Màn trời chiếu đất
Phong xan thuỷ túc
风餐水宿
風飱水宿

fēnɡ cān shuǐ sù
Dịch nghĩa: Màn trời chiếu đất
Ăn gió nằm sương
Dãi gió dầm mưa


【解释】:在风中吃饭,在水上住宿。形容行旅的艰苦。
Giải thích: Ăn cơm trong gió, nằm ngủ trên nước. Ví với gian khổ trên đường đi.
Giải thích âm Hán Việt: Phong: gió. Xan: ăn. Túc: ngủ.


VD: 路由扬州过了长江,进了润州,风餐水宿,夜住晓行,来到平江。
Đường từ Dương Châu qua Trường Giang, vào Nhuận Châu, màn trời chiếu đất, cho đến Bình Giang.
他家的生活越来越困难,马上就要到风餐水宿的地步了。
Cuộc sống của nhà anh ta càng ngày càng khó khăn, sắp đến cảnh màn trời chiếu đất rồi.

English: Eat in the wind and sleep in the dew; Endure the hardships of an arduous journey.