心訓七則 しんくんななそく )

1.()(なか)一番楽(いちばんたの)しく立派(りっぱ)なことは一生涯(いっしょうがい)(つらぬ)仕事(しごと)()つことです。
  Điều tuyệt vời và vui nhất trên đời đó là có công việc để làm suốt đời.

2.()(なか)一番(いちばん)みじめなことは人間(にんげん)として教養(きょうよう)のないとことです。
  Điều thê thảm nhất trên đời đó là không được dạy dỗ làm người.

3.()(なか)一番(いちばん)さびしいことはすることのないことです。
  Điều buồn nhất trên đời đó là không có việc gì để làm.

4.()(なか)一番(いちばん)みにくいことは他人(たにん)生活(せいかつ)をうらやむことです.
  Điều khó coi nhất trên đời đó là ganh tị với cuộc sống của người khác.

5.()(なか)一番尊(いちばんとうと)いことは(ひと)(ため)奉仕(ほうし)(けっ)して(おん)にきせないことです。
  Điều đáng kính trọng nhất trên đời đó là phụng sự mà không đòi hỏi sự đáp trả.

6.()(なか)一番美(いちばんうつく)しい(こと)はすべてのものに愛情(あいじょう)()つことです。
  Điều đẹp đẽ nhất trên đời đó là có lòng thương yêu đối với tất cả sự vật, con người xung quanh ta.

7.()(なか)一番悲(いちばんかな)しいことはうそをつくことです。
  Điều đau khổ nhất trên đời đó là nói dối.



http://www.med.teikyo-u.ac.jp/~ortho.../Fukuzawa.html