+ Trả lời Chủ đề

Chủ đề: Luyện nghe qua BLOG 〈JOI Japanese Teachers Blog〉

Trang 5 của 5 Đầu tiênĐầu tiên ... 3 4 5
Kết quả 41 đến 47 của 47
  1. #41
    Dạn dày sương gió chanhday is on a distinguished road chanhday's Avatar
    Ngay tham gia
    Oct 2013
    Bài viết
    446
    Rep Power
    5

    Luyện nghe qua BLOG 〈JOI Japanese Teachers Blog〉

    Công viên Yoyogi
    代々木公園






    東京にある代々木公園は明治神宮に近く、木々の緑も多い公園です。 敷地の中には陸上競技場やサッカー場などのスポーツ施設、野外ステージもあります。

    また、毎週のようにイベントやフリーマーケットが開かれています。 そのなかでも私が楽しみにしているのは、世界の国の料理や音楽が楽しめる国際フェスティバルです。 アイルランド、スペイン、インド、ベトナム、ブラジルなど、毎月いろいろな国のフェスティバルがあります。
    私はこのあいだスリランカフェスティバルに行ってきました。 カレーなどのスリランカ料理を食べて、伝統舞踊を見て、かわいい雑貨も買いました。 日本にいながらにして海外気分が味わえて、とても楽しかったです。 みなさんの国のフェスティバルもあるかもしれませんよ。




    代々木公園
    Yoyogi Park

    東京(とうきょう)にある代々木公園(よよぎこうえん)明治神宮(めいじじんぐう)(ちか)く、木々(きぎ)(みどり)(おお)公園(こうえん)です。 敷地(しきち)(なか)には陸上競技場(りくじょうきょうぎじょう)やサッカー(じょう)などのスポーツ施設(しせつ)野外(やがい)ステージもあります。

    Công viên Yoyogi ở Tokyo nằm gần đền thần Meiji, là công viên có nhiều cây xanh. Bên trong khu đất có các cơ sở thể thao như nhà thi đấu điền kinh, sân bóng đá và cũng có sân khấu ngoài trời nữa.



    また、毎週(まいしゅう)のようにイベントやフリーマーケットが()かれています。 そのなかでも(わたし)(たの)しみにしているのは、世界(せかい)(くに)料理(りょうり)音楽(おんがく)(たの)しめる国際(こくさい)フェスティバルです。 アイルランド、スペイン、インド、ベトナム、ブラジルなど、毎月(まいつき)いろいろな(くに)のフェスティバルがあります。

    Ngoài ra, ở đó hàng tuần cũng thường tổ chức các sự kiện và chợ đồ cũ. Trong số đó, chương trình tôi mong đợi là liên hoan quốc tế nơi có thể thưởng thức âm nhạc và món ăn các nước trên thế giới. Hàng tháng, có liên hoan của nhiều nước như Ai Len, Tây Ban Nha, Ấn Độ, Việt Nam và Braxin,…


    (わたし)はこのあいだスリランカフェスティバルに()ってきました。 カレーなどのスリランカ料理(りょうり)()べて、伝統舞踊(でんとうぶよう)()て、かわいい雑貨(ざっか)()いました。 日本(にほん)にいながらにして海外気分(かいがいきぶん)(あじ)わえて、とても(たの)しかったです。 みなさんの(くに)のフェスティバルもあるかもしれませんよ。

    Gần đây, tôi có đi Liên hoan Sri Lanka. Tôi đã ăn món ăn Sri Lanka như cà ri, xem múa truyền thống, mua các thứ lặt vặt xinh xắn. Vì ở nước Nhật vẫn có thể trải nghiệm được cảm giác ở nước ngoài nên rất là vui. Có lẽ cũng có cả liên hoan của nước các bạn nữa đấy.





    ☆ Từ mới:

    敷地(しきち): khu đất; nền đất; đất nền; lô đất

    陸上競技(りくじょうきょうぎ):điền kinh; thi đấu điền kinh

    陸上競技場(りくじょうきょうぎじょう): nhà thi đấu điền kinh

    施設(しせつ): cơ sở; cơ sở thiết bị

    野外(やがい): ngoài trời

    ステージ(stage): sân khấu

    フェスティバル(festival): liên hoan

    イベント(event): sự kiện

    フリーマーケット(flea market):chợ bán hàng cũ; chợ đồ cũ; chợ trời

    (たの)しみにしている: vui thích; thích thú; mong chờ; mong đợi; trông đợi; trông chờ

    伝統舞踊(でんとうぶよう):múa truyền thống

    雑貨(ざっか): tạp hoá

    ☆ Ngữ pháp:

    Nのように V/Adv: giống như

    普通形(ふつうかたち)・Aい・Na・N+かもしれません: có lẽ

  2. #42
    Dạn dày sương gió chanhday is on a distinguished road chanhday's Avatar
    Ngay tham gia
    Oct 2013
    Bài viết
    446
    Rep Power
    5

    Luyện nghe qua BLOG 〈JOI Japanese Teachers Blog〉


    Sản phẩm điện khuyên dùng

    私がおすすめする電化製品




    私には使うたびに「買ってよかったなあ」と思う電化製品があります。それは「シュレッダー」です。 家に帰ってきた時、ポストの中にたくさんのDM(ダイレクト・メール)が入っていることがありませんか? 必要ではないものも多いのですが、封筒に住所や名前が書いてあるので、そのまま捨てるのはいやです。それで「あとで捨てよう」ととりあえずげた箱やダイニングテーブルの上に置いてしまい、だんだん増えてしまう・・・。気づけば、テーブルの上にDMの山が・・・。


    私は以前よくそんなことがあり、解決するためにシュレッダーを買いました。ポストからDMを取り、部屋に 入るまでに読んでしまい、そのまま住所と名前が書いてある部分を破ってシュレッダーに入れます。封筒 の中身はシュレッダーの横に置いた箱に入れ、たまったら資源ゴミとして出します。


    おすすめのシュレッダーは、小さな家庭用ではなく会社で使うような業務用のものです。業務用は紙を何枚も重ねて入れることができますし、詰まらないのでストレスなく使えます。それに、大きければ中のゴミを捨てる頻度も低くなるので楽です。


    シュレッダーを買ってから、DMに限らず紙類をためてしまうことがなくなり、すっきりした部屋で過ごすこと ができるようになりました。使っていない方がいらっしゃったら使ってみてはいかがでしょうか。いらないものが「シャリシャリシャリ・・・」という音といっしょに消えていく様子を見ると、ストレス解消にもなりますよ。





    (わたし)がおすすめする電化製品(でんかせいひん)
    My recommended electrical appliances

    (
    わたし
    )
    には使(つか)うたびに「()ってよかったなあ」と(おも)電化製品(でんかせいひん)があります。それは「シュレッダー」です。 (うち)(かえ)ってきた(とき)、ポストの(なか)にたくさんのDM(ディーエム)(ダイレクト・メール)が(はい)っていることがありませんか? 必要(ひつよう)ではないものも(おお)いのですが、封筒(ふうとう)住所(じゅうしょ)名前(なまえ)()いてあるので、そのまま()てるのはいやです。それで「あとで()てよう」ととりあえずげた(ばこ)やダイニングテーブルの(うえ)()いてしまい、だんだん()えてしまう・・・。()づけば、テーブルの(うえ)にDMの(やま)が・・・。

    Có sản phẩm điện mà mỗi lần sử dụng tôi đều nghĩ “Thật là may vì mình đã mua nó”. Đó là “chiếc máy huỷ tài liệu”. Có khi nào sau khi trở về nhà, bạn thấy trong thùng thư có rất nhiều thư quảng cáo gửi trực tiếp không? Thư quảng cáo không cần thiết cũng nhiều lắm, nhưng do có ghi tên và địa chỉ trên bao thư nên tôi không thích để y vậy mà vứt đi. Rồi thì,tôi nghĩ “để vứt đi sau” nên trước mắt tôi cứ để trên kệ giày dép và trên bàn ăn, dần dần số lượng tăng lên... Khi nhận ra thì mới thấy trên bàn có cả núi thư quảng cáo gửi trực tiếp...


    (わたし)以前(いぜん)よくそんなことがあり、解決(かいけつ)するためにシュレッダーを()いました。ポストからDMを()り、部屋(へや)(はい)るまでに()んでしまい、そのまま住所(じゅうしょ)名前(なまえ)()いてある部分(ぶぶん)(やぶ)ってシュレッダーに()れます。封筒(ふうとう)中身(なかみ)はシュレッダーの(よこ)()いた(はこ)()れ、たまったら資源(しげん)ゴミとして出します。

    Trước đây, do có những chuyện như thế nên để giải quyết tôi đã mua một chiếc máy huỷ tài liệu. Tôi lấy thư quảng cáo ra khỏi thùng thư, đọc hết cho đến trước khi bước vào phòng, tôi để nguyên vậy mà xé phần có ghi tên và địa chỉ rồi cho vào máy huỷ. Phần bên trong bao thư thì tôi cho vào chiếc thùng đặt bên cạnh máy, khi đầy thì tôi lấy ra dùng làm rác tài nguyên(rác có thể tái chế).

    おすすめのシュレッダーは、(ちい)さな家庭用(かていよう)ではなく会社(かいしゃ)使(つか)うような業務用(ぎょうむよう)のものです。業務用(ぎょうむよう)(かみ)何枚(なんまい)(かさ)ねて()れることができますし、()まらないのでストレスなく使(つか)えます。それに、(おお)きければ(なか)のゴミを()てる頻度(ひんど)(ひく)くなるので(らく)です。

    Máy huỷ mà tôi khuyên mua không phải là loại nhỏ dùng cho gia đình mà là máy sử dụng cho công việc giống như ở công ty. Máy sử dụng cho công việc thì có thể chồng nhiều lớp giấy bỏ vào, vả lại vì không bị nghẹt nên có thể sử dụng mà không bị căng thẳng. Hơn nữa, nếu máy lớn thì số lần đổ rác bên trong ít nên khoẻ.


    シュレッダーを()ってから、DMに(かぎ)らず紙類(かみるい)をためてしまうことがなくなり、すっきりした部屋(へや)()ごすこと ができるようになりました。使(つか)っていない(ほう)がいらっしゃったら使(つか)ってみてはいかがでしょうか。いらないものが「シャリシャリシャリ・・・」という(おと)といっしょに()えていく様子(ようす)()ると、ストレス解消(かいしょう)にもなりますよ。

    Sau khi mua máy, không chỉ thư quảng cáo mà cả việc tích trữ các loại giấy cũng không còn nữa, tôi trở nên có thể sống trong căn phòng gọn gàng. Nếu có bạn nào chưa sử dụng thì sao không dùng thử ? Hễ nhìn những thứ không cần thiết biến mất cùng với tiếng lạo xạo… cũng giúp bạn xả xì-trét đấy.


    ☆ Từ mới:

    ダイレクトメール (direct mail): thư quảng cáo gửi trực tiếp; quảng cáo trực tiếp qua thư (gửi thẳng địa chỉ khách hàng qua đường bưu điện)

    電化製品(でんかせいひん): thiết bị điện; sản phẩn điện

    ダイニングテーブル(dinning table): bàn ăn

    シュレッダー (paper-shredder)

    必要(ひつよう): cần thiết

    ()る: cần thếit

    そのまま: để nguyên như vậy

    中身(なかみ): bên trong; phần bên trong; ruột

    とりあえず : trước mắt

    げた
    (ばこ): kệ đựng giày dép; tủ đựng giày dép

    以前(いぜん): trước đây

    解決(かいけつ)する: giải quyết

    資源(しげん)ゴミ: rác tài nguyên(rác có thể tái chế)

    おすすめのN: N được khuyên dùng/mua…

    (かさ)ねる: xếp chồng; chồng lên

    家庭用(かていよう): dùng cho gia đình

    業務用(ぎょうむよう): dùng cho công việc

    ()まる: nghẹt; nghẹn; bít

    頻度(ひんど): mức độ lặp lại; số lần; tần suất; tần số

    (らく): thoải mái; dễ chịu; dễ dàng

    すっきり(phó từ,する): dễ chịu; nhẹ nhàng; nhẹ nhõm; khoan khoái; sảng khoái; thoải mái

    様子(ようす): tình trạng

    ストレス
    解消(かいしょう): giải toả căng thẳng; xả xì-trét

    ☆ Ngữ pháp:

    N+
    (よう): dùng cho N

    Vる・Nの+たびに: mỗi lần

    N+に
    (かぎ)らず : không chỉ … mà còn

  3. #43
    Dạn dày sương gió chanhday is on a distinguished road chanhday's Avatar
    Ngay tham gia
    Oct 2013
    Bài viết
    446
    Rep Power
    5

    Luyện nghe qua BLOG 〈JOI Japanese Teachers Blog〉


    Cửa hàng 100 yên

    百円ショップ







    皆さんは日本でよくある100円ショップへ行ったことがありますか。100円ショップとは、店内の商品を一品100円で売っているお店のことです。値段が均一、つまりどれも同じ値段の百円なので、別名「百円均一」、略して「ひゃっきん」と呼ぶ人もいます。

    まだ日本に消費税がなかった頃は、百円玉1つで買い物できる安さと気軽さで人気のお店になりました。現在日本の消費税は8%なので、実際にはレジで一品108円を払うことになります。

    行ったことのない人はたった100円で何が買えるのか?と思うかもしれませんが、その商品の品数は大変多く、日用品から文房具、化粧品、園芸用具、食器や調理道具、さらには食品等もあり、多種多様です。また、季節や行事に合わせた品物、例えば少し前はハロウィーン用の小物やお菓子、今の時期ならクリスマス用の飾りやパーティーグッズ等があり、同じ店でも来店する時期によって商品が変わるので、見るだけでも楽しくなります。

    また、とても便利な道具もあります。たった百円でこんないい物が買えるの?と驚くこともしばしばです。

    ちなみに我が家の愛用品トップ3は
    第3位 取っ手付き収納グッズ


    第2位 鍋底に置くだけで吹きこぼれを防止する『コトコトくん』

    第1位 ハンディシーラー(Handy sealer) 余ったお菓子などの袋を再度密封できる優れ物です。

    他に日本的な物も多数ありますから、お土産代を気にせずたくさん買うこともできそうですね。
    ただし、最近は100円の物のみならず、300円、500円の物なども置いているようですから、買うときは値段をしっかり確認してくださいね。


    百円(ひゃくえん)ショップ
    100 yen shops





    (みな)さんは日本(にほん)でよくある100(えん)ショップへ()ったことがありますか。100(えん)ショップとは、店内(てんない)商品(しょうひん)一品(いっぴん)100(えん)()っているお(みせ)のことです。値段(ねだん)均一(きんいつ)、つまりどれも(おな)値段(ねだん)百円(ひゃくえん)なので、別名(べつめい)百円均一(ひゃくえんきんいつ)」、(りゃく)して「ひゃっきん」と()(ひと)もいます。

    Các bạn đã từng đi cửa hàng 100 yên có rất nhiều ở Nhật Bản chưa? Cửa hàng 100 yên là cửa hàng bán các sản phẩm bên trong cửa hàng với giá 100 yên cho một sản phẩm. Vì giá cả đồng nhất, nói cách khác, món nào cũng đồng giá 100 yên nên cũng có người gọi bằng cái tên khác là “Đồng giá 100 yên (百円均一(ひゃくえんきんいつ))”, viết tắt “Đồng giá 100 (ひゃっき)”.


    まだ日本(にほん)消費税(しょうひぜい)がなかった(ころ)は、百円玉(ひゃくえんだま)1つで()(もの)できる(やす)さと気軽(きがる)さで人気(にんき)のお(みせ)になりました。現在日本(げんざいにほん)消費税(しょうひぜい)は8%なので、実際(じっさい)にはレジで一品(いっぴん)108円を(はら)うことになります。

    Hồi thuế tiêu thụ ở Nhật chưa có, do rẻ và thoải mái có thể mua sắm 1 món với đồng xu 100 yên nên nó trở thành cửa hàng được ưa chuộng. Do thuế tiêu thụ của Nhật Bản hiện nay là 8%, nên thực ra, bạn phải trả 108 yên cho 1 sản phẩm ở quầy thanh toán.


    ()ったことのない(ひと)はたった100(えん)(なに)()えるのか?と(おも)うかもしれませんが、その商品(しょうひん)品数(しなかず)大変多(たいへんおお)く、日用品(にちようひん)から文房具(ぶんぼうぐ)化粧品(けしょうひん)園芸用具(えんげいようぐ)食器(しょっき)調理道具(ちょうりどうぐ)、さらには食品等(しょくひんなど)もあり、多種多様(たしゅたよう)です。また、季節(きせつ)行事(ぎょうじ)()わせた品物(しなもの)(たと)えば(すこ)(まえ)はハロウィーン(よう)小物(こもの)やお菓子(かし)(いま)時期(じき)ならクリスマス(よう)(かざ)りやパーティーグッズ(など)があり、(おな)(みせ)でも来店(らいてん)する時期(じき)によって商品(しょうひん)()わるので、()るだけでも(たの)しくなります。

    Có lẽ, những ai chưa từng đi sẽ nghĩ là, mua được gì chỉ với 100 yên?, tuy nhiên, số lượng sản phẩm 100 yên thì rất nhiều, từ đồ dùng hàng ngày cho đến văn phòng phẩm, mỹ phẩm, dụng cụ làm vườn, dụng cụ ăn và dụng cụ làm bếp, hơn nữa thực phẩm thì cũng đa dạng nhiều chủng loại. Ngoài ra, cũng có những sản phẩm kết hợp với lễ hội, mùa, ví dụ như cách đây ít lâu có bánh và các đồ linh tinh dùng cho lễ hội Halloween, nếu là mùa này thì có vật trang trí Giáng Sinh, sản phẩm dùng cho tiệc tùng, dù là cùng một cửa hàng nhưng tuỳ mùa khách đến mà sản phẩm sẽ được thay đổi, do đó chỉ nhìn thôi cũng thấy vui rồi.


    また、とても便利(べんり)道具(どうぐ)もあります。たった百円(ひゃくえん)でこんないい(もの)()えるの?と(おどろ)くこともしばしばです。

    Ngoài ra, cũng có cả những dụng cụ rất tiện lợi. Chỉ với 100 yên mà có thể mua được thứ tốt như thế này ư? Tôi cũng nhiều lần cảm thấy ngạc nhiên.


    ちなみに()()愛用(あいよう)(ひん)トップ3は
    (だい)() ()手付(てづ)収納(しゅうのう)グッズ

    Tiện thể cũng xin nói thêm, tốp 3 sản phẩm ưa thích của nhà tôi gồm:
    Đứng thứ 3 là sản phẩm lưu trữ có tay cầm





    (だい)() 鍋底(なべぞこ)()くだけで()きこぼれを防止(ぼうし)する『コトコトくん』

    Đứng thứ 2 là dụng cụ chống sôi trào “Kotokotokun” chỉ cần để nó vào đáy nồi.




    (だい)() ハンディシーラー(Handy sealer) (あま)ったお菓子(かし)などの(ふくろ)再度密封(さいどみっぷう)できる(すぐ)(もの)です。

    Đứng thứ 1 là đồ hàn miệng túi bằng tay (Handy sealer) – một sản phẩm ưu việt có thể hàn kín lần nữa các túi đựng như túi bánh kẹo ăn còn dư. 




    (ほか)日本的(にほんてき)(もの)多数(たすう)ありますから、お土産代(みやげだい)()にせずたくさん()うこともできそうですね。

    Ngoài ra, vì sản phẩm điển hình kiểu Nhật chiếm đa số nên bạn cũng có thể mua nhiều mà không phải bận tâm đến tiền quà đặc sản.



    ただし、最近(さいきん)は100(えん)(もの)のみならず、300(えん)、500(えん)(もの)なども()いているようですから、()うときは値段(ねだん)をしっかり確認(かくにん)してくださいね。

    Tuy nhiên, gần đây dường như không chỉ sản phẩm 100 yên mà ở đó còn để cả những sản phẩm 300, 500 yên nữa, cho nên trước khi mua bạn hãy kiểm tra lại giá cho chắc chắn nhé.


    ☆ Từ mới:

    別名(べつめい) : tên gọi khác

    (りゃく)する viết tắt; sơ lược

    消費税(しょうひぜい) : thuế tiêu thụ

    百円玉(ひゃくえんだま) đồng xu 100 yên

    気軽(きがる) (Na): thoải mái; dễ chịu; vui vẻ

    商品(しょうひん) : sản phẩm

    品数(しなかず) : số lượng hàng hoá; chủng loại hàng hoá; mặt hàng

    日用品(にちようひん) : sản phẩm dùng hàng ngày

    文房具(ぶんぼうぐ) : văn phòng phẩm

    化粧品(けしょうひん) : mỹ phẩm

    園芸用具(えんげいようぐ) : dụng cụ làm vườn

    食器(しょっき) :dụng cụ ăn (bát, đĩa, muỗng, đũa...)

    調理(ちょうり): nấu nướng; làm bếp

    多種多様(たしゅたよう) : đa dạng đủ loại; phong phú đa dạng; muôn màu muôn vẻ

    行事(ぎょうじ) : lẽ hội; sự kiện

    時期(じき) : thời kì; giai đoạn; mùa

    (おどろ)く : kinh ngạc; ngạc nhiên

    しばしば : thường xuyên; nhiều lần

    ちなみに: nhân đây cũng nói thêm là; tiện thể nói thêm

    ()() : nhà tôi; gia đình tôi

    愛用(あいよう):thích dùng; ưa dùng

    愛用品(あいようひん) : sản phẩm ưa dùng

    ()() : quai; tay cầm

    ()き:kèm…; gắn kèm…; kèm theo…

    収納(しゅうのう)する: cất vào; lưu trữ

    鍋底(なべぞこ) : đáy nồi

    ()きこぼれる : sôi trào/tràn

    防止(ぼうし) する: phòng chống; ngăn ngừa

    (あま)る : dư; thừa

    再度(さいど):  lần nữa; lần thứ hai

    密封(みっぷう)する: đóng kín mít; dán kín mít; niêm phong kín mít

    (すぐ)(もの):  sản phẩm ưu việt; sản phẩm tốt nhất

    日本的(にほんてき) : đúng kiểu Nhật; điển hình kiểu Nhật; theo phong cách Nhật Bản; đặc thù Nhật Bản; đặc trưng Nhật Bản

    多数(たすう) : đa số

    土産(みやげ) : quà đặc sản

    ()にする: lo lắng; để ý; bận tâm; lo nghĩ

    ただし: tuy nhiên; nhưng


    しっかり : chắc chắn

    確認(かくにん) する: xác nhận; kiểm tra lại

    ☆ Ngữ pháp:

    Vます+そうです: có thể V; có lẽ V

    N+のみならず : không chỉ N mà còn…


  4. #44
    Dạn dày sương gió chanhday is on a distinguished road chanhday's Avatar
    Ngay tham gia
    Oct 2013
    Bài viết
    446
    Rep Power
    5

    Luyện nghe qua BLOG 〈JOI Japanese Teachers Blog〉


    Mùa thu kết trái - Mùa thu thèm ăn

    実りの秋・食欲の秋







    今年の10月は2週連続で台風が来て、毎週末雨が降っていました。せっかくお出かけするのにいい時期なのにとても残念です。


    さて、夏から秋へと気温が下がるとともに、人々の行動や服装そして気持ちも変化していきます。夏は暑くて食欲が落ちていた人も秋になると食欲が回復していきます。そして、秋といえば「実りの秋」といっていろんな果物や野菜が収穫される時期です。旬のものが多いのです。そこから、食欲の秋とも言われています。

    秋の旬の食べものといえば、さんま、松茸、栗、さつまいも、お米、柿、梨、ぶどう、などです。お米は一年中スーパーで買えますが、この時期のお米は新米といってとてもおいしいです。



    先日柿を取りに行きました。木にたくさん実り、木が「重いよ。」と言っているようでした。たくさん収穫し、たくさん食べました。とても甘かったです。そのほかに、さつまいもも収穫し、蒸してつぶして、砂糖、卵を入れて混ぜて形を整え、オーブンで焼きました。これもまた甘くて、おいしかったです。 松茸はとても高いのですが、秋を感じようと少しだけ買って食べました。栗も梨も新米も食べました。自然の恵みをたくさんいただいて、心も体も満たされた気持ちでいっぱいです。


    寒い冬が来る前のほんの短い期間ですが、私はこのおいしい秋がとても大好きです。




    (みの)りの(あき)食欲(しょくよく)(あき)
    Autumn of harvest and autumn of appetite



    今年(ことし)の10(がつ)は2週連続(しゅうれんぞく)台風(たいふう)()て、毎週末(まいしゅうまつ)(あめ)()っていました。せっかくお()かけするのにいい時期(じき)なのにとても残念(ざんねん)です。

    Tháng 10 năm nay bão đến liên tiếp 2 tuần, mỗi cuối tuần đều có mưa. Thật là tiếc cho cái mùa đẹp đâu dễ có được để đi ra ngoài.


    さて、(なつ)から(あき)へと気温(きおん)()がるとともに、人々(ひとびと)行動(こうどう)服装(ふくそう)そして気持(きも)ちも変化(へんか)していきます。(なつ)(あつ)くて食欲(しょくよく)()ちていた(ひと)(あき)になると食欲(しょくよく)回復(かいふく)していきます。そして、(あき)といえば「(みの)りの(あき)」といっていろんな果物(くだもの)野菜(やさい)収穫(しゅうかく)される時期(じき)です。(しゅん)のものが(おお)いのです。そこから、食欲(しょくよく)(あき)とも()われています。

    Và, cùng với nhiệt độ hạ xuống khi hè chuyển sang thu thì hành động, trang phục và tâm trạng con người cũng đang dần thay đổi theo. Cũng có người do mùa hè nóng nực làm giảm sự thèm ăn, thì cứ đến mùa thu, cảm giác thèm ăn bắt đầu hồi phục trở lại. Nói đến mùa thu là nói đến “mùa thu kết trái”, mùa thu hoạch đủ các loại trái cây và rau củ. Bởi có nhiều trái cây và rau củ đang vào mùa. Từ đó, cũng được gọi là mùa thu của sự thèm ăn.


    (
    あき
    )
    (しゅん)()べものといえば、さんま、松茸(まつたけ)(くり)、さつまいも、お(こめ)(かき)(なし)、ぶどう、などです。お(こめ)一年中(いちねんじゅう)スーパーで()えますが、この時期(じき)のお(こめ)新米(しんまい)といってとてもおいしいです。

    Nếu nói tới những món ăn đúng mùa thu thì phải kể đến cá thu đao, nấm tùng matsutake, khoai lang, gạo, hồng, lê, nho,… Gạo thì chúng ta có thể mua quanh năm ở siêu thị, nhưng gạo mùa này là gạo mới nên rất ngon.


    先日柿(せんじつかき)()りに()きました。()にたくさん(みの)り、()が「(おも)いよ。」と()っているようでした。たくさん収穫(しゅうかく)し、たくさん()べました。とても(あま)かったです。そのほかに、さつまいもも収穫(しゅうかく)し、()してつぶして、砂糖(さとう)(たまご)()れて()ぜて(かたち)(ととの)え、オーブンで()きました。これもまた(あま)くて、おいしかったです。 松茸(まつたけ)はとても(たか)いのですが、(あき)(かん)じようと(すこ)しだけ()って()べました。(くり)(なし)新米(しんまい)()べました。自然(しぜん)(めぐ)みをたくさんいただいて、(こころ)(からだ)()たされた気持(きも)ちでいっぱいです。

    Hôm nọ, tôi có đi hái hồng. Cây ra nhiều trái, và dường như chúng đang nói “Nặng lắm đấy”. Tôi thu hoạch nhiều, ăn nhiều. Rất ngọt. Ngoài ra, tôi cũng thu hoạch khoai lang, đem hấp rồi nghiền nhỏ, trộn thêm trứng, đường, nặn thành hình rồi nước bằng lò nướng. Món này cũng lại ngọt và ngon. Nấm tùng matsutake rất đắt, nhưng vì muốn cảm nhận mùa thu nên tôi chỉ mua một ít để ăn thôi. Tôi cũng ăn hạt dẻ, lê, và gạo mới. Nhận được nhiều ân huệ của thiên nhiên nên thân tâm tràn đầy cảm giác mãn nguyện.


    (さむ)(ふゆ)()(まえ)のほんの(みじか)期間(きかん)ですが、(わたし)はこのおいしい(あき)がとても大好(だいす)きです。

    Chỉ một thời gian ngắn nữa là mùa đông lạnh đến, nhưng tôi thì rất yêu thích mùa thu dễ chịu này.


    ☆ Từ mới:

    せっかく: đâu dễ có được; dễ gì mà được; mấy khi có được; hiếm khi mới; hiếm hoi

    (みの)る: ra trái; ra quả; kết trái; kết quả; (trái cây) chín

    食欲(しょくよく):thèm ăn; muốn ăn

    連続(れんぞく)(する): liên tục

    収穫(しゅうかく)(する): thu hoạch

    (しゅん): đúng mùa; đang mùa

    さんま: cá thu đao

    オーブン(oven):lò nướng

    松茸(まつたけ): nấm tùng/thông matsutake
    (くり): hạt dẻ
    さつまいも : khoai lang

    (かき): hồng

    (なし): lê

    ()す : hấp

    つぶす: nghiền

    ()たす: làm thoả mãn; làm hài lòng

    ☆ Ngữ pháp:

    N+とともに: cùng với

    N+といえば: nói đến N
    Lần sửa cuối bởi chanhday, ngày 21-11-2017 lúc 12:02 PM.

  5. #45
    Dạn dày sương gió chanhday is on a distinguished road chanhday's Avatar
    Ngay tham gia
    Oct 2013
    Bài viết
    446
    Rep Power
    5

    Luyện nghe qua BLOG 〈JOI Japanese Teachers Blog〉


    Chung cư phế tích

    廃墟アパート





    私の家から少し歩いたところに、私達家族が廃墟アパートと呼んでいる建物があります。二階建ての小さな安っぽいアパートで、誰も住んでいる気配がありません。人が住まなくなってから、かなりの年数が経っているように見えます。10年? 20年? 外壁もドアも煤けて、元の色がどんなだったのかわかりません。一階から二階に上る鉄の階段がありますが、錆びきっていて所々段が外れています。持ち主は、このアパートを建て直すことも取り壊すこともせず、完全に放置しているようです。


    ここを通る度に、一体、中はどうなっているのだろうと興味をおぼえます。おそらく一戸に部屋は一つか二つしかないでしょう。ドアはきちんと開くのでしょうか。錆びた鉄の階段を使って、二階に上れるのでしょうか。途中で階段が崩壊するかもしれません。中に入ったら、今では見かけないような古いテレビや箪笥などがありそうです。

    廃墟というのは、遺跡に似た魅力があります。



    廃墟(はいきょ)アパート
    A Ruined Apartment Building


    (わたし)(うち)から(すこ)(ある)いたところに、私達家族(わたしたちかぞく)廃墟(はいきょ)アパートと()んでいる建物(たてもの)があります。二階建(にかいだ)ての(ちい)さな(やす)っぽいアパートで、(だれ)()んでいる気配(けはい)がありません。(ひと)()まなくなってから、かなりの年数(ねんすう)()っているように()えます。10(ねん)? 20(ねん)? 外壁(がいへき)もドアも(すす)けて、(もと)(いろ)がどんなだったのかわかりません。一階(いっかい)から二階(にかい)(のぼ)(てつ)階段(かいだん)がありますが、()びきっていて所々段(ところどころだん)(はず)れています。()(ぬし)は、このアパートを()(なお)すことも()(こわ)すこともせず、完全(かんぜん)放置(ほうち)しているようです。

    Cách nhà tôi một chút đi bộ có toà nhà mà gia đình chúng tôi thường gọi là chung cư phế tích. Đó là một chung cư 2 tầng, nhỏ và trông có vẻ rẻ tiền, không có biểu hiện gì có người đang ở. Sau khi không còn ai ở nữa, nó trông như đã trải qua khá nhiều năm. 10 năm hay 20 năm? Tường ngoài cũng như cửa đều xỉn màu, không còn biết màu sắc gốc của nó là gì nữa. Tuy có cầu thang sắt để đi từ tầng 1 lên tầng 2, nhưng do gỉ sét nên bậc thang chỗ nào cũng sút ra. Chủ chung cư không phá dỡ, cũng không xây lại chung cư này, dường như bỏ mặc nó hoàn toàn.


    ここを(とお)(たび)に、一体(いったい)(なか)はどうなっているのだろうと興味(きょうみ)をおぼえます。おそらく一戸(いっこ)部屋(へや)は一つか二つしかないでしょう。ドアはきちんと(ひら)くのでしょうか。()びた(てつ)階段(かいだん)使(つか)って、二階(にかい)(のぼ)れるのでしょうか。途中(とちゅう)階段(かいだん)崩壊(ほうかい)するかもしれません。中に(はい)ったら、(いま)では()かけないような(ふる)いテレビや箪笥(たんす)などがありそうです。

    Cứ mỗi lần ngang qua đây tôi đều quan tâm liệu bên trong nó thế nào nhỉ? Có lẽ, một căn hộ chỉ có 1 hoặc 2 phòng. Cửa mở được ngon lành không? Sử dụng cầu thang sắt gỉ sét liệu có thể lên nổi tầng 2 không? Không chừng giữa chừng nó sụp cũng nên. Nếu vào trong có thể có ti vi, tủ cũ,… mà dường như ngày nay chẳng còn tìm thấy chúng nữa.

    廃墟(はいきょ)というのは、遺跡(いせき)()魅力(みりょく)があります。

    Phế tích có sức hút tương tự như di tích.



    ☆ Từ mới:

    廃墟(はいきょ):phế tích

    二階建(にかいだ)て: 2 tầng

    気配(けはい): vẻ; dấu hiệu; biểu hiện

    (が)
    ()つ: trôi qua

    外壁(がいへき): bức tường ngoài; bên ngoài bức tường

    (すす)ける: ám khói; bám nhọ; bám muội; (do cũ) đen bẩn; xỉn màu; xỉn

    ()びる: gỉ; gỉ sét; hoen gỉ

    ()(こわ)す:dỡ phá; phá huỷ; đập phá; phá hỏng

    放置(ほうち)する: để mặc; để ì; bỏ mặc; bỏ bê; vứt mặc; mặc kệ

    崩壊(ほうかい)する: sụp đổ; băng hoại

    ☆ Ngữ pháp:

    Vます・Aい+っぽい: có khuynh hướng; có vẻ như…

    しかない: chỉ

    Vる
    (たび)に: cứ mỗi lần V

  6. #46
    Dạn dày sương gió chanhday is on a distinguished road chanhday's Avatar
    Ngay tham gia
    Oct 2013
    Bài viết
    446
    Rep Power
    5

    Luyện nghe qua BLOG 〈JOI Japanese Teachers Blog〉


    Món Osechi

    おせち料理






    みなさんはおせち料理を知っていますか。食べたことがありますか。

    おせち料理はお正月に食べる料理のことを言います。 重箱に入っており、それぞれの料理に意味があります。私が好きなのは、なます、昆布巻きです。なますは紅白でおめでたい意味、昆布巻きは健康長寿の意味があります。

    そして、料理の内容は地域によって異なります。最近では洋風おせち、中華風おせち、メタボ対策おせち、和菓子おせちなどユニークなおせち料理もあります。

    子供のときはおせち料理があまり好きではありませんでしたが、大人になるとおいしく感じるようになり、お正月におせち料理がないと寂しく感じます。

    最近ではおせち料理を作る家庭が減ってきたそうです。私もお正月は実家に帰るので、作っていませんが、作り方を覚えたいです。そして、いつか自分の娘たちと作ってみたいなと思います。

    みなさんの国ではお正月の特別な料理がありますか。



    おせち料理
    Osechi Ryouri

    みなさんはおせち料理(りょうり)()っていますか。()べたことがありますか。

    Bạn có biết món osechi không? Bạn đã từng ăn bao giờ chưa?


    おせち料理(りょうり)はお正月(しょうがつ)()べる料理(りょうり)のことを()います。 重箱(じゅうばこ)(はい)っており、それぞれの料理(りょうり)意味(いみ)があります。(わたし)()きなのは、なます、昆布巻(こぶま)きです。なますは紅白(こうはく)でおめでたい意味(いみ)昆布巻(こぶま)きは健康長寿(けんこうちょうじゅ)意味(いみ)があります。

    Osechi là món ăn ngày tết. Nó được đựng torng chiếc hộp nhiều tầng, mỗi món đều có ý nghĩa riêng. Món tôi thích là món nộm, tảo bẹ cuộn cá. Món nộm có màu đỏ và trắng, có ý nghĩa chúc mừng, món tảo bẹ cuộn cá có ý nghĩa khoẻ mạnh, sống lâu.


    そして、料理(りょうり)内容(ないよう)地域(ちいき)によって(こと)なります。最近(さいきん)では洋風(ようふう)おせち、中華風(ちゅうかふう)おせち、メタボ対策(たいさく)おせち、和菓子(わがし)おせちなどユニークなおせち料理(りょうり)もあります。

    Tuỳ vùng miền mà bên trong món ăn sẽ khác. Gần đây, cũng có các loại osechi độc đáo như osechi kiểu phương Tây, osechi kiểu Trung Quốc, osechi đối phó với hội chứng chuyển hóa, osechi bánh Nhật,…


    子供(こども)のときはおせち料理(りょうり)があまり()きではありませんでしたが、大人(おとな)になるとおいしく(かん)じるようになり、お正月(しょうがつ)におせち料理(りょうり)がないと(さみ)しく(かん)じます。

    Khi còn trẻ con, tôi không thích món osechi mấy, nhưng khi lớn lên tôi bắt đầu thấy nó ngon, rồi cảm thấy buồn nếu ngày tết không có osechi.


    最近(さいきん)ではおせち料理(りょうり)(つく)家庭(かてい)()ってきたそうです。(わたし)もお正月(しょうがつ)実家(じっか)(かえ)るので、(つく)っていませんが、(つく)(かた)(おぼ)えたいです。そして、いつか自分(じぶん)(むすめ)たちと(つく)ってみたいなと(おも)います。

    Gần đây, nghe nói các gia đình làm món osechi ngày càng giảm. Vào ngày tết, vì tôi cũng trở về nhà cha mẹ nên tôi không làm nhưng tôi vẫn nhớ cách làm. Tôi nghĩ một lúc nào đó mình sẽ thử làm cùng với mấy đứa con gái của mình xem sao.


    みなさんの(くに)ではお正月(しょうがつ)特別(とくべつ)料理(りょうり)がありますか。

    Ở nước các bạn có món ăn đặc biệt vào ngày tết không?



    ☆ Từ mới:

    重箱(じゅうばこ):hộp nhiều tầng (thường bằng sơn mài,...)

    (こと)なる: khác nhau

    メタボ: hội chứng chuyển hoá; hội chứng rối loạn chuyển hoá (viết tắt của 「メタボリックシンドローム」〔metabolic syndrome〕)

    対策(たいさく): biện pháp; đối sách; cách đối phó; phương pháp đối phó

    ユニーク(unique)(Na): độc đáo; độc nhất; duy nhất

    健康(けんこう) (N, Na):khang kiện; kiện khang; khoẻ; khoẻ mạnh; mạnh khoẻ; khoẻ khoắn; sức khoẻ

    長寿(ちょうじゅ): trường thọ; sống lâu

    (かぜ): kiểu; lối…

    実家(じっか): ngôi nhà mình sinh ra; nhà bố mẹ; nhà cha mẹ

    ☆ Ngữ pháp:

    Nによって: tuỳ vào N

    Vるようになる: bắt đầu trở nên V

    Vてきました。 N ngày càng V (cho đến thời điểm phát ngôn)

    普通形+そうです: nghe nói

  7. #47
    Dạn dày sương gió chanhday is on a distinguished road chanhday's Avatar
    Ngay tham gia
    Oct 2013
    Bài viết
    446
    Rep Power
    5

    Luyện nghe qua BLOG 〈JOI Japanese Teachers Blog〉


    Đông chí

    冬至)




    一年で夜が最も長く、昼が最も短い日を冬至 と言います。2017年の北半球 の冬至は12月22日です。冬至の次の日から日が長くなって いくことから、太陽が生まれ変わる 日として、それぞれの地域 でお祭りが行われて来ました。




    日本では、冬至に「にんじん」「だいこん」「れんこん」「きんかん」など、「ん」のつくものを食べると、幸せになる と言われています。冬至にかぼちゃを食べると風邪をひかないと昔から言われているので、かぼちゃ を食べる地域も多いです。私の町でも、かぼちゃとこんにゃく の煮物 を食べる風習 があります。祖母に聞いたところ、こんにゃくは体の中を掃除してくれるので、冬至に食べるといいと話していました。これらの食べ物は、ただ縁起かつぎ のためだけではなく、栄養をつけて 寒い冬を乗りきるための知恵 でもあるようです。



    他にも、柚子 をお風呂に浮かべた「柚子湯」に入ったりします。これもまた、風邪を引かないようにするという意味があります。柚子には体を温める効果があって香り もいいので、とてもリラックスできます。



    日本の中でも、地域によって風習は少しずつ違います。みなさんの住んでいる地域でも、特別な冬至の風習はありますか?

    冬至(とうじ)
    Winter Solstice

    一年(いちねん)()(もっと)(なが)く、(ひる)(もっと)(みじか)()冬至(とうじ)()います。2017(ねん)北半球(きたはんきゅう)冬至(とうじ)は12(がつ)22(にち)です。冬至(とうじ)(つぎ)()から()(なが)くなって いくことから、太陽(たいよう)()まれ()わる ()として、それぞれの地域(ちいき) でお(まつ)りが(おこな)われて()ました。

    Ngày có đêm dài nhất, ban ngày ngắn nhất trong một năm được gọi là Đông chí. Đông chí ở Bắc bán cầu năm 2017 là ngày 22 tháng 12. Do từ ngày tiếp theo của ngày Đông chí thì ngày sẽ dài dần ra, nên ở mỗi khu vực đã bắt đầu diễn ra các lễ hội, xem như là ngày mặt trời “được sinh ra lần nữa”.



    日本(にほん)では、冬至(とうじ)に「にんじん」「だいこん」「れんこん」「きんかん」など、「ん」のつくものを()べると、(しあわ)せになる と()われています。冬至(とうじ)にかぼちゃを()べると風邪(かぜ)をひかないと(むかし)から()われているので、かぼちゃ を()べる地域(ちいき)(おお)いです。(わたし)(まち)でも、かぼちゃとこんにゃく の煮物(にもの)()べる風習(ふうしゅう) があります。祖母(そぼ)()いたところ、こんにゃくは(からだ)(なか)掃除(そうじ)してくれるので、冬至(とうじ)()べるといいと(はな)していました。これらの()(もの)は、ただ縁起(えんぎ)かつぎ のためだけではなく、栄養(えいよう)をつけて (さむ)(ふゆ)()りきるための知恵(ちえ) でもあるようです。

    Ở Nhật Bản, người ta nói vào ngày Đông chí nếu ăn các thức ăn có chữ 「ん」 như 「にんじん」(cà rốt), 「だいこん」(củ cải), 「れんこん」 (củ sen), 「きんかん」 (trái quất/tắc) thì sẽ được hạnh phúc. Từ xưa, nghe nói là hễ ăn bí đỏ vào ngày Đông chí thì sẽ không bị cảm, cho nên cũng có nhiều vùng người ta ăn bí đỏ. Ở thành phố của tôi có tập tục ăn món bí đỏ kho với khoai nưa. Khi tôi hỏi bà tôi thì bà nói là vì khoai nưa giúp làm sạch bên trong cơ thể, do đó nên ăn vào ngày Đông chí. Những món ăn này không chỉ vì để ý đến điềm tốt – xấu, mà dường như còn là kiến thức để bổ sung dinh dưỡng vượt qua mùa đông.


    (ほか)にも、柚子(ゆず) をお風呂(ふろ)()かべた「柚子湯(ゆずゆ)」に(はい)ったりします。これもまた、風邪(かぜ)()かないようにするという意味(いみ)があります。柚子(ゆず)には(からだ)(あたた)める効果(こうか)があって香り もいいので、とてもリラックスできます。

    Ngoài ra, người ta cũng tắm ngâm bồn “yuzuyu” có thả nổi những quả quýt yuzu. Điều này cũng lại có ý nghĩa để làm cho không bị cảm. Vì quýt yuzu có hiệu quả làm ấm cơ thể và mùi hương cũng dễ chịu nên việc ngâm bồn như vầy cũng có thể giúp thư giãn.


    日本(にほん)(なか)でも、地域(ちいき)によって風習(ふうしゅう)は少しずつ(ちが)います。みなさんの()んでいる地域(ちいき)でも、特別(とくべつ)冬至(とうじ)風習(ふうしゅう)はありますか?

    Ngay cả trong nước Nhật, tập tục cũng khác nhau chút ít tuỳ theo vùng miền. Ở khu vực các bạn sinh sống có tập tục Đông chí đặc biệt không?


    ☆ Từ mới:

    冬至(とうじ): Đông chí

    北半球(きたはんきゅう): bắc bán cầu

    ()まれ()わる: tái sinh; đầu thai; hoá kiếp; được sinh ra lần nữa

    煮物(にもの): kho; món kho; thực phẩm kho

    掃除(そうじ) (する): dọn dẹp; quét dọn; làm vệ sinh

    栄養(えいよう): dinh dưỡng

    ()り切る: vượt qua

    知恵(ちえ): trí tuệ; trí óc; trí khôn; hiểu biết

    ()かべる: làm nổi lên; thả nổi; thả trôi

    リラックス(relax): thư giãn; thả lỏng

    ☆ Ngữ pháp:

    だけではなく: không chỉ... mà còn

    Nによって: tuỳ vào



+ Trả lời Chủ đề
Trang 5 của 5 Đầu tiênĐầu tiên ... 3 4 5
Quyền viết bài
  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình