Ngay tham gia
    Oct 2013
    Bài viết
    380
    Rep Power
    5

    Luyện nghe qua BLOG 〈JOI Japanese Teachers Blog〉


    Bàn tay lạnh

    冷たい手





    その夜、私は一人暮らしの友人の家に泊まっていました。私はリビングのソファーで眠り、友人はリビングの奥の部屋で寝ていました。月の光の明るい夜でした。

    夜中、かすかな足音で目を覚ましました。足音は、ゆっくりと玄関のほうからリビングに近づいてきます。私は、友人がトイレに起きて、部屋に戻るところなのだろうと思いました。

    しかし、その足音は、私のほうに近づいてきます。私は、友人が私の様子を見に来たんだなと思い、横を向いて寝ているふりをしました。

    足音は私の顔のすぐ横で止まりました。人の気配がします。


    突然、頬にとても冷たいものを感じました。まるで、氷を頬に押しつけられたようでした。あまりの冷たさに、私はびっくりして目を開けました。

    冷たいもの、それは手でした。とても冷たい友人の手――いいえ、友人ではありません。それは知らない男の人でした!青白く、鼻筋の通った長い顔、細い目。私を見ながら悲しそうに微笑んでいます。私は直感で、これは幽霊だ!と思いました。


    すると幽霊が私に話しかけました。

    「大丈夫、大丈夫。」

    その言葉は、この幽霊の口から発せられたのではなく、また、私の耳から聞こえたわけではありません。直接、私の頭の中で聞こえたのです。うまく説明できませんが、いわゆる「テレパシー」というやつでしょうか。

    私は、慌てて布団をかぶりました。そして「どっか行け!消えろ、消えろ!」と布団の中で念じました。幽霊は、なおもテレパシーで何か話しかけてきます。しかし私は混乱していたので、幽霊の言葉などまったく聞いていませんでした。

    そうこうしているうちに、急にあたりが静かになりました。私はまだ布団をかぶったままです。 その時、「大丈夫なのに・・・」という声が頭の中で聞こえました。そしてまた静かになりました。

    少し時間をおいて、私は恐る恐る布団から顔を出しました。月の光が白い壁に反射しています。部屋の中を見渡しましたが、幽霊の姿はもうありませんでした。とても静かで、奥の部屋から友人の寝息が聞こえてくるばかりです。

    朝、友人に幽霊のことを話しましたが、友人は「もう、そんな話、やめてよ!」と言って、聞こうとしませんでした。

    果たして、あの幽霊は現実だったのでしょうか、それとも幻だったのでしょうか。私に何を伝えたかったのでしょうか。あれからずいぶん経ちましたが、あの冷たい手と悲しそうな微笑みが今でも忘れられません。







    (つめ)たい()
    Cold Hands


    その()(わたし)一人暮(ひとりぐ)らしの友人(ゆうじん)(いえ)()まっていました。(わたし)はリビングのソファーで(ねむ)り、友人(ゆうじん)はリビングの(おく)部屋(へや)()ていました。(つき)(ひかり)(あか)るい(よる)でした。

    Đêm đó, tôi trọ lại nhà người bạn thân sống một mình. Tôi ngủ trên chiếc sô pha ở phòng khách, còn bạn tôi ngủ ở căn phòng nằm sâu phía trong phòng khách. Đó là một đêm trăng sáng.


    夜中(よなか)、かすかな足音(あしおと)()()ましました。足音(あしおと)は、ゆっくりと玄関(げんかん)のほうからリビングに(ちか)づいてきます。(わたし)は、友人(ゆうじん)がトイレに()きて、部屋(へや)(もど)るところなのだろうと(おも)いました。

    Nửa đêm, tôi tỉnh giấc vì tiếng chân khe khẽ. Tiếng chân từ phía lối vào từ từ tiến gần đến phòng khách. Tôi nghĩ có lẽ là bạn tôi dậy đi toalet rồi sắp trở về phòng.


    しかし、その足音(あしおと)は、(わたし)のほうに(ちか)づいてきます。(わたし)は、友人(ゆうじん)(わたし)様子(ようす)()()たんだなと(おも)い、(よこ)()いて()ているふりをしました。

    Tuy nhiên, tiếng chân đó tiến gần về phía tôi. Tôi nghĩ là bạn tôi đến để xem tình trạng của tôi, rồi tôi quay mặt sang một bên vờ như đang ngủ.


    足音(あしおと)(わたし)(かお)のすぐ(よこ)()まりました。(ひと)気配(けはい)がします。

    Tiếng chân dừng ngay bên cạnh mặt tôi. Có dấu hiệu của con người.


    突然(とつぜん)(ほお)にとても(つめ)たいものを(かん)じました。まるで、(こおり)(ほお)()しつけられたようでした。あまりの(つめ)たさに、(わたし)はびっくりして()()けました。

    Đột nhiên, tôi cảm thấy có vật rất lạnh ở má. Hệt như bị ấn cục đá lên má. Vì quá lạnh nên tôi giật mình mở mắt ra.


    (つめ)たいもの、それは()でした。とても(つめ)たい友人(ゆうじん)()――いいえ、友人(ゆうじん)ではありません。それは()らない(おとこ)(ひと)でした!青白(あおじろ)く、鼻筋(はなすじ)(かよ)った(なが)(かお)(ほそ)()(わたし)()ながら(かな)しそうに微笑(ほほえ)んでいます。(わたし)直感(ちょっかん)で、これは幽霊(ゆうれい)だ!と(おも)いました。

    Vật lạnh đó là bàn tay. Bàn tay của bạn tôi rất lạnh ---- không phải, không phải bạn tôi. Đó là của người đàn ông không quen! Mặt dài, sống mũi thẳng, mắt nhỏ. Người đàn ông này vừa nhìn tôi vừa mỉm cười có vẻ đau khổ. Bằng trực cảm, rôi nghĩ đây là hồn ma.


    すると幽霊(ゆうれい)(わたし)(はな)しかけました。

    Rồi hồn ma bắt chuyện với tôi.


    大丈夫(だいじょうぶ)大丈夫(だいじょうぶ)。」

    “Không sao đâu, không sao đâu.”


    その言葉(ことば)は、この幽霊(ゆうれい)(くち)から(はっ)せられたのではなく、また、(わたし)(みみ)から()こえたわけではありません。直接(ちょくせつ)(わたし)(あたま)(なか)()こえたのです。うまく説明(せつめい)できませんが、いわゆる「テレパシー」というやつでしょうか。

    Lời đó không phải được thốt ra từ miệng của hồn ma này, hơn nữa, cũng không hẳn là tôi nghe được từ tai tôi. Mà là được nghe trực tiếp từ trong đầu của tôi. Tôi không thể giải thích trôi chảy được, nhưng là cái gọi là “ngoại cảm” chăng?


    私は、(あわ)てて布団(ふとん)をかぶりました。そして「どっか()け!()えろ、()えろ!」と布団(ふとん)(なか)(ねん)じました。幽霊(ゆうれい)は、なおもテレパシーで(なに)(はな)しかけてきます。しかし(わたし)混乱(こんらん)していたので、幽霊(ゆうれい)言葉(ことば)などまったく()いていませんでした。

    Tôi hoảng hốt trùm mền lại. Bên trong mền tôi niệm: “Hãy đi đâu đó đi! Biến đi, biến đi!”. Hồn ma vẫn còn bắt chuyện gì đó bằng ngoại cảm. Tuy nhiên, vì rối loạn nên tôi hoàn toàn không nghe được lời nào của hồn ma.


    そうこうしているうちに、(きゅう)にあたりが(しず)かになりました。(わたし)はまだ布団(ふとん)をかぶったままです。 その(とき)、「大丈夫(だいじょうぶ)なのに・・・」という(こえ)(あたま)(なか)()こえました。そしてまた(しず)かになりました。

    Trong lúc đang thế này thế nọ, xung quanh đột ngột trở nên yên tĩnh. Tôi vẫn đang trùm mền. Khi đó, tôi nghe thấy trong đầu tiếng nói: “Mặc dù không sao, thế mà….”. sau đó yên tĩnh trở lại.


    (すこ)時間(じかん)をおいて、(わたし)(きょう)(おそ)布団(ふとん)から(かお)()しました。(つき)(ひかり)(しろ)(かべ)反射(はんしゃ)しています。部屋(へや)(なか)見渡(みわた)しましたが、幽霊(ゆうれい)姿(すがた)はもうありませんでした。とても(しず)かで、(おく)部屋(へや)から友人(ゆうじん)寝息(ねいき)()こえてくるばかりです。

    Sau một lát, tôi ló mặt ra khỏi mền một cách sợ sệt. Ánh sáng trăng phản chiếu lên vách tường trắng. Tôi nhìn bao quát trong căn phòng nhưng không thấy bóng dáng hồn ma đâu. Rất yên tĩnh, toàn nghe thấy tiếng thở khi ngủ của bạn tôi từ căn phòng bên trong.


    (あさ)友人(ゆうじん)幽霊(ゆうれい)のことを(はな)しましたが、友人(ゆうじん)は「もう、そんな(はなし)、やめてよ!」と()って、()こうとしませんでした。

    Buổi sáng, tôi kể chuyện hồn ma cho bạn tôi nghe, nhưng bạn tôi nói: “Thôi, cậu thôi những chuyện như thế đi!” và không có ý muốn nghe.


    ()たして、あの幽霊(ゆうれい)現実(げんじつ)だったのでしょうか、それとも(まぼろし)だったのでしょうか。(わたし)(なに)(つた)えたかったのでしょうか。あれからずいぶん()ちましたが、あの(つめ)たい()(かな)しそうな微笑(ほほえ)みが(いま)でも(わす)れられません。

    Vậy, hồn ma ấy có thực không nhỉ, hay chỉ là ảo ảnh? Hồn ma đó muốn truyền đạt điều gì đến tôi? Chuyện đó trôi qua khá lâu, nhưng ngay cả lúc này tôi vẫn không thể quên được bàn tay lạnh và cái mỉm cười có vẻ đau khổ ấy.


    ☆ Từ mới:
    リビング: phòng khách

    かすか(Na): mờ nhạt; leo lắt; yếu ớt; khe khẽ; không rõ ràng

    玄関(げんかん): lối vào nhà; sảnh nhà

    ふりをする : giả vờ

    気配(けはい)がする: có dấu hiệu

    (ほお): má

    鼻筋(はなすじ)(とお)る: sống mũi thẳng

    微笑(びしょう): cười mỉm

    幽霊(ゆうれい): ma; hồn ma

    布団(ふとん)をかぶる : trùm mền

    どっか= どこか: đâu đó

    やつ: cái; điều; việc; thứ (chỉ sự việc hoặc đồ vật một cách thô thiển)

    テレパシー(telepathy): ngoại cảm; thần giao cách cảm

    (ねん)じる : niệm; cầu nguyện

    まったく…ない: hoàn toàn không…

    混乱(こんらん)する: bối rối; rối loạn

    あたり: lân cận; phụ cận; xung quanh

    反射(はんしゃ)する: phản chiếu

    (おそ)(おそ)る(phó từ): nơm nớp lo sợ; rụt rè; sợ sệt

    見渡(みわた)す : nhìn bao quát

    寝息(ねいき):thở khi ngủ

    現実(げんじつ): hiện thực; thực tế

    (まぼろし): ảo; ảo ảnh; ảo tưởng

    ☆ Ngữ pháp:

    まるで…ようです: hệt như...

    あまりのN: vì quá N

    わけではありません: không hẳn là

    Vようとする/ Vようとする: có ý định V; tính làm V/ không có ý định V

    ()たして: vậy; thế (đi cùng với từ nghi vấn)

    それとも: hay; hay là; hoặc là (dùng trong câu nghi vấn)


    ・Mệnh lệnh: hãy V
    V(え)(nhóm 1): 行く→行け

    +ろ (nhóm 2) : 消える→消えろ

    する(nhóm 3)→しろ
    ()る      →()

+ Trả lời Chủ đề
Trang 4 của 4 Đầu tiênĐầu tiên ... 2 3 4
Quyền viết bài
  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình