+ Trả lời Chủ đề

Chủ đề: Ngữ Pháp よう(1)

Kết quả 1 đến 2 của 2
  1. #1
    Bay cao chanhday is on a distinguished road chanhday's Avatar
    Ngay tham gia
    Oct 2013
    Bài viết
    348
    Rep Power
    4

    Ngữ Pháp よう(1)

    文法を楽しく よう(1
    よう(1)


    Chúng ta sẽ học về ngữ pháp 「よう」 được sử dụng dưới dạng: 「ようだ」「ように」「ような」. Trước tiên, mời các bạn đọc bài thơ sau đây và tìm xem có bao nhiêu 「よう」:

    夜道(よみち)を一人で歩いていた。

    うしろから
    (だれ)かがつけてくるような気がする。

    ピタピタピタ・・・。

    私が
    (はや)(ある)くと、後ろの人も速く歩く。

    ゆっくり歩くと、後ろもゆっくり歩く。

    誰だろう。

    男の人のようだ。こわい・・・。

    (うし)ろを()(かえ)って、ついてこないように言おうか。(後ろを振り返って: ngoảnh lại phía sau)

    それもできない。

    こんなことにならないように、もう少し早く
    帰宅(きたく)すればよかった。

    母が言ったように、早く帰ればよかった。

    ・・・もう少しで家だ。何も起こらないように
    (いの)る。

    あ、
    (うち)()いた。

    家が
    天国(てんごく)のように見える。ここまで()れば安心(あんしん)だ。

    後ろを
    ()(かえ)ってみる。

    誰もいない・・・。

    なあんだ、自分の
    足音(あしおと)
    だったのだ。





    Trong bài thơ này có 7 chữ「よう」, chữ 「よう」 có ý nghĩa và cách dùng tương tự nhau được xếp theo thứ tự sau:

    a.うしろから誰かがつけてくるような気がする。(推量)
    Tôi có cảm giác hình như ai đó bám theo ở phía sau. (dường như/hìnhSuy đoán)

    b.男の人のようだ。(推量(すいりょう))
    Hình như là người đàn ông. (dường như/hìnhSUY ĐOÁN)

    c.ついてこないように言おうか。(指示(しじ)命令(めいれい)
    Mình sẽ nói đừng có theo tôi, chăng? (hãy RA LỆNH

    d.何も起こらないように祈る。(祈願(きがん)願望(がんぼう)
    Tôi cầu cho đừng có chuyện gì xảy ra. (cầu cho/mong saoCẦU NGUYỆN)

    e.こんなことにならないように、もう少し早く帰宅すればよかった。(目的(もくてき)結果(けっか)))
    Để không bị thế này, phải chi mình về sớm một chút là được rồi. (để/để sao MỤC ĐÍCH; KẾT QUẢ)

    f.母が言ったように、早く帰ればよかった。(例示(れいじ))
    Phải chi mình về sớm như mẹ nói là được rồi.(nhưNÊU VÍ DỤ)

    g.家が天国のように見える。(たとえ(比喩(ひゆ)比況(ひきょう))*1)
    Ngôi nhà trông như thiên đàng vậy. (như/giống nhưVÍ VON/SO SÁNH)


    Về ý nghĩa và cách dùng:

    Câu a và b chỉ sự suy đoán, trong đầu nghĩ là phải chăng là vậy?

    Câu c được dùng dưới dạng「~ように言う」 chỉ sự ra lệnh

    Câu d diễn tả sự cầu nguyện

    Câu e dùng dưới dạng「~ように」 diễn tả mục đích (kết quả)

    Câu f nêu ví dụ về lời mẹ đã nói, với ý nghĩa “Để không phải rơi vào tình trạng đáng sợ như vầy”

    Cuối cùng là câu g, 「よう」 diễn tả ý so sánh, ví von ngôi nhà là thiên đàng.


    Sau đây là phần bổ sung và tóm tắt một số ý nghĩa và cách dùng quan trọng khác vào phần trên:


    意味用法
    Ý nghĩa-Cách dùng
    主な形
    Dạng chủ yếu
    「よう」の前に来る語
    Từ đứng trước 「よう」
    1 推量 ようだ
    ように思う/ように感じる
    ような気がする/ような感じがする
    動詞*2の普通形
    イ形容詞(い/かった/くない/くなかった)
    ナ形容詞(な/だった/じゃない/じゃなかった)
    名詞+の/だった/じゃない/じゃなかった
    2 たとえ
    (比喩・比況)
    ようだ
    ように思う/ように感じる
    ような気がする/ような感じがする
    動詞の普通形
    名詞+の/だった/じゃない/じゃなかった
    3 指示・命令 ように言う/ように言ってください 動詞の普通形
    4 祈願・願望 ように祈る/ように願う 動詞の普通形
    5 変化 ようになる 動詞の普通形
    6 努力・勧告 ようにする/ようにしてください 動詞の普通形
    7 目的(結果) ように~ 動詞の普通形
    8 例示 ように~
    ような名詞2に/を/は~etc.

    9 前置き


    ※(Dạng thông thường 【普通形】 của động từ là 「~る/~た/~ない/~なかった」; Ngoài ra, chúng ta cũng có thể đổi「じゃない/じゃなかった」thành「ではない/ではなかった」)

    Theo thứ tự của bảng trên, trong bài học 「よう」(1)lần này, chúng ta sẽ suy nghĩ về 「ようだ」 chỉ sự [SUY ĐOÁN 推量] và [SO SÁNH/VÍ VON たとえ(比喩・比況)].


    1.「ようだ」 : [SUY ĐOÁN 推量] dường như/hình như


    Có tình huống như sau: trên một cây có nở bông hoa màu hồng. Nhìn thấy hoa đó, sự tự tin của bạn không được rõ ràng (để khẳng định nó là hoa gì), nhưng bạn nghĩ hình dáng, màu sắc, và mùa này đang là mùa xuân, cho nên bạn tưởng tượng “Có lẽ là hoa anh đào”. Sự tưởng tượng này được gọi là “SUY ĐOÁN” (推量), và trong tiếng Nhật thì có nhiều cách nói:

    (1) これは桜の花だと思う。 Tôi nghĩ đây là hoa anh đào.

    (2) これは桜の花だろう。Có lẽ đây là hoa anh đào.

    (3) これは桜の花にちがいない。Chắc chắn đây là hoa anh đào.

    (4) これは桜の花かもしれない。Có lẽ đây là hoa anh đào. (「かもしれない」 mức độ chắc chắn thấp hơn 「だろう」)

    (5) これは桜の花のようだ。Hình như đây là hoa anh đào.

    (1)~(5) không phải là cách nói có tính khẳng định: “Đây là hoa anh đào” (「これは桜の花だ。」), các cách nói này cũng được sử dụng trong trường hợp truyền đạt đến đối phương một cách nhẹ nhàng, uyển chuyển. Từ (1)~(4): phán đoán dựa vào tính chủ quan của người nói, ngược lại, 「ようだ」trong câu (5) : phán đoán dựa vào những thông tin có tính khách quan một chút (như hình dáng, màu sắc, mùi hương của hoa, ký ức trong quá khứ của bản thân,…)

    Trong 「桜の花のようだ」thì 「ようだ」là trường hợp đi với danh từ, trường hợp đi với động từ thì trước 「ようだ」 ta để động từ ở dạng thông thường 【普通形】.

    (6) (さくら)(はな)()いたようですね。 Hình như hoa anh đào nở rồi nhỉ.

    (7) 桜の花がまだ咲かないようだ。Hình như hoa anh đào chưa nở.

    (8) 桜の花はもう
    ()ってしまったようだ。Hình như hoa anh đào rụng hết rồi nhỉ.


    Xin đưa thêm 1 ví dụ nữa về trường hợp đi với động từ. Buổi sáng thức dậy, bạn thấy đau đầu. Cũng thấy hơi lạnh nữa. Khi đó, bạn sẽ nói thế nào?

    (9) 風邪(かぜ)()いたかもしれない。Có lẽ mình bị cảm.

    (10) 風邪を引いたのかな。Mình bị cảm sao ta.

    (11) 風邪を引いたにちがいない。Chắc chắn là mình bị cảm rồi.

    (12) 風邪を引いたようだ。Hình như mình bị cảm.

    (13) 風邪を引いたらしい。Hình như mình bị cảm.

    「らしい」trong câu (13): diễn tả ý suy đoán mang tính truyền đạt lại, giống như câu: 「彼は今日は仕事を休むらしい」(Nghe nói hình như hôm nay cậu ấy nghỉ làm), nhưng tương tự như 「ようだ」, 「らしい」 cũng có thể sử dụng trong suy đoán đối với triệu chứng trong cơ thể mình.



    Trong nhiều trường hợp, 「ようだ」 cũng có thể nói cùng với 「ように思う/ように感じる/ような気がする/ような感じがする」 (Cảm thấy hình như/ Có cảm tưởng như/ Có cảm giác như).

    (14) 風邪を引いたように思う/感じる。Tôi có cảm tưởng hình như mình bị cảm/Cảm thấy hình như mình bị cảm.

    (15) 風邪を引いたような気/感じがする。Cảm thấy dường như mình bị cảm./ Có cảm giác dường như mình bị cảm.

    Những từ này diễn tả ý nghĩa hơi giống với 「ようだ」, nhưng cách nói「ように感じる」「ような気/感じがする」đi cùng với cảm giác mơ hồ hơn so với「ように思う」.


    2. 「ようだ」 : [SO SÁNH/VÍ VON たとえ(比喩・比況)] giống/giống như


    Có tình huống như sau: Bạn đã thấy hoa anh đào ở Nhật rồi, giờ nhìn thấy hoa màu hồng đang nở ở nước bạn. Bạn không biết tên bông hoa đó và đã nói như sau:

     「きれいだな。日本の桜の花のようだ。」 “Đẹp quá. Giống như hoa anh đào ở Nhật.”

    Câu 「(日本の)桜の花のようだ」 (Giống như hoa anh đào (ở Nhật)) này: thực sự thì đó không phải là hoa anh đào, nhưng có ý nghĩa “Nhìn tương tự như hoa anh đào”

    Theo như trên, thực tế thì không phải vậy, nhưng khi bạn muốn nói ví giống với cái gì đó thì sử dụng 「ようだ」.

    (16) これは日本(にほん)(さくら)(はな)のようだ。Cái này giống (như) hoa anh đào ở Nhật.

    (17) これは日本の桜の花に似ている。Cái này tương tự/giống hoa anh đào ở Nhật.

    (18) これは日本の桜の花そっくりです。Cái này giống hệt hoa anh đào ở Nhật.

    (19) これは日本の桜の花みたいだ。Cái này giống (như) hoa anh đào ở Nhật.

    「みたいだ」 trong câu (19) là cách nói sử dụng trong văn nói nhiều hơn so với「ようだ」, cũng được dùng với ý nghĩa suy đoán, nhưng ở đây, 「みたいだ」 diễn tả ý “so sánh/ví von”. Nó được dùng trong các hội thoại không có tính trang trọng, đặc biệt, phụ nữ khi dùng thường bỏ bớt chữ 「だ」.

    (20) このプラスチックのハンバーグは本物(ほんもの)みたい。Chiếc cặp nhựa này giống cuốn sách quá.

    (21) オーディションに
    ()かるなんて(ゆめ)みたい。Đậu được cuộc thi thử giọng thì đó giống như là giấc mơ.


    (22), (23) là ví dụ về trường hợp 「ようだ」「みたいだ」 đi với động từ,「ようだ」 diễn tả ý “so sánh/ví von” thì cũng có thể nói cùng với 「ように思う/感じる」「ような気/感じがする」, như trường hợp câu (24), (25).

    (22) (ゆめ)()ているようです。Giống như đang nằm mơ.

    (23) 夢を見ているみたいです。Giống như đang nằm mơ.

    (24) 夢を見ているように
    (おも)う/(かん)じる。Cảm thấy như/Có cảm giác như đang nằm mơ.
    (25) 夢を見ているような
    ()(かん)じがします。Có cảm giác như/Cảm giác như đang nằm mơ.


    ◆ Tham khảo thêm:

    ◇Ví dụ về 「よう」đi với động từ diễn tả ý “NÊU VÍ DỤ”

    (26)私が言うようにやってください。Hãy làm giống như tôi (sẽ) nói.

    (27)あなたのようなには会ったことがない。Tôi chưa từng gặp ai giống như anh.
         ↓       ↓
    N1+のようなN2

    Ví dụ về 「よう」diễn tả “CÁCH NÓI MÀO ĐẦU” (「前置き」)(như/theo như)
    (28)(みな)さんご(ぞん)じのように、富士山(ふじさん)世界文化遺産(せかいぶんかいさん)登録(とうろく)されました。
    Như các bạn biết đấy, núi Phú sĩ đã được ghi danh vào Di sản văn hoá thế giới.


    (市川保子/日本語国際センター客員講師)
    https://www.jpf.go.jp/j/project/japa...ar/201307.html

    Lần sửa cuối bởi chanhday, ngày 30-11-2016 lúc 12:08 PM.

  2. #2
    Bay cao chanhday is on a distinguished road chanhday's Avatar
    Ngay tham gia
    Oct 2013
    Bài viết
    348
    Rep Power
    4

    Ngữ Pháp よう(2)

    文法を楽しく よう(2
    よう(2)


    Trong 「よう(1)」 lần trước, chúng ta đã học về cách dùng 「よう」 diễn tả:

    1. Suy đoán (「推量」)

    2. So sánh/Ví von (「たとえ」).


    Lần này 「よう(2)」, sẽ là 「よう」diễn tả:

    3. Chỉ thị, Mệnh lệnh (「指示・命令」)

    4. Cầu nguyện, Mong muốn (「祈願・願望」)

    5.「ようにする」(Cố gắng) 6. 「ようになる」(Trở nên có thể)

    7. Mục đích (Kết quả) (「目的(結果)」)

    8. Nêu ví dụ (「例示」) 9. Cách nói mào đầu (「前置き」)



    3. 「ように」: [CHỈ THỊ, MỆNH LỆNH 「指示・命令」 ] hãy / đừng


    Trong câu (1) và (2) dưới đây, người nghỉ làm là ai?

    (1) 田中(たなか)さんは山田(やまだ)さんに明日仕事(あしたしごと)(やす)むと()いました。(Câu trực tiếp)
    Anh Tanaka nói với anh Yamada là “Ngày mai tôi nghỉ làm”. (Người nghỉ làm là Tanaka)

    (2)
    田中(たなか)さんは山田(やまだ)さんに明日仕事(あしたしごと)(やす)ように()いました。(Câu gián tiếp)
    Anh Tanaka bảo anh Yamada “Ngày mai hãy nghỉ làm”. (Người nghỉ làm là Yamada)

    「休むように」: diễn tả mệnh lệnh/chỉ thị, giống với cách nói :「休みなさい」「休」「休んでください」 , hoặc diễn tả ý nhờ vả, khuyên bảo,…

    Vì vậy, câu diễn tả mệnh lệnh, chỉ thị mà anh Tanaka nói là:

    (2)’ 田中さんは山田さんに「明日仕事を休みなさい/休んでください」と言いました。(Câu trực tiếp)
    Anh Tanaka nói với anh Yamada là: “Ngày mai hãy nghỉ làm”. (Người nghỉ làm là Yamada)

    [Khi chuyển sang câu gián tiếp thì ta chuyển sang: Vる/ない+ように…]

    ◆ Như vậy, 「~ように言う」 thường được dùng trong trường hợp: truyền đạt lại mệnh lệnh/chỉ thị trực tiếp trong câu gián tiếp.

    Hãy thêm câu có sử dụng 「ように」 vào đoạn hội thoại sau:

    (3)
    奥さん: お医者さん、何て言ってた?
    ファン: 特に悪いところはないって。ただ・・。
    奥さん: ただ・・?
    ファン: もっと規則正しい生活をするように言われたよ。
    奥さん: ほーら、だからいつも言ってるじゃない。タバコは?
    ファン: タバコも________言われた。
    奥さん: お酒は?
    ファン: お酒もあまり________言われたよ。

    Đáp án:
    奥さん: お
    医者(いしゃ)さん、(なん)()ってた? Bác sĩ đã nói gì vậy?

    ファン:
    (とく)(わる)いところはないって。ただ・・。 Không có chỗ nào đặc biệt xấu.
    Có điều là…

    奥さん: ただ・・? Có điều gì thế?

    ファン: もっと
    規則正(きそくただ)しい生活(せいかつ)をするように()われたよ。Anh bị nói là hãy sinh
    hoạt có nề nếp hơn nữa.

    奥さん: ほーら、だからいつも言ってるじゃない。タバコは?Vì vậy, chẳng phải là
    em luôn nói anh đó sao. Chuyện thuốc lá thì bác sĩ nói thế nào?

    ファン: タバコも「やめるように
    ()ないように()われた。
    Thuốc lá cũng bị nói là “Hãy bỏ/Đừng có hút”.

    奥さん: お
    (さけ)は?Còn rượu bia?

    ファン: お
    (さけ)もあまり()まないよう()われたよ。
    Rượu bia thì cũng bị bảo đừng uống nhiều lắm.


    4. 「ように」: [CẦU NGUYỆN, MONG MUỐN
    祈願(きがん)願望(がんぼう)]() cầu cho; mong cho; mong sao

    ◆ Khi cầu nguyện, mong ước điều gì thì dùng cách nói: 「~ように(いの)る/(ねが)う」

    (4)
    (みな)さんが(しあわ)せに()らせるように(いの)っています。
    Cầu cho mọi người có thể sống hạnh phúc.

    (5)
    今度(こんど)仕事(しごと)がうまく()ように(ねが)っている。
    Mong sao công việc lần này thuận lợi (tiến triển tốt).

    (6) 平和の
    (ねが)いが全世界(ぜんせかい)(とど)ように(いの)ってください。
    Hãy cầu nguyện cho mong ước hoà bình sẽ đến được khắp thế giới.

    (7) この
    記念碑(きねんひ)は、人々(ひとびと)(ゆめ)実現(じつげん)するように(ねが)って、()てられました。
    Bia kỷ niệm này được xây để cầu nguyện cho ước mơ của mọi người sẽ thành hiện thực.

    ◆「ように」  trong「~ように
    (いの)る/(ねが)う」 bao hàm ý nghĩa : “trở thành kết quả/trạng thái… ”. Vì vậy, đứng trước 「ように(いの)る/(ねが)う」thường là động từ chia ở dạng khả năng, như ví dụ (4), hoặc là tự động từ, như ví dụ (5)(6).

    Ngoài ra, ta cũng thường thấy, có khi dùng động từ ở dạng lịch sự (「ます」) trước 「ように」 , có khi lược bỏ 「祈る/願う」 .
    (8) ぜひご協力(きょうりょく)いただけますようにお(ねが)(もう)()げます。
    Rất mong nhận được sự hợp tác của ông/bà.

    (9) すべての
    (ひと)(しあわ)せが()ますように。
    Mong sao may mắn đến với tất cả mọi người.

    (10)
    今年一年何事(ことしいちねんなにごと)もありませんように。
    Mong cho một năm này cũng sẽ không có chuyện gì xảy ra.



    5. 「よう」 trong 「ようにする」cố gắng để sao cho; cố gắng (tập thành thói quen…); 6. ようになる」trở nên có thể…


    「ように」  trong 「ようになる」 và 「ようにする」cũng bao hàm ý nghĩa “trở nên có một kết quả/tình trạng… ”.

    ◆「~ようになる」 diễn tả ý nghĩa: sau khi trải qua một quá trình nào đó thì “trở nên” tình trạng…

    (11) うちの()は8か(げつ)(ある)けるようになった。
    Con tôi chỉ 8 tháng là có thể biết đi.

    (12) 彼は最近政治に興味を持つようになったそうだ。
    Nghe nói, gần đây anh ấy trở nên quan tâm đến chính trị.

    Hãy bỏ vào __________ từ có sử dụng 「ように」
    (13) ニュースの日本語が___________ なりたい。

    Đáp án:
    ニュースの日本語が分かるように/聞けるようなりたい。
    Tôi muốn có thể nghe được/hiểu được tiếng Nhật dùng trong tin tức.


    ◆ Mặt khác, 「~ようにする」diễn tả ý nghĩa: bằng cách nỗ lực, suy nghĩ tìm tòi để “làm” thành tình trạng…

    (14) どんな(とき)でも、自分(じぶん)意見(いけん)をはっきり()うようにしましょう。
        Hãy cố gắng nói rõ ràng ý kiến của mình bất kỳ lúc nào.

    (15) A:
    体調大丈夫(たいちょうだいじょうぶ)ですか。 Sức khoẻ anh vẫn ổn chứ?
       B:ありがとうございます。Cám ơn anh.
       A:
    無理(むり)をしないようにしてください。Cố gắng đừng làm quá sức nhé.

    (16) ゴミ
    ()しや買物(かいもの)など、短時間(たんじかん)外出(がいしゅつ)でも(かぎ)をかけるようにしてください。
    Cố gắng luôn khoá cửa bất cứ khi nào ra ngoài trong thời gian ngắn như khi đổ rác, mua đồ,…


    7. 「ように」: để sao cho [MỤC ĐÍCH (KẾT QUẢ)
    目的(もくてき)結果(けっか))]


    ◆「よう」 chỉ MỤC ĐÍCH (KẾT QUẢ) diễn tả ý: để đạt được kết quả/tình trạng ở Vế 1 thì ở Vế 2 sẽ nỗ lực làm vì điều đó.



    (17) 25メートル
    (およ)げるように毎日練習(まいにちれんしゅう)している。
    Tôi luyện tập mỗi ngày để sao cho có thể bơi được 25m.

    (18)
    子供(こども)元気(げんき)(そだ)ように(おや)頑張(がんば)っている。
    Cha mẹ luôn luôn cố gắng để con cái lớn lên khoẻ mạnh.

    (19)
    虫歯(むしば)ならないように丁寧(ていねい)()をみがきなさい。

    Hãy đánh răng cẩn thận để không bị sâu răng.

    (20)
    患者(かんじゃ)()たせないように予約制(よやくせい)をとっている病院(びょういん)(おお)い。
    Có nhiều bệnh viện áp dụng hệ thống đặt chỗ trước để không bắt bệnh nhân phải chờ đợi.


    ◆Đứng trước 「よう」 chỉ MỤC ĐÍCH (KẾT QUẢ) thường là: động từ khả năng như ví dụ (17), tự động từ như ví dụ (18), hoặc động từ dạng「V ない」như ví dụ (19)(20)

    ●「よう」 chỉ MỤC ĐÍCH (KẾT QUẢ) khác với 「ために」 (chỉ MỤC ĐÍCH) như thế nào?
    (21)
    a.大学院に入れるように、一生懸命勉強しています。
    Tôi đang nỗ lực hết mình để có thể vào cao học.

    b.大学院に入るために、一生懸命勉強しています。
    Tôi đang nỗ lực hết mình để vào cao học.

    Cả 2 câu a và b đều diễn tả nội dung “nỗ lực hết mình”「一生懸命勉強している」 vì mục đích vào cao học「大学院に入る」.

    ・「ように」 và 「ために」 khác nhau ở cách cảm nhận của người nói.

    câu a:「ように」 mang ý nghĩa: người nói chú trọng vào quá trình, kết quả vào cao học「大学院に入る」, nên đã học để đạt được tình trạng đó;

    câu b:「ために」diễn tả thái độ, suy nghĩ tích cực của người nói là “lấy việc vào đại học làm mục đích, cho nên nhắm vào chỉ mỗi điều đó mà học thôi”

    Chúng ta thử suy nghĩ câu (18), (19) ở ví dụ trên:

    Câu (18):「子供が元気に育つ」 và (19): 「虫歯にならない」 là câu chú trọng quá trình và kết quả, cho nên thích hợp với dùng 「ように」. Nếu muốn làm thành cách nói chỉ mục đích mang tính ý chí, tích cực thì cần phải sửa lại:

    (18)’
    子供(こども)元気(げんき)(そだ)てるために(おや)頑張(がんば)っている。
    Các bậc cha mẹ luôn luôn cố gắng để nuôi con cái khoẻ mạnh.

    (19)’
    虫歯(むしば)予防(よぼう)するために丁寧(ていねい)()をみがきなさい。
    Hãy đánh răng cẩn thận để phòng ngừa sâu răng.

    (18)’: phải dùng động từ ý chí 「育てる(tha động từ)」 thay cho tự động từ 「育つ」

    (19)’: phải dùng động từ ý chí 「(虫歯を)予防する」 thay cho động từ dạng 「Vない」 như「(虫歯に)ならない」


    8. 「ように」 trong [NÊU VÍ DỤ
    例示(れいじ)」] : như; giống như; 9. [CÁCH NÓI MÀO ĐẦU 「前置(まえお)き): như; theo như


    ◆ 8. 例示  Dùng 「ように」 để đưa ra ví dụ.

    (22) (わたし)がやるようにやってください。
    Hãy làm giống như tôi làm. (Hãy làm theo như cách tôi làm)

    (23)
    (かれ)のような真面目(まじめ)(ひと)(だれ)にでも信頼(しんらい)される。
    Người đàng hoàng như anh ấy thì được mọi người tin tưởng.

    ◆ 9.
    前置(まえお)き Dùng 「ように」 trước khi bắt đầu giải thích, ta sử dụng cách nói mào đầu để dẫn nhập giải thích một cách suôn sẻ. Ví dụ như「ご存知(ぞんじ)のように」(như quý vị đã biết), 「周知(しゅうち)のように」(như mọi người đều biết),…

    (24)
    (みな)さんご(ぞん)じのように、2020(ねん)東京(とうきょう)でオリンピックが開催(かいさい)されます。
    Như các bạn đã biết, năm 2020 Olympic sẽ được tổ chức tại Tokyo.

    (25)
    周知(しゅうち)のように、わが(くに)はいよいよ本格的(ほんかくてき)超高齢社会(ちょうこうれいしゃかい)に入った。
    Như mọi người đều biết, nước chúng ta đã bước vào thời kỳ xã hội siêu dân số già đích thực.

    (26)
    皆様(みなさま)すでにご承知(しょうち)のように、10月23日に新潟地方(にいがたちほう)中心(ちゅうしん)大地震(おおじしん)発生(はっせい)しました。
    Như các bạn đã biết, ngày 23/10 đã xảy ra trận đông đất lớn chủ yếu tại địa phương Niigata.




    https://www.jpf.go.jp/j/project/japanese/teach/tsushin/grammar/201310.html

    文法をやさしく【PDF:220KB】 」 ( Tham khảo: sự khác nhau giữa 「ように」 và 「ために」) 


+ Trả lời Chủ đề
Quyền viết bài
  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình