+ Trả lời Chủ đề

Chủ đề: Luyện nghe qua BLOG 〈JOI Japanese Teachers Blog〉

Trang 6 của 6 Đầu tiênĐầu tiên ... 4 5 6
Kết quả 51 đến 59 của 59
  1. #51
    Dạn dày sương gió chanhday is on a distinguished road chanhday's Avatar
    Ngay tham gia
    Oct 2013
    Bài viết
    513
    Rep Power
    6

    Luyện nghe qua BLOG 〈JOI Japanese Teachers Blog〉


    Sếu Izumi

    出水
    の鶴







    私の故郷「出水」は、日本列島の南端「鹿児島県」にあり、「鶴が来る町」として有名です。 「鶴」と聞くと、きっとほとんどの日本人が雪の上に立つ、白くてきれいな鶴を思い浮かべると思いますが、私の町「出水」にやってくる鶴はこんな鶴です。

    見てのとおり、茶褐色の田んぼの中に、黒い集団。 これだけを見ると、決して「美しい」とは言えませんが、鶴の数でいうと日本一で、また、彼らの賢さや夫婦愛、親子愛などを観察してみると、とても感慨深いものがあります。

    彼らは毎年11月ぐらいに、家族単位で、あるいは、いくつかの家族が1つのグループになって シベリアからやってきます。時々、行き先を間違えて、一人だけ違う土地に行ってしまう鶴もいますが、それでも最終的には「出水」に戻ってきます。

    「出水」で過ごす時間は11月~3月頃まで。南国鹿児島の中でも一番寒い出水は、シベリアほど寒くはない為、越冬地に適した場所なんだそうです。また、稲刈りを終えたあとの田んぼには、彼らのえさになるものが豊富にあって、子育てをするのにも快適なのでしょう。頭がまだ茶色い子どもたちを連れた家族連れをたくさん見ることができます。夫婦水入らずで、仲良くエサをついばむ姿も見ることができます。なので、反対に一人ぼっちの鶴を見ると、「どうしたんだろう?」とこっちが心配になってしまいます。 そうやって、12月1月を過ごしたあと、2月頃から北帰行を始めますが、もちろん、その時も家族みんな一緒です。そして、帰るときは、まるで私たちにお礼を言うかのように、飛び立ったあと上空を大きく2~3周してから名残惜しそうに帰るのです。「和を重んじ、礼を尽くす」日本人らしい野鳥だと思います。

    今年2018年は、明治維新後150年で、鹿児島は「西郷(せご)どん」のNHKドラマ放送もあり熱くなっています。皆さんも日本に来た際は、ぜひ鹿児島へ、そして季節が合えばぜひ、出水まで遊びにきてください。



    出水(いずみ)(つる)
    The cranes of Izumi


    (わたし)故郷(こきょう)出水(いずみ)」は、日本列島(にほんれっとう)南端(なんたん)鹿児島県(かごしまけん)」にあり、「(つる)()(まち)」として有名(ゆうめい)です。 「(つる)」と()くと、きっとほとんどの日本人(にほんじん)(ゆき)(うえ)()つ、(しろ)くてきれいな(つる)(おも)()かべると(おも)いますが、(わたし)(まち)出水(しゅっすい)」にやってくる(つる)はこんな(つる)です。




    “Izumi” - quê hương tôi nằm ở tỉnh Kagoshima, đầu mút phía nam của quần đảo Nhật Bản, nổi tiếng với tên gọi “Thị trấn sếu đến”. Tôi nghĩ, hễ nghe đến từ “sếu” thì hầu hết người Nhật đều liên tưởng tới những con sếu trắng xinh đẹp đứng trên tuyết, nhưng sếu đến thị ttrấn Izumi của tôi là những con sếu như thế này:


    ()てのとおり、茶褐色(ちゃかっしょく)()んぼの(なか)に、(くろ)集団(しゅうだん)。 これだけを()ると、(けっ)して「美しい」とは()えませんが、(つる)(かず)でいうと日本一(にほんいち)で、また、(かれ)らの(かしこ)さや夫婦愛(ふうふあい)(おや)子愛などを観察してみると、とても感慨深いものがあります。

    Theo như bạn thấy, có những nhóm màu đen trong ruộng lúa nâu sậm. Nếu chỉ nhìn hình ảnh này không thôi thì nhất định không thể nói là “đẹp” được, tuy nhiên, nếu nói theo số lượng sếu thì nơi đây là nhất Nhật Bản, hoặc nếu bạn thử quan sát tình cha mẹ và con cái, tình vợ chồng và sự thông minh của chúng thì bạn sẽ thấy cảm động sâu sắc.


    (かれ)らは毎年(まいとし)11(がつ)ぐらいに、家族単位(かぞくたんい)で、あるいは、いくつかの家族(かぞく)が1つのグループになって シベリアからやってきます。時々(ときどき)()(さき)間違(まちが)えて、一人だけ(ちが)土地(とち)()ってしまう(つる)もいますが、それでも最終的(さいしゅうてき)には「出水(いずみ)」に(もど)ってきます。

    Hàng năm, vào khoảng tháng 11, chúng tạo thành một nhóm gồm một gia đình hoặc một vài gia đình từ Siberia kéo đến. Thỉnh thoảng cũng có con do nhầm đích đến nên một mình bay đến vùng đất khác, dù vậy cuối cùng thì nó cũng trở về đến Izumi.



    出水(いずみ)」で()ごす時間(じかん)は11(がつ)~3月頃(がつごろ)まで。南国鹿児島(なんごくかごしま)(なか)でも一番寒(いちばんさむ)出水(いずみ)は、シベリアほど(さむ)くはない(ため)越冬地(えっとうち)(てき)した場所(ばしょ)なんだそうです。また、稲刈(いねか)りを()えたあとの()んぼには、(かれ)らのえさになるものが豊富(ほうふ)にあって、子育(こそだ)てをするのにも快適(かいてき)なのでしょう。(あたま)がまだ茶色(ちゃいろ)()どもたちを()れた家族連(かぞくづ)れをたくさん()ることができます。夫婦水入(ふうふみずい)らずで、仲良(なかよ)くエサをついばむ姿も見ることができます。なので、反対(はんたい)一人(ひとり)ぼっちの(つる)()ると、「どうしたんだろう?」とこっちが心配(しんぱい)になってしまいます。 そうやって、12(がつ)1(がつ)()ごしたあと、2月頃(がつごろ)から北帰行(ほっきこう)(はじ)めますが、もちろん、その(とき)家族(かぞく)みんな一緒(いっしょ)です。そして、(かえ)るときは、まるで(わたし)たちにお(れい)()うかのように、()()ったあと上空(じょうくう)(おお)きく2~3周してから名残惜しそうに帰るのです。「(かず)(おも)んじ、(れい)()くす」日本人(にほんじん)らしい野鳥(やちょう)だと(おも)います。

    Thời gian chúng ở Izumi kéo dài từ tháng 11 đến khoảng tháng 3. Vì Izumi – vốn là nơi lạnh nhất trong các địa phương phía nam của Kagoshima nhưng không lạnh bằng Siberia nên trở thành nơi thích hợp để vượt qua mùa đông. Ngoài ra, do ruộng lúa sau khi gặt xong có rất nhiều thứ trở thành thức ăn cho chúng, nên cũng thích hợp để chúng nuôi con. Bạn có thể thấy rất nhiều “gia đình cùng đi” dẫn theo chim con trên đầu vẫn còn màu nâu. Bạn cũng có thể thấy hình ảnh chỉ vợ chồng với nhau mổ lấy thức ăn trong hoà thuận. Tuy vậy, nếu như bạn nhìn thấy một con sếu lẻ loi trái ngược với đó, bạn sẽ lo lắng mất thôi: “Có chuyện gì vậy nhỉ?”. Và như thế, sau khi trải qua thời gian khoảng 2 tháng từ tháng 12 đến tháng 1 thì chúng lại bắt đầu hành trình trở về phương bắc, dĩ nhiên là, khi đó chúng cũng đi cùng gia đình. Khi trở về, chúng bay lên hệt như muốn nói lời cảm ơn đến chúng ta, sau khi lượn 2,3 vòng trên bầu trời chúng mới trở về với vẻ luyến tiếc. Tôi nghĩ, chúng là loài chim hoang dã có vẻ như giống người Nhật: “Trọng sự hoà thuận, lễ nghĩa hết mực”.


    今年2018年は、明治維新(めいじいしん)()150(ねん)で、鹿児島(かごしま)は「西郷(せご)どん」のNHKドラマ放送(ほうそう)もあり(あつ)くなっています。(みな)さんも日本(にほん)()(さい)は、ぜひ鹿児島(かごしま)へ、そして季節(きせつ)()えばぜひ、出水(しゅっすい)まで(あそ)びにきてください。

    Năm 2018 này, 150 năm sau cuộc Cách mạng Minh Trị, ở tỉnh Kagoshima có phát sóng phim truyện “SEGODONcủa đài NHK và hiện bộ phim đang trở nên “hot”. Khi có dịp tới Nhật, các bạn nhớ đến Kagoshima chơi, và nếu đúng mùa thì bạn cũng nhớ đến thành phố Izumi luôn nhé.



    ☆ Từ mới:

    (おも)()かべる:liên tưởng

    (かしこ)い: lanh lợi; thông minh; nhanh nhạy

    ()(さき): nơi đi đến

    あるいは :hoặc là

    (けっ)して… ない: hoàn toàn không…

    (かしこ)+さ ⇒ N: mức độ/sự thông minh; sự lanh lợi

    ()ごす: trải qua

    越冬(する): vượt qua mùa đông; trải qua mùa đông

    稲刈(いねか)り: gặt lúa

    田圃(たんぼ): ruộng nước; ruộng lúa (đất canh tác có phủ nước, chuyên dùng trồng lúa)

    ついばむ : (chim, gà,...) mổ

    家族連(かぞくづ)れ: đi cùng gia đình; người đi cùng gia đình

    水入(みずい)らず: tập trung chỉ người nhà với nhau; tập trung chỉ người thân trong nhà

    一人(ひとり)ぼっち: cô đơn; cô độc; đơn độc; đơn chiếc; đơn côi; lẻ loi; lẻ bóng; một mình

    ()()つ:bay đi; bay lên

    名残惜(なごりお)しい:luyến tiếc

    (おも)んじる・(おも)んずる: coi trọng; quý trọng; tôn trọng

    ()くす: tận cùng; tột cùng; tột bực; hết mức

    明治維新: cuộc Cách mạng Minh Trị; Minh Trị Duy Tân

    ドラマ (drama) : phim truyền hình

    放送(ほうそう)(する):phát sóng; phát hình; phát thanh; truyền thanh; truyền hình

    (あつ)い: nóng (thu hút nhiều người quan tâm)

    ()う:hợp; vừa; phù hợp; thích hợp

    野鳥(やちょう): chim hoang dã; chim rừng

    ☆ Ngữ pháp:

    N+として: như là; với tư cách là

    ほど~はない: không .. bằng…

    普通(ふつう)(けい)(ため): vì

    Nの・Vた+あと: sau khi

    Vてから: sau khi

    普通(ふつう)(けい)+そうです: nghe nói

    Aい・Na + そうです: có vẻ

    まるで…よう~ : giống hệt như …〔~ようだです/~ような+Nです/~ように+V・Adj〕

    Nらしい : đúng là; ra vẻ

    Vる/た・Nの+
    (さい) : khi; dịp



  2. #52
    Dạn dày sương gió chanhday is on a distinguished road chanhday's Avatar
    Ngay tham gia
    Oct 2013
    Bài viết
    513
    Rep Power
    6

    Luyện nghe qua BLOG 〈JOI Japanese Teachers Blog〉


    Chiba thế nhưng gọi là Tokyo

    千葉なのに東京






    先日、東京ドイツ村というところに行きました。 とても広い敷地で、イルミネーションが有名な場所です。 ではこの東京ドイツ村、どこにあるか知っていますか。 東京でもドイツでもありません。千葉県にあります。 千葉なのに東京の名前がついています。



    他にも、東京ディズニーランド、ららぽーとTOKYO-BAY、どちらも千葉県にあります。 成田国際空港も数年前は新東京国際空港でした。こちらも千葉県です。



    東京ディズニーランドは、当初色々な名前が検討されていましたが、 東京の近く、世界的に有名な都市の名前ということで東京ディズニーランドになったそうです。 東京ドイツ村は*東京湾アクアラインが開通し、東京から近くなったので東京とつけたと、パンフレットに書いてあります。 疑問に思う人も多いからですね。

    もし、もしです。「千葉ディズニーランド」に名前が変わっても遊びに来てくれますか? 「千葉ドイツ村」はどうですか? 東京観光の際は、ぜひ千葉のなかにある東京も楽しんでください。




    千葉なのに東京
    Tokyo even though it is in Chiba

    先日(

    せんじつ
    )
    (とう)京ドイツ村というところに()きました。 とても(ひろ)敷地(しきち)で、イルミネーションが有名(ゆうめい)場所(ばしょ)です。 ではこの東京(とうきょう)ドイツ(むら)、どこにあるか()っていますか。 東京(とうきょう)でもドイツでもありません。千葉県(ちばけん)にあります。 千葉(ちば)なのに東京(とうきょう)名前(なまえ)がついています。

    Bữa trước tôi đi đến một nơi gọi là Làng Đức ở Tokyo. Nơi đó là một khu đất rất rộng lớn, nổi tiếng về trang trí đèn nhấp nháy. Vậy, bạn có biết Làng Đức ở Tokyo này ở đâu không? Nó không có ở Tokyo và cũng không có ở Đức luôn. Nó ở tỉnh Chiba đấy. Mặc dù ở Chiba thế nhưng lại được gắn tên là Tokyo.


    (ほか)にも、東京(とうきょう)ディズニーランド、ららぽーとTOKYO-BAY、どちらも千葉県(ちばけん)にあります。 成田国際空港(なりたこくさいくうこう)数年前(すうねんまえ)新東京国際空港(しんとうきょうこくさいくうこう)でした。こちらも千葉県(ちばけん)です。

    Ngoài ra, còn có Tokyo Disneyland, LaLaport TOKYO-BAY cả hai cũng đều nằm ở tỉnh Chiba. Sân bay quốc tế Narita hiện nay mấy năm về trước có tên là Sân bay quốc tế Tokyo mới. Cả hai (tên gọi hiện nay và tên trước đây) đều nằm ở tỉnh Chiba.


    東京(とうきょう)ディズニーランドは、当初色々(とうしょいろいろ)名前(なまえ)検討(けんとう)されていましたが、 東京(とうきょう)(ちか)く、世界的(せかいてき)有名(ゆうめい)都市(とし)名前(なまえ)ということで(とう)京ディズニーランドになったそうです。 東京(とうきょう)ドイツ(むら)*()東京湾(とうきょうわん)アクアラインが開通(かいつう)し、東京(とうきょう)から(ちか)くなったので東京(とうきょう)とつけたと、パンフレットに()いてあります。 疑問(ぎもん)(おも)(ひと)(おお)いからですね。

    Nghe nói, Tokyo Disneyland lúc đầu cũng được xem xét qua nhiều tên gọi, nhưng do ở gần Tokyo, và vì (Tokyo) là tên của đô thị nổi tiếng thế giới, cho nên được đặt thành Tokyo Disneyland. Trong quyển quảng cáo có ghi rằng, do tuyến đường Tokyo Bay Aqua-Line được khai thông, và do nằm gần Tokyo vì vậy mà Làng Đức ở Tokyo được người ta gắn thêm chữ Tokyo vào. Cũng có nhiều người thấy thắc mắc về điều này nhỉ.


    もし、もしです。「千葉(ちば)ディズニーランド」に名前(なまえ)()わっても(あそ)びに()てくれますか? 「千葉(ちば)ドイツ(むら)」はどうですか? 東京観光(とうきょうかんこう)(さい)は、ぜひ千葉(ちば)のなかにある東京(とうきょう)(たの)しんでください。

    Chỉ giả sử thôi nhé. Nếu như tên gọi được đổi thành “Chiba Disneyland” thì bạn cũng vẫn đến đó chơi chứ? Hoặc đổi thành “Làng Đức ở Chiba” thì thế nào? Có dịp tham quan Tokyo, nhất định bạn cũng đến vui chơi Tokyo ở Chiba luôn nhé.


    ☆ Từ mới:

    敷地(しきち): khu đất; nền đất; đất nền; lô đất

    イルミネーション〔illumination〕: trang trí đèn nhấp nháy

    ~(が)
    ()く : (được) gắn; thêm vào
    ~(を)
    ()ける: gắn; thêm vào

    検討(けんとう)(する): xem xét; cân nhắc

    開通(かいつう)(する):khai thông

    パンフレット(pamphlet): sách giới thiệu; quyển hướng dẫn; quyển quảng cáo

    ☆ Ngữ pháp:

    ~のに: mặc dù... thế mà

    普通(ふつう)(けい)+そうです: nghe nói

    Vてあります: có V

    Vる/た・Nの+
    (さい)(に): khi; lúc; dịp

  3. #53
    Dạn dày sương gió chanhday is on a distinguished road chanhday's Avatar
    Ngay tham gia
    Oct 2013
    Bài viết
    513
    Rep Power
    6

    Luyện nghe qua BLOG 〈JOI Japanese Teachers Blog〉

    Cách đếm trong tiếng Nhật
    日本語の数え方






    日本語にはものを数えるときに使う言葉がいろいろあり、数えるものによって、数え方が違います。紙を数えるときは「1枚」「2枚」、本を数えるときは「1冊」「2冊」 、車なら「1台」「2台」と数えます。この「枚」「冊」「台」のような、数といっしょに使う言葉を「助数詞」と呼んでいます。

     この助数詞、日本語には約500種類もあるそうです。とても多いので、日本人でも全部使いこなしている人はいないでしょうし、たくさんある助数詞を使い分けるのは面倒だと思う人もいるかもしれません。でも、便利な面もあります。

     例えば、小さい動物は「匹」、大きい動物は「頭」を使って数えますが、「犬を1頭飼っている」と聞けば、私たちは大型犬を飼っているのだと想像できます。また、「薬を1錠飲んだ」と言えば錠剤の薬で、「薬を1包飲んだ」なら粉薬だということが、薬の形状を言わなくても相手に伝わります。魚屋で「アジを3枚ください」と言えば、そのままの形のアジではなく、干物のことを指しているとすぐにわかります。

     奥が深い日本語の助数詞、ぜひ味わってみてくださいね。



    日本語(にほんご)(かぞ)(かた)
    Counting in Japanese


    日本語(にほんご)にはものを(かぞ)えるときに使(つか)言葉(ことば)がいろいろあり、(かぞ)えるものによって、(かぞ)(かた)(ちが)います。(かみ)(かぞ)えるときは「1(まい)」「2(まい)」、(ほん)(かぞ)えるときは「1(さつ)」「2(さつ)」 、(くるま)なら「1(だい)」「2(だい)」と(かぞ)えます。この「(まい)」「(さつ)」「(だい)」のような、(かず)といっしょに使(つか)言葉(ことば)を「助数詞(じょすうし)」と()んでいます。

    Trong tiếng Nhật có nhiều từ sử dụng khi đếm đồ vật, tuỳ vào cái ta đếm mà cách đếm sẽ khác nhau. Khi đếm giấy, thì đếm là 「1枚」「2枚」 (ichimai, nimai - 1 tờ, 2 tờ), khi đếm sách thì đếm là 「1冊」「2冊」 (issatsu, nisatsu - 1 quyển, 2 quyển), nếu là xe hơi thì 「1台」「2台」 (ichidai, nidai - 1 chiếc, 2 chiếc). Người ta gọi những từ sử dụng cùng với con số này như 「(まい)」「(さつ)」「(だい)」 (tờ, quyển, chiếc),... là 「助数詞(じょすうし)」 “đơn vị đếm” (trợ từ số đếm).


     この助数詞、日本語には約500種類(しゅるい)もあるそうです。とても(おお)いので、日本人(にほんじん)でも全部使(ぜんぶつか)いこなしている(ひと)はいないでしょうし、たくさんある助数詞(じょすうし)使(つか)()けるのは面倒(めんどう)だと(おも)(ひと)もいるかもしれません。でも、便利(べんり)(めん)もあります。

    Nghe nói, trong tiếng Nhật, các đơn vị đếm này có đến khoảng 500 loại lận. Do có rất nhiều nên có lẽ dù là người Nhật cũng không có ai sử dụng thành thạo được hết thảy, vả lại, việc phân biệt sử dụng các đơn vị đếm vốn có nhiều này có lẽ cũng có người nghĩ là phiền phức. Tuy nhiên, chúng cũng có mặt tiện lợi.


     (たと)えば、(ちい)さい動物(どうぶつ)は「(ひき)」、(おお)きい動物(どうぶつ)は「(あたま)」を使(つか)って(かぞ)えますが、「犬を1頭飼(とうか)っている」と()けば、(わたし)たちは大型犬(おおがたけん)()っているのだと想像(そうぞう)できます。また、「(くすり)を1錠飲(じょうの)んだ」と()えば錠剤(じょうざい)(くすり)で、「(くすり)を1(ぽう)()んだ」なら粉薬(こなぐすり)だということが、(くすり)形状(けいじょう)()わなくても相手(あいて)(つた)わります。魚屋(さかなや)で「アジを3(まい)ください」と()えば、そのままの(かたち)のアジではなく、干物(ひもの)のことを()しているとすぐにわかります。


    Ví dụ, động vật nhỏ thì đếm là 「(ひき)」 (hiki - con), động vật lớn thì đếm là 「(とう)」(tou - con), nhưng nếu nghe người ta nói: 「(いぬ)を1頭飼(とうか)っている」 (Tôi đang nuôi 1 con chó) thì có thể chúng ta sẽ tưởng tượng rằng người đó đang nuôi một con chó to lớn lắm. Lại nữa, nếu nói 「(くすり)を1錠飲(じょうの)んだ」 (Tôi đã uống 1 viên thuốc) tức là nói đến thuốc viên, còn nếu nói 「薬を1包飲(ぽうの)んだ」 (Tôi đã uống 1 gói thuốc) , tức đó là thuốc bột, những điều như vậy dù người nói không nói về dạng thuốc những vẫn truyền đạt được đến cho người nghe. Nếu ở cửa hàng bán cá bạn nói: 「アジを3枚ください」 (Bán cho tôi 3 con cá bạc má ) thì sẽ được hiểu ngay là bạn đang chỉ đến hải sản khô (ở đây là cá bạc má khô) chứ không phải là con cá bạc má còn nguyên hình dạng ban đầu.


     (おく)(ふか)日本語(にほんご)助数詞(じょすうし)、ぜひ(あじ)わってみてくださいね。

    Bạn hãy thử trải nghiệm đơn vị đến trong tiếng Nhật có ý nghia sâu này nhé.


    ☆ Từ mới:

    (めん): mặt; phương diện

    錠剤(じょうざい): thuốc viên; viên thuốc

    粉薬(こなぐすり) : thuốc bột

    形状(けいじょう): hình dạng

    干物(ひもの): khô; đồ khô; hải sản khô (thực phẩm phơi, sấy khô như cá, sò...)

    (おく) :ý nghĩa sâu xa; ý nghĩa sâu sắc

    (あじ)わう:nếm; thưởng thức; nếm trải; nghiệm; thể nghiệm; trải nghiệm

    ☆ Ngữ pháp:

    ~V普通形+なら、~ : nếu
     Aい
     Na
     N
     ⇒ người nói giả định sự việc ở vế trước, nói lên ý chí, nguyện vọng, mệnh lệnh, phán đoán của ở vế sau

    số +も: đến; tới … (số lượng hơn mức mình nghĩ)

    Nによって….が違います tuỳ vào N mà … sẽ khác nhau

    N1のようなN2: N2 giống như N1 (nêu ví dụ so sánh)

  4. #54
    Dạn dày sương gió chanhday is on a distinguished road chanhday's Avatar
    Ngay tham gia
    Oct 2013
    Bài viết
    513
    Rep Power
    6

    Luyện nghe qua BLOG 〈JOI Japanese Teachers Blog〉


    Dụng cụ cắt may kimono
    和裁の道具








     去年の七月から和裁を習い始めました。今日は私の和裁の道具をご紹介します。

     まず、針とはさみです。先生や周りの人に針とはさみは良い物を使ったほうがいいと言われて買い換えました。今使っている針は広島の針です。新しい針は使いやすく、すいすいと針が進みます。写真のはさみは「糸きりはさみ」です。これもよく切れて快適です。ほかに布を切る「裁ちばさみ」もあります。裁ちばさみは母からよく切れるはさみをもらいました。

     その上にある天秤のような形をした道具が「糸通し器」です。この糸通し器を使うと、ボタン一つで針に糸が通ります。これを発明した人は本当に素晴らしいと思います。一度使い始めると手放せなくなる道具です。

     それから指輪のような形をしたものが「指ぬき」です。布を縫うときに指ぬきで針を押しながら縫っていきます。私はまだまだ指ぬきがうまく使えません。そして一番左側にあるクリップのような形をしたものが「けんちょう器」です。「かけはり」ともいいます。となりにある「くけ台」と一緒に使います。机にくけ台を固定して、けんちょう器で布をひっぱりながら縫うと直線がきれいに縫えます。着物の背中の部分など、長い直線を縫うときに使います。

     白い四角いものは「石鹸チャコ」で、赤いのは文房具の「消えるボールペン」です。これらは布にしるしをつけるときに使います。どちらもアイロンで簡単に消えてとても便利です。一番下が和裁用のものさしです。和裁では長さを計るとき「鯨尺」という単位を使います。鯨尺の一尺は約38センチです。普通の一尺は約30センチですから少し長さが違います。

     道具はそろったのですが、腕はまだまだ。これからもっと練習していろいろな物を縫えるようがんばりたいと思います。




    和裁(わさい)道具




    (どうぐ)

     Tools for Wasai


    去年(きょねん)七月(しちがつ)から和裁(わさい)(なら)(はじ)めました。今日(きょう)(わたし)和裁(わさい)道具(どうぐ)をご紹介(しょうかい)します。

    Tôi bắt đầu học cắt may kimono từ tháng 7 năm ngoái. Hôm nay, tôi sẽ giới thiệu đến các bạn về dụng cụ cắt may kimono của tôi.


     まず、(はり)とはさみです。先生(せんせい)(まわ)りの(ひと)(はり)とはさみは()(もの)使(つか)ったほうがいいと()われて()()えました。今使(いまつか)っている(はり)広島(ひろしま)(はり)です。(あたら)しい(はり)使(つか)いやすく、すいすいと(はり)(すす)みます。写真(しゃしん)のはさみは「(いと)きりはさみ」です。これもよく()れて快適(かいてき)です。ほかに(ぬの)()る「()ちばさみ」もあります。()ちばさみは(はは)からよく()れるはさみをもらいました。

    Trước tiên, đây là kim và kéo. Vì được cô giáo và những người xung quanh nói là kim và kéo thì nên sử dụng đồ tốt, cho nên tôi đã mua thay mới. Kim hiện nay tôi sử dụng là kim may của Hiroshima. Kim mới này dễ sử dụng, lướt êm. Cái kéo trong hình là “kéo cắt chỉ”. Cái này cắt bén, dùng dễ chịu lắm. Ngoài ra, còn có “kéo cắt may” dùng để cắt vải. Kéo cắt may thì tôi được mẹ cho một cái kéo rất bén.


     その上にある天秤(てんびん)のような(かたち)をした道具(どうぐ)が「糸通(いととお)()」です。この糸通(いととお)()使(つか)うと、ボタン一つで(はり)(いと)(とお)ります。これを発明(はつめい)した(ひと)本当(ほんとう)素晴(すば)らしいと(おも)います。一度使(いちどつか)(はじ)めると手放(てばな)せなくなる道具(どうぐ)です。

    Dụng cụ ở trên có hình giống như cái cân là “đồ xỏ chỉ”. Nếu sử dụng đồ xỏ chỉ này thì chỉ với một nút nhấn là chỉ sẽ được xỏ vào kim. Tôi nghĩ, người phát minh ra cái này quả thật là tuyệt vời. Đây là dụng cụ mà sử dụng 1 lần rồi thì không thể buông ra được.


     それから指輪(ゆびわ)のような(かたち)をしたものが「(ゆび)ぬき」です。(ぬの)()うときに(ゆび)ぬきで(はり)()しながら()っていきます。(わたし)はまだまだ(ゆび)ぬきがうまく使(つか)えません。そして一番左側(いちばんひだりがわ)にあるクリップのような(かたち)をしたものが「けんちょう()」です。「かけはり」ともいいます。となりにある「くけ(だい)」と一緒(いっしょ)使(つか)います。(つくえ)にくけ(だい)固定(こてい)して、けんちょう()(ぬの)をひっぱりながら()うと直線(ちょくせん)がきれいに()えます。着物(きもの)背中(せなか)部分(ぶぶん)など、(なが)直線(ちょくせん)()うときに使(つか)います。

    Tiếp đến, cái có hình giống chiếc nhẫn đó là “nhẫn ấn kim”. Khi may vải, sử dụng nhẫn ấn kim để vừa ấn kim vừa may. Tôi vẫn chưa thể sử dụng thành thạo nhẫn ấn kim. Tiếp theo, cái ở ngoài cùng bên trái có hình giống cái kẹp, đó là “kẹp giữ vải” (kenchoki), cũng được gọi là “kakehari”. Nó được sử dụng chung với “dụng cụ cố định vải” (kukedai) có ở bên cạnh. Nếu cố định dụng cụ cố định vải (kukedai) vào bàn, vừa kéo căng vải bằng kẹp giữ vải vừa may thì có thể may đường thẳng một cách ngay ngắn. Dụng cụ này sử dụng khi may đường thẳng dài, như phần sống lưng áo kimono,…


     (しろ)四角(しかく)いものは「石鹸(せっけん)チャコ」で、(あか)いのは文房具(ぶんぼうぐ)の「()えるボールペン」です。これらは(ぬの)にしるしをつけるときに使(つか)います。どちらもアイロンで簡単(かんたん)()えてとても便利(べんり)です。一番下(いちばんした)和裁用(わさいよう)のものさしです。和裁(わさい)では(なが)さを(はか)るとき「鯨尺(くじらじゃく)」という単位(たんい)使(つか)います。鯨尺(くじらじゃく)一尺(いっしゃく)(やく)38センチです。普通(ふつう)一尺(いっしゃく)(やく)30センチですから少し(なが)さが(ちが)います。

    Vật màu trắng hình tứ giác là “phấn xà phòng” (sekkenchako), vật màu đỏ là “bút xoá”, một dụng cụ văn phòng. Những thứ này được sử dụng khi đánh dấu lên vải. Cái nào cũng dễ bay khi ta dùng bàn ủi, rất là tiện dụng. Cái dưới cùng là thước. Trong cắt may y phục kiểu Nhật, người ta sử dụng đơn vị “kujirajaku” để đo chiều dài. 1 xích (shaku) của đơn vị kujirajaku dài khoảng 38cm. Còn 1 xích thông thường là 30cm, chiều dài khác nhau một chút.


     道具(どうぐ)はそろったのですが、(うで)はまだまだ。これからもっと練習(れんしゅう)していろいろな(もの)()えるようがんばりたいと(おも)います。

    Dụng cụ thì tôi có đủ bộ, nhưng tay nghề thì vẫn chưa giỏi. Tôi nghĩ, từ bây giờ mình sẽ cố gắng luyện tập thêm nữa để có thể may được nhiều thứ hơn.


    ☆ Từ mới:

    和裁(わさい): cắt may y phục kiểu Nhật; cắt may kimono

    ()()える: mua thay mới

    すいすい(と) (phó từ): trôi chảy; trơn tru; suôn sẻ; êm xuôi; xuôi chèo mát mái

    快適(かいてき) (N, Na): khoan khoái; sảng khoái; thoải mái; dễ chịu

    ()つ: cắt; cắt đo; đo cắt (giấy, vải,...)

    天秤(てんびん): cái cân (loại cân có hai đĩa hai bên)

    (いと)(とお)す: xỏ chỉ

    (いと)(とお)る: chỉ được xỏ; chỉ xuyên qua

    手放(てばな)す: buông tay; thả tay

    クリップ〔clip〕: cái ghim; cái kẹp; cái cặp (giấy...)

    けんちょう():kẹp giữ vải
    くけ(だい): dụng cụ cố định vải Click image for larger version

Name:	img_0883.jpg
Views:	27
Size:	21.9 KB
ID:	19545


    ()


    絎台(ぐけだい): dụng cụ cố định vải (khi may giấu mũi)

    ()()る: căng; căng ra; kéo căng

    ()う:khâu; may; may vá

    直線(ちょくせん): đường thẳng

    背中(せなか): đằng sau; phía sau; sau lưng; lưng; gáy (sách)

    (に)(しるし)をつける: đánh dấu

    アイロン〔iron〕: bàn ủi

    (はか)る: cân; đong; đo

    一尺(いっしゃく): một xích (đơn vị đo chiều dài, khoảng 30,3 cm)

    (そろ)う:tề tựu; qui tụ đầy đủ; tập trung đầy đủ

    (うで):năng lực; khả năng; kỹ năng; tài nghệ; tay nghề


    ☆ Ngữ pháp:

    Nなよう: giống như N

  5. #55
    Dạn dày sương gió chanhday is on a distinguished road chanhday's Avatar
    Ngay tham gia
    Oct 2013
    Bài viết
    513
    Rep Power
    6

    Luyện nghe qua BLOG 〈JOI Japanese Teachers Blog〉


    Nhà ăn sinh viên

    学食







    みなさんは学生時代にどこでお昼ごはんを食べましたか。 日本の多くの小学校・中学校では給食があります。みんなで同じメニューを食べます。和食・洋食・中華いろんな献立があります。

    高校ではお弁当を持っていく人が多いです。たいていは朝、お母さんが作ります。 色とりどりのおかずをつめたり、キャラ弁を作るお母さんもいます。

    大学には学食があります。学食は値段が安いです。ラーメンなら300円くらい、カレーライスなら400円くらいで食べられます。写真の日替わり定食は500円です。お金のない学生の強い味方です。安いだけでなく、栄養バランスも考えられています。レシートにはカロリーや塩分の表示もあります。また最近ではフランス料理を食べられる学食もあるそうです。大学生だけでなく一般の人にも開放している学食もあります。

    広いキャンパスを散歩して、食券を買って、大学生たちといっしょに食事をすれば久しぶりに学生気分を味わえるかもしれません。



    学食
    School cafeterias


    みなさんは学生時代(がくせいじだい)にどこでお(ひる)ごはんを()べましたか。 日本(にほん)(おお)くの小学校(しょうがっこう)中学校(ちゅうがっこう)では給食(きゅうしょく)があります。みんなで(おな)じメニューを()べます。和食(わしょく)洋食(ようしょく)中華(ちゅうか)いろんな献立(こんだて)があります。

    Thời học sinh, sinh viên, các bạn ăn cơm trưa ở đâu? Phần lớn các trường tiểu học, trung học cơ sở ở Nhật Bản đều có cung cấp suất ăn. Mọi người ăn với thực đơn giống nhau. Thực đơn có đủ loại món như món Nhật, món phương Tây và món Trung Hoa.


    高校(こうこう)ではお弁当(べんとう)()っていく(ひと)(おお)いです。たいていは(あさ)、お母さんが(つく)ります。 (いろ)とりどりのおかずをつめたり、キャラ(べん)(つく)るお母さんもいます。

    Ở trường trung học phổ thông có nhiều học sinh mang theo cơm hộp. Hầu hết là được các bà mẹ làm vào buổi sáng. Cũng có bà mẹ dồn vào hộp cơm các thức ăn đủ màu sắc, hay làm hộp cơm tạo hình nhân vật trong phim hoạt hình, truyện tranh,...


    大学(だいがく)には学食(がくしょく)があります。学食(がくしょく)値段(ねだん)(やす)いです。ラーメンなら300(えん)くらい、カレーライスなら400(えん)くらいで()べられます。写真(しゃしん)日替(ひが)わり定食(ていしょく)は500(えん)です。お(かね)のない学生(がくせい)(つよ)味方(みかた)です。(やす)いだけでなく、栄養(えいよう)バランス(ばらんす)(かんが)えられています。レシートにはカロリーや塩分(えんぶん)表示(ひょうじ)もあります。また最近(さいきん)ではフランス料理(りょうり)()べられる学食(がくしょく)もあるそうです。大学生(だいがくせい)だけでなく一般(いっぱん)(ひと)にも開放(かいほう)している学食(がくしょく)もあります。

    Ở trường đại học thì có nhà ăn sinh viên. Nhà ăn sinh viên có giá rẻ. Có thể ăn với giá cỡ 300 yên nếu là mì ramen, cơm cà ri khoảng 400 yên. Cơm suất thay đổi mỗi ngày như trong hình giá 500 yên. Cơm suất này hỗ trợ mạnh mẽ cho sinh viên không tiền. Không chỉ giá rẻ mà còn quan tâm tới cân bằng dinh dưỡng. Trên hoá đơn thanh toán cũng có ghi lượng calo và muối. Ngoài ra, nghe nói gần đây cũng có nhà ăn sinh viên có thể ăn cả món Pháp nữa. Và cũng có nhà ăn sinh viên mở cửa tự do không chỉ cho sinh viên mà còn cho cả mọi người nói chung.


    (ひろ)いキャンパスを散歩(さんぽ)して、食券(しょっけん)()って、大学生(だいがくせい)たちといっしょに食事(しょくじ)をすれば(ひさ)しぶりに学生気分(がくせいきぶん)(あじ)わえるかもしれません。

    Nếu đi dạo trong khuôn viên trường đại học rộng lớn, mua phiếu ăn, sau đó cùng ăn với các sinh viên thì bạn cũng có thể là lâu ngày cảm nhận được tâm trạng thời sinh viên.








    ☆ Từ mới:


    献立(こんだて) : thực đơn; bảng thực đơn

    キャラ
    (べん): hộp cơm tạo hình các nhân vật (trong phim hoạt hình, truyện tranh,...)

    色取(いろと)()り: nhiều loại; đủ loại; nhiều màu sắc

    日替(ひが)わり: thay đổi mỗi ngày; thay đổi hằng ngày

    定食(ていしょく): suất; suất ăn; suất cơm; cơm suất; cơm phần

    味方(みかた): -phía mình; phe mình; phe ta
      - đứng về phía; ủng hộ; hỗ trợ

    栄養(えいよう): dinh dưỡng

    バランス〔balance〕: cân bằng

    一般(いっぱん): mọi người; quần chúng; thiên hạ

    開放(かいほう)(する): cho phép ra vào tự do; mở cửa

    食券(しょっけん): phiếu ăn

    (あじ)わう: thưởng thức; nếm trải; nghiệm

    ☆ Ngữ pháp:

    Nだけでなく: không chỉ… mà còn


  6. #56
    Dạn dày sương gió chanhday is on a distinguished road chanhday's Avatar
    Ngay tham gia
    Oct 2013
    Bài viết
    513
    Rep Power
    6

    Luyện nghe qua BLOG 〈JOI Japanese Teachers Blog〉

    ことわざ
    Tục ngữ







    みなさんの好きなことわざは何ですか。

    人生経験を積めば考え方が変わってきますから、お気に入りのことわざも変わってくると思います。今回は私の今のお気に入りのことわざではなく、物事の感じ方やとらえ方が変わってしまいお気に入りでなくなったことわざを紹介します。


    「二兎を 追う者は 一兎も 得ず」

    二匹のうさぎを一度にとらえようとしても、結局、一匹のうさぎもとることができない。欲をはって二つのことを同時にしようとすると、どちらもうまくいかないものだ、というたとえです。小さいころ母は私によくこのことわざを言い聞かせ、「お母さんの言うとおりかな、ひとつのことに集中しよう。」と素直に思っていました。しかし、今となってみるとやりたいこと、ほしいものは同時に追いかけたほうが効率的だし、ほしいものがひとつずつ手に入るまで丁寧に追いかけている十分な時間がない、と思うようになりました。「仕事」と「趣味」など、やりたいことは同時に追いかけたほうがいいのでは?と今感じています。


    「石の上にも3年」

    つめたい石でも、その上に三年も座っていると石はやがて、あたたまってくる。この世はつらく苦しいことがたくさんあるが、何ごとも辛抱と根気が大切だということです。学生時代や社会人になったばかりのころは、そのとおりだと思って歯をくいしばってがんばっていましたが、はたして3年がんばることは必要でしょうか。嫌でなければがんばれますが、嫌で辛く苦しいことを3年も続けたら病気になるのではないかと思います。選択肢がたくさんある時代ですから、そんなわがままも言えるのかもしれませんが、3年は我慢しすぎでしょう?と思いますね。


    みなさんも人生経験によって感じ方やとらえ方が変わったことわざがあると思います。ぜひ紹介してくださいね。



    ことわざ
    Japanese proverbs


    みなさんの()きなことわざは(なん)ですか。

    Câu tục ngữ các bạn yêu thích là câu gì?


    人生経験(じんせいけいけん)()めば(かんが)(かた)()わってきますから、お()()りのことわざも()わってくると(おも)います。今回(こんかい)(わたし)(いま)のお()()りのことわざではなく、物事(ものごと)(かん)(かた)やとらえ(かた)()わってしまいお()()りでなくなったことわざを紹介(しょうかい)します。

    Theo tôi nghĩ, nếu ta tích luỹ kinh nghiệm cuộc đời thì cách suy nghĩ sẽ dần thay đổi, do đó, câu tục ngữ mà ta yêu thích cũng sẽ dần thay đổi. Lần này, xin giới thiệu đến các bạn không phải là câu tục ngữ yêu thích của tôi lúc này, mà là câu tục ngữ tôi còn không thích nữa, cách cảm nhận và cách nắm bắt sự vật đã thay đổi.


    二兎(にと)を ()(もの)は 一兎(いっと)も ()ず」

    “Người đuổi theo 2 con thỏ sẽ chẳng có được con nào”


    二匹(にひき)のうさぎを一度(いちど)にとらえようとしても、結局(けっきょく)一匹(いっぴき)のうさぎもとることができない。(よく)をはって(ふた)つのことを同時(どうじ)にしようとすると、どちらもうまくいかないものだ、というたとえです。(ちい)さいころ(はは)(わたし)によくこのことわざを()()かせ、「お母さんの()うとおりかな、ひとつのことに集中(しゅうちゅう)しよう。」と素直(すなお)(おも)っていました。しかし、(いま)となってみるとやりたいこと、ほしいものは同時(どうじ)()いかけたほうが効率的(こうりつてき)だし、ほしいものがひとつずつ()に入るまで丁寧(ていねい)()いかけている十分(じゅうぶん)時間(じかん)がない、と(おも)うようになりました。「仕事(しごと)」と「趣味(しゅみ)」など、やりたいことは同時(どうじ)()いかけたほうがいいのでは?と今感(いまかん)じています。

    Dù có cố bắt 2 con thỏ cùng một lúc thì rốt cuộc cũng không thể bắt được 1 con thỏ nào. Đây là cách nói ví, nếu ta tham vọng, muốn làm 2 việc cùng lúc thì chẳng có việc nào suôn sẻ cả. Hồi nhỏ, mẹ tôi thường nói cho tôi nghe câu tục ngữ này, và tôi cũng ngoan ngoãn nghĩ rằng: “Đúng như mẹ nói nhỉ, mình phải tập trung vào một việc thôi”. Tuy nhiên, tôi bắt đầu nghĩ, nếu thử như bây giờ theo đuổi cùng lúc việc muốn làm, thứ muốn có thì sẽ vừa có hiệu quả cao, vả lại, không phải mất nhiều thời gian để cẩn thận theo đuổi đến khi có được thứ mình muốn. Lúc này tôi cảm thấy phải rằng, theo đuổi cùng lúc việc mình muốn làm như “công việc” và “sở thích” chẳng phải là tốt hơn đó sao?


    (いし)(うえ)にも3(ねん)

    “Ở trên đá 3 năm” (Có công mài sắt, có ngày nên kim/ Có chí thì nên)


    つめたい(いし)でも、その(うえ)三年(みとし)(すわ)っていると(いし)はやがて、あたたまってくる。この()はつらく(くる)しいことがたくさんあるが、(なに)ごとも辛抱(しんぼう)根気(こんき)大切(たいせつ)だということです。学生時代(がくせいじだい)社会人(しゃかいじん)になったばかりのころは、そのとおりだと(おも)って()をくいしばってがんばっていましたが、はたして3()(ねん)がんばることは必要(ひつよう)でしょうか。(いや)でなければがんばれますが、(いや)(つら)(くる)しいことを3(ねん)(つづ)けたら病気(びょうき)になるのではないかと(おも)います。選択肢(せんたくし)がたくさんある時代(じだい)ですから、そんなわがままも()えるのかもしれませんが、3(ねん)我慢(がまん)しすぎでしょう?と(おも)いますね。

    Ngay cả hòn đá lạnh nếu ta ngồi trên só suốt 3 năm thì cuối cùng hòn đá sẽ ấm dần lên. Ý nói, ở đời có rất nhiều chuyện cay đắng và khó khăn, nhưng cho dù là việc gì thì sự chịu đựng và kiên nhẫn đều rất quan trọng. Thời sinh viên hay hồi mới đi làm tôi nghĩ là đúng như vậy và tôi luôn cắn răng cố gắng chịu đựng, nhưng quả thực liệu có cần thiết phải cố gắng tới 3 năm không? Nếu không ghét thì còn có thể cố gắng, chứ nếu việc mình vừa ghét vừa thấy cay đắng và khó khăn mà phải kéo dài tới 3 năm thì tôi nghĩ sẽ đổ bệnh mất thôi. Vì giờ là thời đại có nhiều cái chọn lựa, có lẽ bạn sẽ nói sao ích kỷ thế, nhưng tôi nghĩ 3 năm là chịu đựng quá nhiều.


    みなさんも人生経験(じんせいけいけん)によって(かん)(かた)やとらえ(かた)()わったことわざがあると(おも)います。ぜひ紹介(しょうかい)してくださいね。

    Tôi nghĩ cũng có câu tục ngữ mà các bạn có cách cảm nhận và nắm bắt đã thay đổi do kinh nghiệm cuộc đời. Hãy giới thiệu cho tôi nhé.


    ☆ Từ mới:

    ()()る: thích; ưa chuộng; ưa thích

    (うさぎ) : thỏ

    ()()ける: đuổi theo; theo đuổi; chạy theo

    ()()かせる:- giảng giải; giải thích cho hiểu; nói cho hiểu
          - nói cho nghe; nói cho biết

    何事(なにごと): - việc gì; điều gì; chuyện gì; chuyện nào
       - toàn bộ; tất cả; mọi việc; mọi chuyện; vạn sự

    (よく)()る : ham muốn

    効率的(こうりつてき)(Na) : hiệu quả

    辛抱(しんぼう)(N, する): chịu đựng; cam chịu

    根気(こんき)(N): kiên nhẫn; nhẫn nại; sức chịu đựng

    ☆ Ngữ pháp:

    Vていく: - dần dần V (tiếp tục/mất đi/rời xa)

    Nのではないか (=Nです): phải chăng là N (= là N)

    Nによって: do; bởi



    https://www.japonin.com/free-learnin...-proverbs.html


  7. #57
    Dạn dày sương gió chanhday is on a distinguished road chanhday's Avatar
    Ngay tham gia
    Oct 2013
    Bài viết
    513
    Rep Power
    6

    Luyện nghe qua BLOG 〈JOI Japanese Teachers Blog〉


    Chèo xuồng

    カヌー








    私は広島県に住んでいますが、出身は北海道です。 この夏、北海道の実家に帰省した際に初めて、川でカヌーに乗りました。

    今回私が参加したカヌーツアーは、緩やかな流れの川で自然の風景を楽しみながら舟を漕ぐものでした。小さい子でも参加できるというので、息子二人と妹たち家族、友人の計10名で参加しました。同行するガイドさんの説明を受け、いよいよスタートです。

    風向きによっては、あまり漕がずにゴールポイントまで行ける日もあるようですが、体験した日は奇しくも向かい風。パドルを使って漕ぐのが少々大変でしたが、子供達も「よいしょ!よいしょ!」の掛け声とともに頑張りました。 透き通った水ときれいな景色を楽しみながら漕ぎ進むと、鹿がよく水を飲みに来るポイントに着きました。子供達は一旦カヌーを降りて、獣道をガイドさんに見せてもらいました。残念ながら鹿には会えませんでしたが、貴重な経験になったようです。

    北海道では、川だけでなく湖や海でもカヌーができるそうです。 記録的な暑さが続くこの夏、涼しい北海道でみなさんもカヌーを体験してみませんか。



    カヌー

    Canoeing

    (わたし)広島県(ひろしまけん)()んでいますが、出身(しゅっしん)北海道(ほっかいどう)です。 この(なつ)北海道(ほっかいどう)実家(じっか)帰省(きせい)した(さい)(はじ)めて、(かわ)でカヌーに乗りました。

    Tôi đang sống ở tỉnh Hiroshima nhưng quê quán tôi là ở Hokkaido. Mùa hè này, nhân dịp về quê thăm nhà tôi đã lần đầu tiên đi xuồng trên sông.


    今回私(こんかいわたし)参加(さんか)したカヌーツアーは、(ゆる)やかな(なが)れの(かわ)自然(しぜん)風景(ふうけい)(たの)しみながら(ふね)()ぐものでした。(ちい)さい()でも参加(さんか)できるというので、息子二人(むすこふたり)(いもうと)たち家族(かぞく)友人(ゆうじん)(けい)10(めい)参加(さんか)しました。同行(どうこう)するガイドさんの説明(せつめい)()け、いよいよスタートです。

    Tua đi xuồng tôi tham gia lần này là chuyến đi vừa chèo xuồng vừa thưởng ngoạn phong cảnh thiên nhiên trên dòng sông chảy chầm chậm. Vì ngay cả em nhỏ cũng có thể tham gia được nên 2 con trai tôi, gia đình em gái và bạn bè tổng cộng có 10 người cùng tham gia. Cuối cùng chúng tôi đã khởi hành dưới sự giải thích của hướng dẫn viên đi cùng.


    風向(かざむ)きによっては、あまり()がずに()ールポイントまで()ける()もあるようですが、体験(たいけん)した()()しくも()かい(かぜ)。パドルを使(つか)って()ぐのが少々大変(しょうしょうたいへん)でしたが、子供達(こどもたち)も「よいしょ!よいしょ!」の()(ごえ)とともに頑張(がんば)りました。 ()(とお)った(みず)ときれいな景色(けしき)(たの)しみながら()(すす)むと、鹿(しか)がよく(みず)()みに()るポイントに着きました。子供達(こどもたち)一旦(いったん)カヌーを()りて、獣道(けものみち)をガイドさんに()せてもらいました。残念(ざんねん)ながら鹿(しか)には()えませんでしたが、貴重(きちょう)経験(けいけん)になったようです。

    Hình như tuỳ theo hướng gió mà cũng có ngày có thể đi đến Goal Point (điểm đích đến) mà không phải chèo mấy, tuy nhiên, cái ngày tôi trải nghiệm thì kỳ lạ thay lại là hôm có gió ngược. Việc dùng chèo để chèo có vất vả chút ít, bọn trẻ cũng cố gắng chèo cùng với tiếng hô cất lên: “Dô! Dô!”. Khi chúng tôi vừa chèo xuồng tiến lên phía trước, vừa thưởng ngoạn cảnh đẹp và dòng nước trong vắt thì tới được địa điểm những con nai thường đến uống nước. Bọn trẻ tạm thời xuống xuồng rồi được hướng dẫn viên cho xem con đường loài thú đi lại trong rừng. Tiếc là không gặp được nai nhưng dường như đó là một trải nghiệm quý giá của bọn trẻ.


    北海道(ほっかいどう)では、(かわ)だけでなく(みずうみ)(うみ)でもカヌーができるそうです。 記録的(きろくてき)(あつ)さが(つづ)くこの(なつ)(すず)しい北海道(ほっかいどう)でみなさんもカヌーを体験(たいけん)してみませんか。

    Nghe nói ở Hokkaido, không chỉ ở sông mà ngay cả hồ và biển cũng có thể chèo xuồng được nữa. Mùa hè này với cái nóng kỷ lục kéo dài, các bạn cũng thử trải nghiệm chèo xuồng tại Hokkaido mát mẻ đi nhé?


    ☆ Từ mới:

    出身(しゅっしん): xuất thân

    実家(じっか): ngôi nhà mình sinh ra; nhà bố mẹ; nhà cha mẹ

    カヌー〔canoe〕: xuồng; thuyền (chèo tay); xuồng độc mộc; thuyền độc mộc

    (ゆる)やか: chậm rãi; từ từ; yếu

    (ふね) :thuyền; ghe; xuồng; đò

    ()ぐ: chèo

    ()しくも: tình cờ; ngẫu nhiên; một cách kỳ lạ

    ()かい(かぜ): gió ngược; gió nghịch

    いよいよ: - càng... càng...; ngày càng; càng ngày càng
        - chắc chắn; chính xác; đích thực; quả thật
        - cuối cùng; rốt cuộc
        - gần kề; cận kề; đang tới gần

    風向(かざむ)き: hướng gió thổi đến

    パドル〔paddle〕: mái chèo

    少少(しょうしょう): một chút; một tí; tí xíu; chút xíu; chút đỉnh

    ()(とお)る:- thấy xuyên; nhìn thấy xuyên thấu
         - nghe rõ; nghe rõ mồn một

    一旦(いったん): - một lần; một khi
      - tạm thời; trước mắt

    鹿(しか): hươu; nai

    獣道(けものみち): đường thú vật đi lại trong rừng

    残念(ざんねん)ながら: thật tiếc; tiếc rằng

    記録的(きろくてき)(Na): kỷ lục

    貴重(きちょう)(Na): quý; quý giá; đáng giá

    ☆ Ngữ pháp:

    Vる/た・Nの+(さい)(に): nhân dịp; khi; lúc

    N+によって/よっては: tuỳ vào

    ~と…た/~たら…た: khi…. thì…

    N+とともに: cùng với



    https://www.japonin.com/free-learnin...hers-blog.html

  8. #58
    Dạn dày sương gió chanhday is on a distinguished road chanhday's Avatar
    Ngay tham gia
    Oct 2013
    Bài viết
    513
    Rep Power
    6

    Luyện nghe qua BLOG 〈JOI Japanese Teachers Blog〉

    Bìa bao sách
    ブックカバー






    「カバー、おかけしますか。」

    「はい、お願いします。」

    本屋さんのレジでの会話です。 本屋さんでかけてくれるブックカバー。 元々は複数階ある本屋さんで、もう買った本か、まだ買っていない本かの目印のために、カバーをかけたそうです。 その習慣は今でも残り、文庫本や新書を買うとカバーをかけてくれます。 本屋さんによっては、個性のあるブックカバーがあるようです。

    ブックカバーを書皮と呼び、書皮大賞を選ぶ全国大会があります。 2015年の大賞は岩手県大槌町にある本屋さんです。 この町は東日本大震災で大きな被害を受けました。 震災前の観光地図がブックカバーになっています。 カバーを見ながら昔を懐かしむ人達がいるそうです。 私も2009年に選ばれたカバーを持っていました! 身近な本屋さんが大賞に選ばれていて、驚きました。 お気に入りのブックカバーで読書に花を添えるのもいいですね。

    成田のショッピングモールの本屋さんでは外国の方にも声をかけるそうです。 みなさんはどうですか。

    「カバー、おかけしますか。」





    ブックカバー

    Book Covers

    「カバー、おかけしますか。」

    - Chị có muốn tôi bao bìa sách không?


    「はい、お願いします。」

    - Vâng, bao giúp tôi nhé.


    本屋(ほんや)さんのレジ(れじ)での会話(かいわ)です。 本屋(ほんや)さんでかけてくれるブックカバー。 元々(もともと)複数(ふくすう)(かい)ある本屋(ほんや)さんで、もう()った(ほん)か、まだ()っていない(ほん)かの目印(めじるし)のために、カバーをかけたそうです。 その習慣(しゅうかん)(いま)でも(のこ)り、文庫本(ぶんこぼん)新書(しんしょ)()うとカバーをかけてくれます。 本屋(ほんや)さんによっては、個性(こせい)のあるブックカバーがあるようです。

    Đây là cuộc nói chuyện ở quầy thu ngân của một tiệm sách. Những bìa sách mà họ bao cho tôi ở nhà sách. Nghe nói, lúc đầu người ta bao bìa sách là nhằm đánh dấu sách đã mua hoặc sách chưa mua ở nhà sách có nhiều tầng. Tập quán đó vẫn còn đến ngày nay, hễ mua sách khổ nhỏ hoặc sách mới thì họ sẽ bao bìa cho. Dường như tuỳ nhà sách mà có những bìa bao sách có cá tính.


    ブックカバーを書皮(しょかわ)()び、書皮大賞(しょかわたいしょう)(えら)全国大会(ぜんこくたいかい)があります。 2015(ねん)大賞(たいしょう)岩手県(いわてけん)大槌町(おおつちちょう)にある本屋(ほんや)さんです。 この(まち)東日本大震災(ひがしにほんだいしんさい)(おお)きな被害(ひがい)()けました。 震災前(しんさいまえ)観光地図(かんこうちず)がブックカバーになっています。 カバーを()ながら(むかし)(なつ)かしむ人達(ひとたち)がいるそうです。 (わたし)も2009(ねん)(えら)ばれたカバーを()っていました! 身近(みぢか)(ほん)()さんが大賞(たいしょう)(えら)ばれていて、(おどろ)きました。 お()()りのブックカバーで読書(どくしょ)(はな)()えるのもいいですね。

    Người ta gọi “bookcover” là bìa bao sách, có cuộc thi toàn quốc chọn giải thưởng lớn về bìa bao sách. Giải thưởng lớn năm 2015 là thuộc một nhà sách ở thị trấn Otsuchi, tỉnh Iwate. Thị trấn này từng bị thiệt hại lớn trong trận thảm hoạ động đất miền Đông Nhật Bản (ngày 11/3/2011). Bản đồ tham quan trước thảm hoạ động đất hiện đang trở thành bìa bao sách. Nghe nói, có nhiều người vừa nhìn bao sách vừa nhớ về ngày xưa. Tôi cũng có bao sách được chọn năm 2009. Tôi ngạc nhiên vì nhà sách quen thuộc của tôi đã được chọn làm giải thưởng lớn. Việc thêm cái đẹp vào việc đọc sách bằng bìa sách mình yêu thích thì cũng tốt đấy nhỉ.


    成田(なりた)のショッピングモールの本()さんでは外国(がいこく)(ほう)にも(こえ)をかけるそうです。 みなさんはどうですか。

    Tại nhà sách ở khu mua sắm trong sân bay Narita nghe nói họ cũng hỏi người nước ngoài có bao bìa không. Các các bạn thì sao?


    「カバー、おかけしますか。」

    - Chị có muốn tôi bao bìa sách không?


    ☆ Từ mới:

    カバー〔cover〕 (する): bao; bọc; bìa; vỏ bọc

    カバーをかける: bao; bọc

    ブックカバー〔(和)book+cover〕: bìa bọc sách; bìa bao sách

    元々(もともと): vốn; vốn dĩ; vốn là; nguyên là; từ đầu

    複数(ふくすう) : nhiều

    目印(めじるし): dấu; dấu hiệu; ký hiệu; mốc

    (のこ)る:vẫn còn

    文庫本(ぶんこぼん): sách khổ nhỏ (giá rẻ, với mục đích phổ cập)

    新書(しんしょ): - sách mới
      - sê ri sách khổ nhỏ

    書皮(しょひ):bìa bọc sách; bìa bao sách

    大賞(たいしょう):phần thưởng lớn; giải thưởng lớn

    大会(たいかい): đại hội; hội thi; cuộc hội tụ lớn

    (なつ)かしむ: nhớ; nhung nhớ; nhớ thương; hoài niệm

    身近(みぢか) : - gần mình; gần bên mình; chỗ gần mình
       - quen thuộc; thân thuộc; thân quen

    ()()り: ưa thích; ưa chuộng; người được ưa thích; vật được ưa chuộng

    (はな)()える: thêm cái đẹp; làm tăng vẻ lộng lẫy

    (こえ)()ける: - cất tiếng gọi; gọi; kêu; bắt chuyện; hỏi chuyện
         - hoan hô; reo hò cổ vũ; reo hò khích lệ; gọi để thu hút sự chú ý
         - rủ; rủ rê

    ショッピングモール〔shopping mall〕: khu mua sắm

    ☆ Ngữ pháp:

    Nによって/よっては: tuỳ vào


    https://www.japonin.com/free-learnin...hers-blog.html

  9. #59
    Dạn dày sương gió chanhday is on a distinguished road chanhday's Avatar
    Ngay tham gia
    Oct 2013
    Bài viết
    513
    Rep Power
    6

    Luyện nghe qua BLOG 〈JOI Japanese Teachers Blog〉


    Nhiều quá hay ít quá đều không tốt
    過ぎたるは及ばざるがごとし












    私には唐辛子アレルギーがあるので、唐辛子の入った料理を食べることができません。もし唐辛子の入った料理を食べようものなら、顔中湿疹だらけになり、それはそれは大変なことになってしまいます。だから、カレーも麻婆豆腐も唐辛子抜きで作っています。



    でも、アレルギーがあるからといって、唐辛子が嫌いなわけではありません。嫌いどころか、実は大好きなのです。

    以前は毎日のように辛い料理を食べていたものです。それも、普通の人では食べきれないほどの量を、です。その食べ方の凄まじさといったら、とても言葉では表せません。極度に食べ過ぎてしまった末に、アレルギーになってしまったというわけです。



    「過ぎたるは及ばざるがごとし」ということわざがあります。何事もやり過ぎはよくないという戒めの言葉です。まさに私のことですね。情けない限りです。

    人が辛い料理をおいしそうに食べているのを見るたびに、羨ましくてたまらなくなります。またいつの日か、唐辛子が食べられる日が来ることを願ってやみません。




    ()ぎたるは(およ)ばざるがごとし
    Too much can be as bad as too little

    (わたし)には唐辛子(とうがらし)アレルギーがあるので、唐辛子(とうがらし)(はい)った料理(りょうり)()べることができません。もし唐辛子(とうがらし)(はい)った料理(りょうり)()べようものなら、顔中湿疹(かおじゅうしっしん)だらけになり、それはそれは大変(たいへん)なことになってしまいます。だから、カレーも麻婆豆腐(まあぼどうふ)唐辛子抜(とうがらしぬ)きで(つく)っています。

    Vì tôi dị ứng với ớt nên không thể ăn được món có ớt. Nếu như tôi ăn phải món có ớt thì khắp mặt tôi nổi đầy mẩn ngứa, điều đó sẽ dẫn đến chuyện gay go. Vì vậy, cà ri cũng như đậu hủ Tứ Xuyên tôi thường nấu không có ớt.


    でも、アレルギーがあるからといって、唐辛子(とうがらし)(きら)いなわけではありません。(きら)いどころか、(じつ)大好(だいす)きなのです。

    Thế nhưng, dù bị dị ứng cũng không hẳn là tôi ghét ớt. Nói gì ghét, thực ra là tôi rất thích đấy.


    以前(いぜん)毎日(まいにち)のように(から)料理(りょうり)()べていたものです。それも、普通(ふつう)(ひと)では()べきれないほどの(りょう)を、です。その()(かた)の凄まじさといったら、とても言葉(ことば)では(あらわ)せません。極度(きょくど)()()ぎてしまった(すえ)に、アレルギーになってしまったというわけです。

    Trước đây, tôi ăn đồ cay dường như mỗi ngày. Số lượng nhiều đến mức nếu là người bình thường thì không thể ăn nổi. Về mức độ kinh khủng trong cách ăn đó thì hoàn toàn không thể diễn tả bằng lời. Sau một thời gian ăn quá nhiều nên tôi mới bị dị ứng.


    ()ぎたるは(およ)ばざるがごとし」ということわざがあります。何事(なにごと)もやり()ぎはよくないという(いまし)めの言葉(ことば)です。まさに(わたし)のことですね。(なさ)けない(かぎ)りです。

    Tục ngữ có câu: “Nhiều quá hay ít quá đều không tốt”. Đây là lời khuyên chúng ta rằng, cái gì cũng vậy, làm nhiều quá đều không tốt. Đúng như trường hợp của tôi nhỉ. Thật là đáng thương.


    (ひと)(つら)料理(りょうり)をおいしそうに()べているのを()るたびに、(うらや)ましくてたまらなくなります。またいつの()か、唐辛子(とうがらし)()べられる()()ることを(ねが)ってやみません。

    Cứ mỗi lần nhìn thấy ai ăn đồ cay một cách ngon lành là tôi thèm chịu không nổi. Tôi luôn mong một lúc nào đó sẽ đến ngày tôi có thể ăn được ớt.


    ☆ Từ mới:

    (およ): đạt đến; tới

    ごとし: giống như

    アレルギー〔allergie〕: dị ứng

    唐辛子(とうがらし) : ớt; quả ớt; trái ớt

    湿疹(しっしん): mụn nước; mẩn ngứa; chàm

    麻婆豆腐(まあぼどうふ) : đậu hũ Tứ Xuyên; đậu hũ xào thịt (tên món ăn Trung Quốc)

    (すさ)まじい:- dễ sợ; đáng sợ; ghê sợ; khiếp sợ
         - dữ dội; ghê gớm; kinh khủng; khủng khiếp
         - hoang lạnh; lạnh lẽo
         - chán; nhạt; tẻ

    極度(きょくど) (N, Na): cực độ; tột độ; tột cùng; tột đỉnh; tột bậc; quá thể

    (いまし)め: răn; răn bảo; răn dạy; khuyên răn; lời răn dạy; lời khuyên

    (なさ)()い: - vô tâm; vô cảm; thiếu tình người
         - đáng trách; đáng chê; đáng giận; hết chỗ nói
         - tội nghiệp; đáng thương; thảm thương; thê thảm; bi thảm
         - vô vị; nhạt nhẽo

    (うらや)ましい:thèm; thèm muốn (ước muốn được như vậy)

    ☆ Ngữ pháp:

    Vない+ざる: không

    V(よ)うものなら 【N2】: nếu V… (thì sẽ có kết quả không tốt)

    N + だらけ【N2】: đầy; đầy rẫy; nhiều; bê bết; lấm lem; lem luốc; tèm nhem

    N + ()きで:bỏ ra; loại bỏ

    からといって: cho dù. (cũng không)

    普通形 + わけではない:không hẳn là

    普通形(Naな・N)+どころか: nói gì tới; nói chi đến

    Vたものだ:(trong quá khứ) thường V

    Vます+きれない: không xuể; không thể V

    ほど: đến nỗi; đến mức; cỡ như

    N+といったら: về (cách nói nhấn mạnh)

    とても... ない: dẫu thế nào cũng; hoàn toàn (đi cùng với từ phủ định)

    Nの・Vた+末に: sau … (sau một thời gian dài… là một kết quả…)

    いうわけです: nên mới có tình trạng ….; đó là lý do tại sao…

    Vるたびに: cứ mỗi lần V

    Aい・ Naな・ Nの+(かぎ)りだ: rất; vô cùng; thật là

    Aく+てたまらない: rất; vô cùng; chịu không nổi

    Vてやまない・Vてやみません: không ngừng; không nguôi; luôn



    https://www.japonin.com/free-learnin...hers-blog.html

+ Trả lời Chủ đề
Trang 6 của 6 Đầu tiênĐầu tiên ... 4 5 6
Quyền viết bài
  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình